Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất giống lạc L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ lúa tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––
TRẦN NGỌC THANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT THÂM CANH TĂNG NĂNG SUẤT GIỐNG LẠC
L14 TRỒNG TRÊN ĐẤT RUỘNG 1 VỤ LÚA TẠI HUYỆN
CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết Hƣng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình của
nhà trường, của các cơ quan, đơn vị và các cá nhân. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc tới:
- TS. Nguyễn Viết Hưng - Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện các nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
- Các thầy giáo, cô giáo thuộc Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa
Nông học Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.
- Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Trạm
Khuyến nông, Trạm Giống vật tư Nông lâm nghiệp huyện Chiêm Hóa.
- Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Phúc Sơn và nhân dân thôn Bản Lai, xã Phúc
Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã phối hợp, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu.
Sự quan tâm, giúp đỡ quý báu đó đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn./.

1.2.2. Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt 6
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nước 7
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 7
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam 9
3.3. Tình hình sản xuất lạc ở Tuyên Quang 13
3.4. Tình hình sản xuất lạc ở Chiêm Hóa, Tuyên Quang 14
1.4. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc trên thế giới và trong nước 15
1.4.1. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc trên thế giới 15
1.4.2. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc ở Việt Nam 19
Chƣơng 2:
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
2.1. Vật liệu nghiên cứu 23
2.2. Nội dung nghiên cứu 23
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.4. Đặc điểm đất đai nơi nghiên cứu 24
2.5. Phương pháp nghiên cứu 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
2.5.1. Điều tra tình hình sản xuất lạc tại huyện Chiêm Hoá 24
2.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 24
2.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi 29
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu 32
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Kết quả điều tra tình hình sản xuất lạc của huyện Chiêm Hóa 33
3.1.1. Điều kiện thời thời tiết, đất đai 33
3.1.2. Kết quả điều tra tình hình sản xuất lạc của 25 hộ tại 3 thôn (Bản
Lai, Bản Trỏn, Bản Câm) xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa 35

3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến giống lạc
L14 trên đất một vụ lúa tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang vụ Xuân 2012 58
3.4.1. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 58
3.4.2. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khả năng phân cành của
giống lạc L14 vụ Xuân 2012 60
3.4.3. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số
bệnh của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 61
3.4.4. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 62
3.4.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả kinh
tế giống lạc L14 trong vụ Xuân 2012 67
3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp che phủ nilon đến sinh
trưởng, phát triển của giống lạc L14 trồng trên đất ruộng một vụ lúa
vụ Xuân 2012 tại huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang 68
3.5.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật che phủ nilon đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 68
3.5.2. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến khả năng phân cành và phát
triển chiều cao của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 69
3.5.3. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến mức độ
nhiễm một số bệnh hại ở giống lạc L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ
lúa trong vụ Xuân 2012 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
3.5.4. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống L 14 trồng trên đất
ruộng 1 vụ lúa trong vụ Xuân 2012 71
3.5.5. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon hiệu quả kinh tế của

ICRISAT
: Viện nghiên cứu cây trồng cạn á nhiệt đới
UBND
: Ủy ban nhân dân
KHCN
: Khoa học công nghệ
PTNT
: Phát triển nông thôn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnviii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 8
Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam giai đoạn 2005 -2010 10
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng của 6 vùng trồng lạc ở Việt Nam giai
đoạn 2005 - 2010 11
Bảng 4. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Tuyên Quang giai đoạn 2000-
2010 13
Bảng 3.1: Điều kiện thời tiết, khí hậu vụ xuân 3 năm (2010 - 2012) 33
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng phát
triển của giống lạc L 14 vụ xuân 2012 37
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây, khả năng phân
cành cấp 1của giống lạc L 14 vụ xuân 2012 38
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức độ nhiễm một số bệnh ở
giống lạc L 14 vụ xuân 2012 39
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến mức độ nhiễm một số bệnh hại
ở giống lạc L14 69
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống L 14 71
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến hiệu quả
kinh tế của giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012 73
Bảng 3.22. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ruộng mô hình trồng
lạc thâm canh so với đối chứng 75
Bảng 3.23. Hiệu quả của mô hình trồng lạc thâm canh so với đối chứng 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnx
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 25
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 26
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 27
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4 28
Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây của giống lạc L14 39
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức nhiễm bệnh hại của giống
lạc L14 vụ Xuân 2012 40
Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến NSLT và NSTT của giống lạc
L14 vụ Xuân 2012 47
Biểu đồ 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống lạc
L14 trồng vụ Xuân 2012 48
Biểu đồ 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian ra hoa và tổng thời
gian sinh trưởng của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 49
Biểu đồ 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến phát triển chiều cao cây của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lạc (Arachis hypogaea line) thuộc họ đậu (Leguminosae), có nguồn gốc ở
Nam Mỹ, là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng, xếp
thứ 13 trong các cây thực phẩm trên thế giới. Trong số các loại cây có dầu trồng
hàng năm trên thế giới, lạc đứng thứ hai sau đậu tương về diện tích trồng cũng như
sản lượng. Với diện tích từ 26-27 triệu ha/năm, sản lượng 35 - 36 triệu tấn. Châu Á
đứng đầu thế giới cả về diện tích và sản lượng (chiếm 60% diện tích trồng và 70%
sản lượng lạc của thế giới), tiếp theo là Châu Phi, Bắc Mỹ rồi đến Nam Mỹ. Trong
những năm gần đây diện tích trồng lạc của thế giới tăng đáng kể, khu vực Châu Á
và vùng Bắc Mỹ có chiều hướng mở rộng diện tích trồng lạc hơn các vùng khác.
Các nước có diện tích và sản lượng cao nhất là Ấn Độ, Trung Quốc, Xenegan, Mỹ,
Indonesia, Brazil, về năng suất thì Malaysia là nước có năng suất cao nhất thế giới,
trung bình 37,5 tạ/ha, Mỹ 33,95 tạ/ha.
Trong những năm gần đây, tình trạng khô hạn kéo dài xảy ra liên tiếp trên
thế giới thì nhu cầu chuyển đổi sang trồng các cây có sử dụng ít nước như lạc, đậu
tương là rất lớn vì lạc và đậu tương là những cây trồng dễ tính, nó có thể trồng trên
nhiều loại đất.
Việt Nam đứng thứ 5 trong số 25 nước trồng lạc ở Châu Á, sản phẩm lạc
dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn cho chăn nuôi, đồng thời còn là cây cải
tạo đất tốt; cây lạc thích ứng tốt với điều kiện vùng đất nhiệt đới bán khô hạn như ở
Việt Nam, nơi khí hậu biến động lớn và tài nguyên nước không dồi dào.
Trong những năm gần đây, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản
xuất hàng hóa diễn ra nhanh ở các địa phương, tại các địa phương đã hình thành nên
các vùng sản xuất nông sản hàng hóa có diện tích lớn, giá trị kinh tế cao; trong đó
cây lạc được phát triển mạnh tại các tỉnh: Nghệ An, Bắc Giang, Thanh Hóa, Bắc

2. Mục đích - yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp (thời vụ trồng; mật độ và liều
lượng phân bón) nhằm nâng cao năng suất giống lạc L14 trên đất ruộng 1 vụ lúa tại
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện quy trình kỹ
thuật sản xuất lạc trên đất ruộng 1 vụ lúa của huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
2.2. Yêu cầu
Bố trí các thí nghiệm trồng lạc trong vụ xuân năm 2012 trên đất ruộng 1 vụ
lúa tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh tuyên quang để nghiên cứu:
- Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp của giống lạc L14 trên đất
ruộng 1 vụ lúa trong vụ xuân của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Nghiên cứu xác định mật độ trồng thích hợp của giống lạc L14 trên đất
ruộng 1 vụ lúa trong vụ xuân của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón vô cơ (N, P, K ) thích hợp với sinh
trưởng, phát triển và năng suất với giống lạc L14 trên đất ruộng 1 vụ lúa trong vụ
xuân của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của biện pháp che phủ nilon đến sinh trưởng,
phát triển của giống lạc L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ lúa vụ trong vụ xuân của
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Xây dựng mô hình sản xuất lạc đạt hiệu quả kinh tế cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5
động tích cực của mình, còn hỗ trợ phát huy hiệu quả các biện pháp khác. Khi áp
dụng một biện pháp nào đó không thích hợp, chẳng những không phát huy được hiệu
quả của biện pháp đó mà còn làm giảm tác dụng có ích của các biện pháp khác. Vì
vậy, hệ thống biện pháp thâm canh cần được áp dụng một cách đồng bộ và liên hoàn.
Tuy nhiên việc áp dụng hệ thống các biện pháp thâm canh cần linh hoạt,
không có bất kỳ một công thức có sẵn nào có thể đúng và phát huy được mọi tác
dụng ở bất cứ điều kiện sản xuất cụ thể nào. Trên thực tế điều kiện sản xuất phong
phú và đa dạng, vì vậy cần phải có sự nghiên cứu, đánh giá các biện pháp thâm canh
phù hợp cho từng vùng, từng điều kiện cụ thể.
Tiềm năng thâm canh cây lạc ở nước ta còn nhiều, khi người sản xuất có sự
quan tâm chăm sóc cần thiết và áp dụng một cách sáng tạo các biện pháp thâm
canh, chắc chắn năng suất lạc sẽ tăng cao.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân lấy trọng tâm là phát triển sản
xuất, đưa sản xuất nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn, đồng thời đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn sản xuất với thị trường,
sản xuất theo yêu cầu của thị trường, nhằm nâng cao giá trị kinh tế, giá trị thu nhập,
góp phần xóa đói giảm nghèo. Chính vì vậy công tác nghiên cứu khoa học nhằm
thực hiện các mục tiêu trên luôn nhận được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ
trung ương đến các địa phương, trong đó phát triển cây lạc phục vụ nhu cầu tiêu
dùng và chế biến cũng được chú trọng.
Tại Tuyên Quang, định hướng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010
với Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 5/9/2006 về Đề án chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2006-2010 xác định cây
lạc là một trong những cây trồng ưu tiên phát triển.
1.2. Tầm quan trọng và vị trí của cây lạc
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng và vai trò của cây lạc
Đối với cây lạc thì bộ phận kinh tế chủ yếu là hạt. Thành phần hoá học của
hạt lạc như sau: Nước 8 - 10%, dầu thô (lipit): 40 - 60 %, prôtêin thô: 26 - 34%,
gluxit: 6 - 22%, xenlulô: 2 - 4,5%.

đạm đáng kể.
Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự, (1991) [5] Lạc là đối tượng cây trồng
được sử dụng nhiều trong các công thức luân canh của hệ thống trồng trọt. Việc
luân canh cây họ đậu với cây trồng khác đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
khoáng đối với các loại cây trồng này. Ngoài ra, lạc có bộ tán dày, có khả năng che
phủ tốt, nên có khả năng làm giảm mức độ xói mòn của đất, nâng cao độ phì đất,
bảo vệ đất, đặc biệt trong mùa mưa.
Ngô Đức Dương, (1984) [10] khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các vùng
chuyên canh lạc phía Bắc nước ta đã kết luận: Cây lạc luân canh tốt nhất với cây
trồng họ hoà thảo đặc biệt là với lúa nước, ở thời điểm một năm sau khi luân canh
với cây lúa chế độ dinh dưỡng đất được cải thiện rõ rệt, độ pH của đất, lượng chất
hữu cơ, hàm lượng đạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong đất đều tăng.
Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự, (1991) [5] khi so sánh hiệu quả kinh tế
của các công thức luân canh trên các chân đất khác nhau ở một số vùng chuyên
canh lạc vùng đồng bằng Bắc Bộ đã chỉ ra rằng: ở tất cả các công thức luân canh có
lạc xuân đều cho tổng thu nhập, lãi thuần và hiệu quả đồng vốn đầu tư cao hơn so
với các công thức luân canh khác trên cùng một loại đất. Đồng thời, khi so sánh
hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở vụ xuân như: lúa, lạc, đậu tương, ngô,
các tác giả cũng ghi nhận việc trồng lạc trong vụ Xuân cho thu nhập thuần cao hơn
so với trồng các cây trồng khác. Từ đó có thể thấy, lạc là cây trồng mang lại hiệu
quả kinh tế cao, đặc biệt là với các công thức luân canh trồng lạc trong vụ Xuân sau
cấy lúa Mùa cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác cùng thời vụ.
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nƣớc
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Cây lạc là một cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao và chiếm một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế thế giới (đứng thứ 2 sau cây đậu tương về diện tích và sản

2007
2008
2009
2010
Thế giới
21,62
24,59
21,27
20,06
1,54
1,55
1,62
1,64
33,23
38,20
34,43
32,92
Ấn độ
6,40
6,85
4,63
6,10
1,03
1,07
1,02
1,05
6,60
7,34
5,00
6,40

0,64
0,65
0,97
0,95
0,98
0,42
0,65
0,45
0,63
Inđonesia
0,72
0,64
0,79
0,78
1,60
1,22
1,58
1,60
1,15
7,74
1,25
1,25
Mỹ
0,48
1,17
0,52
0,55
3,51
3,09
3,20

đáng kể từ 1,54 tấn/ha đến 1,64 tấn/ha. Đặc biệt ở các nước có ngành nông nghiệp
phát triển như Mỹ, Trung Quốc năng suất còn có biến động theo chiều giảm. Trong
khi các nước có trình độ thâm canh thấp hơn như: Ấn Độ, Nigeria, Việt Nam năng
suất lạc lại tăng khá nhanh.
Về sản lượng: Sản lượng lạc thế giới giai đoạn này biến động không ổn định,
năm 2008 tăng khá cao (tăng 14,9% so với năm 2007), đạt 38,20 triệu tấn; năm
2010 lại giảm xuống chỉ còn 32,92 triệu tấn. Sản lượng tăng, giảm chủ yếu do biến
động về diện tích gieo trồng. Nước có sản lượng dẫn đầu vẫn là Trung Quốc 14,80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
triệu tấn, Ấn Độ 6,40 triệu tấn, Mỹ 1,9 triệu tấn. Sản lượng lạc của Việt Nam cũng
có xu hướng giảm, đạt 0,49 triệu tấn.
Tất cả các nước đã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất lạc đều rất chú ý đầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ vào sản xuất. Rõ ràng rằng, tiềm năng to lớn của cây lạc trong
sản xuất chỉ có thể được khơi dậy thông qua việc áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ
thuật trên đồng ruộng.
Hiện nay, lạc là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn. Trong
những thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình
quân chỉ đạt 1,11 - 1,16 triệu tấn/năm, đến năm 1997 - 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn
và đến năm 2010 - 2011 đạt 2,35 triệu tấn. Trong đó châu Mỹ và châu Á là 2 khu
vực xuất khẩu nhiều nhất chiếm 70% sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới.
Ở khu vực Đông Nam Á, trong những năm 80 của thế kỷ 20, xuất khẩu lạc
hàng năm ở chỉ đạt 0,32 triệu tấn/năm. Trong đó, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan,
Singapore là các nước xuất khẩu lạc nhiều.
Từ năm 1991 đến năm 2000, Trung Quốc là nước xuất khẩu lạc nhiều nhất,
hàng năm trung bình xuất khẩu gần 78 nghìn tấn, chiếm trên 26,5% tổng sản lượng
lạc xuất khẩu của thế giới. Đứng thứ 2 là Mỹ trung bình hàng năm xuất khẩu 67,3

ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc độ 2,0% năm và sau
đó phục hồi trở lại. Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống,
thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong 2 năm 1988 - 1989.
- Từ năm 1994 - 1998: Giai đoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8%
so với 1994 và sản lượng tăng 25%. Tốc độ tăng trưởng chủ yếu là do sự tăng
trưởng về năng suất. Do chúng ta đã tiếp cận được với thị trường quốc tế và nhu cầu
cho chế biến trong nước cũng tăng lên.
Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam giai đoạn 2005 -2010
Năm
Diện tích (1000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (1000tấn)
2005
269,6
18,2
489,3
2006
246,7
18,6
462,5
2007
254,5
19,8
510,0
2008
255,3
20,8
530,2
2009
245,0

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng của 6 vùng trồng lạc ở Việt Nam
giai đoạn 2005 - 2010
Diện tích ĐVT: 1.000ha

Vùng
Năm
I
II
III
IV
V
VI
2005
37,6
42,8
116,0
24,5
34,8
13,9
2006
33,0
41,6
107,1
23,1
29,9
12,0


12
Năng suất ĐVT: tạ/ha
Vùng
Năm
I
II
III
IV
V
VI
2005
21,2
15,0
16,0
13,3
24,5
29,1
2006
22,3
14,4
17,3
14,3
25,1
29,8
2007
22,5
15,9
18,3
15,7

V
VI
2005
79,7
64,0
186,0
33,8
85,4
40,4
2006
73,7
60,1
184,8
33,1
75,0
35,8
2007
78,0
70,2
204,0
32,9
82,0
42,9
2008
82,4
85,3
204,0
30,9
84,2
43,4

An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Trị.
* Vùng Tây Nguyên là vùng cây lạc ít được chú trọng đầu tư phát triển, năm
2010 diện tích 16.700 ha, chiếm 7,22 %; năng suất 17,5 tạ/ha (thấp nhất cả nước);
sản lượng 29.300 tấn, chiếm 6,0% cả nước. Lạc được trồng tập trung chủ yếu ở tỉnh
Đắk Nông, Đắk Lắc.
* Vùng Đông Nam Bộ năm 2010 diện tích 20.500 ha, chiếm 8,87 %; năng
suất 25,2 tạ/ha; sản lượng 51.600 tấn, chiếm 10,6% cả nước. Những tỉnh có diện
tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Tây Ninh, Bình Dương.
* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lạc nhỏ nhất cả nước,
năm 2010 đạt 11.100 ha, chiếm 4,8 %. Tuy nhiên năng suất lạc lại cao nhất so với
các vùng trong cả nước, đạt 35,6 tạ/ha; sản lượng 39.500 tấn, chiếm 8,1% cả nước.
Lạc được trồng tập trung ở các tỉnh: Long An, Trà Vinh
1.3.3. Tình hình sản xuất lạc ở Tuyên Quang
Bảng 4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc ở Tuyên Quang
giai đoạn 2000-2010
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
2005
3.427
21,99
7.535
2006
3.540
21,33


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status