ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LẠI VĂN CÔNG
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH THUỘC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NAM VIỆT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. CHU TIẾN QUANG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS. Chu Tiến
Quang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện.
Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học –
Trường ĐH Kinh tế và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá
học và trình bày luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư
liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác của các phòng giao dịch thuộc chi nhánh
Navibank Hà Nội đã giúp tôi thực hiện thành công luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
1.3.1. Kinh nghiệm ngân hàng một số ngân hàng trên thế giới 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với quản lý hoạt động của PGD của NHTM cổ
phần Nam Việt 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp 37
2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp 37
2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 39
2.4. Phƣơng pháp tổng hợp các kết quả nghiên cứu 39
2.5. Phƣơng pháp chuyên gia 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHÒNG
GIAO DỊCH THUỘC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN NAM VIỆT HÀ NỘI 41
3.1. Lịch sử hình thành NHTM cổ phần Nam Việt (NAVIBANK) 41
3.2. Kết quả hoạt động của các PGD thuộc chi nhánh Navibank năm 2011 43
3.2.1. Tổng quan về các PGD của chi nhánh Navibank 43
3.2.2. Giá trị và cơ cấu tài sản 46
3.2.3. Hoạt động huy động vốn 48
3.2.4. Hoạt động tín dụng 52
3.2.5. Chất lƣợng tín dụng 54
3.2.6. Hoạt động dịch vụ của các PGD Navibank Hà Nội 56
3.2.7. Hoạt động Marketing của các phòng giao dịch 61
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 64
3.4. Đánh giá hoạt động quản lý với kết quả kinh doanh của các PGD thuộc
chi nhánh NAVIBANK Hà Nội 67
3.5. Đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố tới quản lý PGD thông qua kết quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Navibank
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Nam Việt
CRM
Quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management)
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Cooperation and Development)
QLCT
Quản lý công ty
QTCT
Quản trị công ty
PGD
Phòng giao dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Biến động của kinh tế giới đã và đang tác động tích cực và tiêu cực vào
nền kinh tế Việt Nam, trong đó, các hoạt động tài chính, ngân hàng chịu tác
động trực tiếp nhất, đặc biệt là hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thƣơng mại (NHTM).
Đối với nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam, tác động tiêu cực
càng lớn hơn do hệ thống ngân hàng đang còn non trẻ, có nhiều yếu kém trong
hoạt động. Nhận thức đƣợc điều này, Chính phủ đã có nhiều chủ trƣơng, chính
sách đổi mới hoạt động ngân hàng nhƣ: đã ban hành luật pháp làm cơ sở pháp
lý quan trọng cho hoạt động của các NHTM phù hợp với cơ chế thị trƣờng theo
thông lệ quốc tế Trong đó, các quy định về hoạt động tín dụng, tiền tệ của
ngân hàng đã đƣợc hoàn thiện đáng kể theo các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế,
chất lƣợng tín dụng đã đƣợc cải thiện đáng kể.
Hiện nay, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nƣớc với nhau
và với ngân hàng nƣớc ngoài tăng mạnh theo sự bùng nổ số lƣợng lớn các
NHTM. Thống kê của Ngân hàng Trung Ƣơng cho thấy, số lƣợng ngân hàng
trong nƣớc đã tăng từ 9 ngân hàng (năm 1991) lên 43 ngân hàng (10/2009).
Sự có mặt của các NHTM nƣớc ngoài nhƣ ANZ (Úc – New Zealand), HSBC
(Anh), Shihan (Hàn Quốc), Hong Leong Bank (Malaysia) đang làm mất đi
một phần thị phần của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong những năm
vừa qua và những năm tới.
Trong bối cảnh trên các NHTM Việt Nam đang sẽ phải đối mặt với
nhiều khó khăn, thách thức bao gồm: Trình độ nhân lực yếu; thiếu chiến lƣợc
kinh doanh tốt; năng lực tài chính thấp; năng lực công nghệ hoạt động lạc
hậu; hoạt động marketing chƣa phát triển; quản lý nội bộ của các ngân hàng
chƣa đạt yêu cầu của tổ chức tài chính trong nền kinh tế thị trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Những vấn đề đổi mới quản lý các PGD thuộc Navibank Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các PGD thuộc Navibank Hà Nội.
- Về thời gian: 04 năm (từ 2008 - 2011).
- Về nội dung: Các nội dung liên quan đến quản lý và đổi mới quản lý
các PGD của Chi nhánh Navibank Hà Nội.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia
thành 4 chƣơng, gồm:
Chƣơng I: Cơ sở khoa học về quản lý và đổi mới quản lý trong lĩnh
vực ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Thực trạng quản lý hoạt động của các PGD thuộc NHTM
Cổ phần Nam Việt Hà Nội.
Chƣơng IV: Một số giải pháp đổi mới quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động các PGD thuộc NHTM Cổ phần Nam Việt Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÁC PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và vai trò của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
thƣờng xuyên, nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức
khác các số tiền mà họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính
thì đƣợc coi là ngân hàng”.
Theo quy định tại Luật tổ chức tín dụng của Việt Nam (năm 2010):
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng theo quy định. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình
ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã”.
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh tiền tệ, cung ứng thƣờng
xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các dịch vụ khác”.
Từ những khái niệm trên và định nghĩa trên, có thể rút ra khái niệm
NHTM nhƣ sau:
- NHTM là một trung gian tài chính làm cầu nối giữa những ngƣời có
tiền nhàn rỗi muốn gửi tiết kiệm và ngƣời có nhu cầu vay vốn để đầu tƣ.
- NHTM là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,
thanh toán. Vì vậy có thể nói các NHTM là những doanh nghiệp đặc thù, thể
hiện ở vốn điều lệ (tối thiểu có 3.000 tỉ đồng), dịch vụ thực hiện và những
ràng buộc về hạn mức kinh doanh tiền tệ, tín dụng
- NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Ngày nay cùng với phát triển kinh tế, gia tăng cạnh tranh và hợp tác đã
tạo giữa các tổ chức kinh tế ở các lĩnh vực khác nhau đã dẫn đến sự xâm nhập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
hoạt động giữa các NHTM với các định chế tài chính phi ngân hàng, với các
công ty từ đó hình thành những tập đoàn kinh tế lớn.
Từ lý do trên việc rút ra một định nghĩa chính xác về NHTM là không
dễ dàng.
có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trƣờng, doanh nghiệp không những
cần nâng cao chất lƣợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế
mà còn phải cải tiến máy móc, thiết bị và công nghệ. Những hoạt động này đòi
hỏi một khối lƣợng vốn đầu tƣ lớn vƣợt quá khả năng vốn tự có của chủ sở hữu
của doanh nghiệp. Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp buộc phải đến ngân
hàng vay vốn thỏa mãn nhu cầu đầu tƣ của mình.
Nhƣ vậy, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa
doanh nghiệp với thị trƣờng vốn (nguồn cung về vốn). Nguồn vốn tín dụng của
ngân hàng cho doanh nghiệp vay đóng vai trò quan trọng đối với nâng cao chất
lƣợng sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu thị trƣờng, từ
đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng.
Thứ ba, NHTM là công cụ để Nhà nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Khi
hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là một công cụ để Nhà
nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng hoạt động tín dụng cho vay và thanh
toán, các ngân hàng đã góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu
thông. Thông qua việc cấp tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, ngân
hàng thƣơng mại còn thực hiện dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia
vốn của thị trƣờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò
điều tiết gián tiếp vĩ mô theo cơ chế: “Nhà nƣớc quản lý ngân hàng, ngân
hàng dẫn dắt thị trƣờng”.
Thứ tƣ, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thƣơng phát
triển bởi trong nền kinh tế thị trƣờng khi các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ
ngày càng đƣợc mở rộng thì nhu cầu giao lƣu kinh tế - xã hội giữa các nƣớc
trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và là một bộ
phận cấu thành nên sự phát triển đó. NHTM đóng vai trò quan trọng tạo nên
bằng, tính trách nhiệm, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Nhƣ vậy, QTCT
đƣợc đặt trên tầm cao hơn nhằm đảm bảo công ty sẽ đƣợc điều hành với mục đích
phục vụ quyền lợi của cổ đông. Về chức năng, QTCT đặt trọng tâm vào việc giám
sát và kiểm soát, còn QLCT lại nhằm vào việc điều hành.
Quản trị công ty đƣợc đặt trên cơ sở của sự tách biệt giữa quản lý và sở
hữu doanh nghiệp. Công ty là của chủ sở hữu, nhƣng để tồn tại và phát triển,
cần có sự dẫn dắt của HĐQT, sự điều hành của ban giám đốc, sự giám sát của
ban kiểm soát, sự đóng góp của ngƣời lao động, những ngƣời này không phải
lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi. Điều này đòi hỏi phải có một cơ
chế để nhà đầu tƣ và các cổ đông có thể kiểm soát việc điều hành công ty,
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
QTCT xác định quyền hạn, trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích và các
thành viên khác nhau trong công ty, bao gồm các cổ đông, HĐQT, ban điều
hành, ban kiểm soát và những đối tƣợng liên quan khác của công ty nhƣ
ngƣời lao động, nhà cung cấp. QTCT lập ra các nguyên tắc và qui trình, thủ
tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và
chức vụ, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các giao dịch hoặc có nguồn gốc từ
các giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm tàng và từ
việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các qui định về công bố
thông tin và không minh bạch.
Cũng nhƣ những doanh nghiệp khác, NHTM sử dụng các yếu tố đầu
vào để sản xuất ra sản phẩm dƣới hình thức là cung cấp dịch vụ tài chính. Tuy
nhiên, không giống những doanh nghiệp khác, ngân hàng là loại hình doanh
nghiệp đặc biệt, trong đó vốn và tiền vừa là phƣơng tiện, mục đích và cũng là
đối tƣợng kinh doanh của ngân hàng. Vốn tự có của ngân hàng thƣờng rất
thấp và ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của ngƣời khác, nên kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
- Cơ cấu tổ chức PGD của chi nhánh Ngân hàng gồm: (1) Trƣởng PGD:
Điều hành chung hoạt động của PGD, giúp việc cho Trƣởng phòng có các phó
trƣởng PGD và các bộ phận tác nghiệp. (2) Phó trƣởng PGD giúp việc cho
Trƣởng phòng điều hành các bộ phận nghiệp vụ của phòng theo sự phâncông.
(3) Bộ phận tác nghiệp gồm: Bộ phận quan hệ khách hàng và Bộ phận Tác
nghiệp – Hậu cần. (4) Giao dịch viên thực hiện các giao dịch với khách hàng
tại các quầy giao dịch theo quy định của ngân hàng.
Nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý tại các PGD, ngân
hàng ban hành bộ tiêu chuẩn đối với nhân viên của Navibank. Tiêu chuẩn
chất lƣợng dịch vụ Navibank gồm 06 tiêu chuẩn: (1) Đảm bảo khu vực giao
dịch luôn sạch sẽ, gọn gàng và sẵn sàng; (2) Đồng phục và tác phong chuyên
nghiệp, năng động, đúng chuẩn mực; (3) Chào đón và chú tâm lắng nghe nhu
cầu của khách hàng; (4) Thực hiện giao dịch nhanh chóng, nhất quán và
không sai lỗi; (5) Hỏi thêm nhu cầu của khách hàng, cảm ơn và bày tỏ mong
muốn phục vụ khách hàng lần sau; (6) Luôn nắm vững các sản phẩm dịch vụ
của ngân hàng.
Để đánh giá hiệu quả công việc đối với nhân viên tại các phòng giao
dịch, Navibank sử dụng thang điểm 100 tƣơng ứng với 06 tiêu chuẩn. Với
mỗi tiêu chuẩn sẽ có các nội dung đánh giá chất lƣợng công việc của nhân
viên tại phòng giao dịch. Nội dung đánh giá của 06 tiêu chuẩn, gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chất lƣợng Navibank
Tiêu chuẩn
Nội dung đánh giá
Tiêu chuẩn 1: Đảm bảo khu
vực luôn sạch sẽ, gọn gàng
và sẵn sàng (Mức điểm:
giao dịch nhanh chóng,
nhất quán và không sai lỗi
(Mức điểm: 10/100)
- Kỹ năng xử lý công việc;
- Lỗi giao dịch;
- Tinh thần trách nhiệm khi giải quyết nhu cầu của
khách hàng;
- Thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ;
- Bảo mật thông tin khách hàng;
- Thực hiện đúng cam kết về thời gian cung cấp sản
phẩm, dịch vụ.
Tiêu chuẩn 5: Hỏi thêm nhu
cầu của khách hàng, cảm
ơn và bày tỏ mong muốn
phục vụ khách hàng lần sau
(Mức điểm: 20/100)
- Thông báo cho khách hàng khi kết thúc giao dịch
và hỏi thêm nhu cầu của khách hàng;
- Giới thiệu các chƣơng trình khuyến mãi;
- Cảm ơn và chào khách hàng bằng ánh mắt, nụ cƣời
và cử chỉ thân thiện.
Tiêu chuẩn 6: Luôn nắm
vững các sản phẩm dịch vụ
của ngân hàng (Mức điểm:
20/100)
- Sự hiểu biết về các sản phẩm của ngân hàng;
- Tính chính xác của thông tin;
- Nắm vững quy trình tác nghiệp.
Nguồn: Tổng hợp báo cáo Navibank
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
động quản lý của ngân hàng, đặc biệt đối với hoạt động quản lý tại các phòng
giao dịch. Nếu môi trƣờng kinh tế, chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động của các NHTM vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản
xuất của nền kinh tế đƣợc diễn ra bình thƣờng, đảm bảo khả năng hấp thu vốn
và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng
trƣởng cao và ổn định, các khu vực kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động
sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vốn vay tăng làm cho các ngân hàng
thƣơng mại dễ dàng mở rộng hoạt động của mình đồng thời khả năng nợ xấu
và rủi ro có thể giảm. Ngƣợc lại, khi môi trƣờng kinh tế, chính trị trở nên bất
ổn thì là những nhân tố bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng nhƣ nhu cầu
vay vốn giảm, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu tăng làm giảm hiệu quả hoạt động
của các NHTM.
Xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, các nền kinh
tế ngày càng phụ thuộc vào nhau, luồng vốn quốc tế đã và đang dồn vào khu
vực Châu Á mạnh mẽ, điều này tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam nói chung
và cho hệ thống ngân hàng nói riêng nhiều cơ hội mới nhƣ có thể tranh thủ
học tập kinh nghiệm quản lý ngân hàng đặc biệt là quản lý ngân hàng hiện
đại, phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tận dụng công nghệ hiện đại
trong quản lý ngân hàng Tuy nhiên, bên cạnh đó ngân hàng cũng phải đối
mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, nhƣ cạnh tranh với các tập
đoàn tài chính đầy đủ tiềm lực về vốn, công nghệ, năng lực quản lý, trình độ
quản lý. Trong khi thực tế hiện nay cho thấy các NHTM Việt Nam còn yếu
mọi mặt từ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm quản trị
ngân hàng, công nghệ đến nguồn nhân lực.
+ Môi trƣờng pháp lý
Môi trƣờng pháp lý bao gồm tính đồng bộ và toàn diện của hệ thống
hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh. Khả năng phòng ngừa và
chống đỡ rủi ro của một ngân hàng cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
chính. Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắp tổn thất
có thể xảy ra. Ngƣợc lại, nếu nợ xấu tăng nhƣng dự phòng rủi ro không bù
đắp đƣợc có nghĩa là tình trạng nợ xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các
khoản chi phí này bị thu hẹp.
+ Năng lực quản trị, điều hành và quản lý là nhân tố tiếp theo ảnh
hƣởng đến hoạt động của các PGD. Năng lực quản trị điều hành trƣớc hết phụ
thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu
của cơ chế điều hành có thể ứng phó tốt trƣớc những diễn biến thị trƣờng.
+ Trình độ, chất lƣợng của nguồn lao động: nhân tố con ngƣời là yếu tố
quyết định quan trọng đến sự hình thành trong bất kỳ một hoạt động nào của
phòng giao dịch. Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các PGD phải cung
cấp nhiều dịch vụ và có chất lƣợng. Chính điều này đòi hỏi chất lƣợng của
nguồn nhân lực cũng phải đƣợc nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những
thay đổi của thị trƣờng, xã hội. Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề
nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp ngân hàng nói chung và PGD nói riêng
tạo lập đƣợc những khách hàng trung thành, ngăn ngừa đƣợc những rủi ro có
thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, đầu tƣ và đây cũng là nhân tố giúp
các phòng giao dịch giảm thiểu đƣợc các chi phí hoạt động. Tuy nhiên, trong
quá trình phát triển nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gắn phát triển
nhân lực với công nghệ mới.
+ Ứng dụng tiến bộ công nghệ phản ánh năng lực công nghệ thông tin
của phòng giao dịch. Trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và
ứng dụng sâu rộng của nó vào cuộc sống xã hội nhƣ ngày nay thì ngân hàng
nói chung và PGD nói riêng khó có thể duy trì khả năng cạnh tranh của mình
1.2.1.1. Hoạt động huy động vốn
Trong có cấu nguồn vốn, các nhà quản trị ngân hàng thƣờng quan tâm
đến tính hợp lý của tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng với nguồn vốn ngân
hàng huy động từ bên ngoài, đến sự tƣơng ứng giữa nguồn vốn ngắn hạn, dài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên