Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LI M U
Quỏ trỡnh hi nhp v ton cu húa ang din ra mnh m trờn tt c cỏc lnh
vc kinh t - xó hi th gii. iu ny lm cho cỏc quc gia xớch li gn nhau hn, gn
kt vi nhau thnh mt chnh th thng nht, trong ú mi quc gia l mt b phn
khụng th tỏch ri. Do ú, nú t ra mt yờu cu i vi mi quc gia l phi m ca
nn kinh t qu gia, cựng tham gia vo s phỏt trin ca nn kinh t th gii. Nhn thc
c vn ú, t khi m ca n nay, Vit Nam ó y mnh hot ng ngoi
thng, trong ú hot ng xut khu vi tc phỏt trin nhanh ó gúp phn khụng
nh vo s phỏt trin v i mi ca t nc. Vỡ vy, phi tip tc y mnh hot ng
xut khu vỡ õy l mt ng lc quan trng nc ta hi nhp kinh t th gii.
Tuy nhiờn cú mt vn t ra l: kh nng ti chớnh ca cỏc doanh nghip cú
hn, khụng phi doanh nghip no cng cú vn thanh toỏn nhng lụ hng nhp
khu ln, cỏc dõy chuyn thit b sn xut hay khụng vn thu mua, ch bin hng
xut khu. T ú phỏt sinh quan h vay mn v s giỳp ti tr gia cỏc doanh
nghip v cỏc t chc ti chớnh trong xó hi. Chi nhỏnh Ngõn hng Ngoi Thng H
Ni ngay t khi thnh lp ó cú nhng hot ng trong lnh vc kinh t i ngoi, bao
gm: cho vay ti tr xut nhp khu, kinh doanh ngoi hi, thanh toỏn xut nhp khu,
qun lý vn ngoi t Vi b dy kinh nghip nh vy, Ngõn hng Ngoi Thng H
Ni luụn c ỏnh giỏ cao trong lnh vc ti tr xut khu. Hin nay, ngõn hng Ngoi
Thng H Ni vn ang khụng ngng hon thin hot ng kinh doanh ca mỡnh cho
phự hp vi tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t ca t nc v th gii. Tuy nhiờn, hot ng
ti tr xut khu ca ngõn hng Ngoi Thng H Ni vn cũn nhiu hn ch, cha phự
hp vi yờu cu phỏt trin ca xó hi. Do ú, tỡm gii phỏp nõng cao hiu qu hot
ng ti tr xut khu ti Ngõn hng Ngoi Thng H Ni l mt vn ht sc cn
thit hin nay.
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh
ngân hàng ngoại thơng Hà Nội

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368


2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khác biệt giữa chi phí cơ hội một mặt hàng của các quốc gia tham gia sản xuất, tài trợ
xuất khẩu khai thác được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, góp phần làm tăng kim
ngạch xuất khẩu, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu. Thứ hai, tài trợ xuất khẩu tạo
điều kiện cho hàng hóa xuất nhập khẩu lưu thông trôi chảy; làm tăng tính năng động và
ổn định của nền kinh tế quốc gia. Thứ ba, doanh nghiệp xuất khẩu có điều kiện đổi mới
công nghệ, thiết bị sản xuất nên chất lượng sản phẩm hàng hóa sẽ được nâng cao, giá
thành sản phẩm hạ, tăng khả năng cạnh tranh với hàng hóa của nước ngoài; từ đó sẽ dần
tạo được uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp
Trong kinh doanh quốc tế, giá trị một hoạt đồng ngoại thương thường khá và thời
gian thực hiện hợp đồng tương đối dài. Nên đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu phải có nguồn vốn khá lớn và ổn định để thực hiện hợp đồng (như là thu mua
nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất, vận chuyển hàng hóa…). Hơn nữa, doanh nghiệp
không thể chỉ tập trung toàn bộ nguồn lực của mình cho một hoạt động kinh doanh mà
còn cần phân bổ nguồn vốn của mình vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Do
đó, nhu cầu tài trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu là rất lớn.
Khi có được sự tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại, tức là doanh nghiệp
xuất khẩu có những lợi thế sau: tạo được uy tín trong quá trình đàm phán, ký kết hợp
đồng (điều này muốn có được không phải dễ); có kinh nghiệm và uy tín trên thị trường
thế giới từ ngân hàng tài trợ xuất khẩu. Có đủ vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có
thể sản xuất kịp tiến độ, giao hàng đúng hạn, thực hiện hoạt đồng ngoại thương trôi
chảy, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
1.1.2.3. Đối với ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu là một hình thức của tài trợ thương mại. Trong đó, giá trị tài trợ
thường ở mức vừa và lớn. Hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là một
hinh thức cho vay đem lại hiệu quả kinh tế lớn, an toàn, đảm bảo nguồn vốn sử dụng
đúng mục đích, thơi gian thu hồi vốn nhanh. Bởi vì có một số lý do sau: vốn tài trợ của

trọng tính hiệu hiệu quả của thương vụ mà mình tham gia tài trợ. Điều này xảy ra là vì,
nguồn trả nợ cho các khoản tài trợ xuất khẩu thông thường là số tiền bán hàng mà ngân
hàng thu được từ người mua nước ngoài; sau khi khấu trừ nợ, phần còn lại sẽ được
chuyển lại cho nhà xuất khẩu. Với những đặc điểm này, trong nhiều trường hợp ngân
hàng xét cấp cho nhà xuất khẩu một hạn mức tài trợ xuất khẩu riêng mà không gộp vào
hạn mức tín dụng chung của doanh nghiệp, do đó, tạo thuận lợi rất lớn để xúc tiến các
thương vụ xuất khẩu.

4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3.2. Phân loại tài trợ xuất khẩu
Xét từ góc độ nghiệp vụ kỹ thuật, tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thường được
chia làm hai loại theo tiến trình giao hàng của nhà xuất khẩu, bao gồm: Tài trợ trước khi
giao hàng và tài trợ sau khi giao hàng.
A/ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Mục đích của loại tài trợ này là nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho nhà xuất
khẩu để thực hiện đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài (hay hợp đồng ngoại
thương).
Nội dung tài trợ bao gồm: Tài trợ trực tiếp cho nhà xuất khẩu để trang trải phần
tài sản lưu động tăng thêm, như giá trị vật tư nguyên liệu, sản phẩm dở dang và dự trữ
thành phẩm xuất khẩu. Trong một số trường hợp có thể là tài trợ trực tiếp cho những
nhà sản xuất cung ứng hàng hóa (hay bán thành phẩm) phục vụ xuất khẩu.
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường bao gồm các loại hình:
a1/ Tài trợ cho từng thương vụ độc lập:
Đây là loại tài trợ trên cơ sở một đơn đặt hàng, một hợp đồng ngoại thương hay
một L/C cụ thể đã được mở. Quyết định cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tính hiệu quả
của thương vụ và nguồn thu hồi nợ vay cũng chính từ nguồn thu của thương vụ này.
Đây cũng là loại tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng chủ yếu.
(1) Tiêu chuẩn khách hàng được tài trợ
- Nhà xuất khẩu hoặc nhà cung ứng cần phải có một đơn đặt hàng hoặc một cam

nhiều hợp đồng tài trợ xuất khẩu sử dụng đồng tiền mà nhà xuất khẩu sẽ thu từ hợp
đồng xuất khẩu, điều này sẽ giúp ngân hàng và khách hàng giảm được rủi ro tỷ giá và
không cần đến các thị trường phái sinh (ví dụ nhà xuất khẩu vay ngoại tệ, sau đó bán
giao ngay lấy nội tệ để trang trải các chi phí trước khi giao hàng. Nhà xuất khẩu sẽ dùng
ngoại tệ thu được thanh toán hàng xuất để trả cho ngân hàng).
- Để khuyến khích xuất khẩu, chính phủ một số nước quy định tỷ lệ tối thiểu
trong tổng số dư nợ của một ngân hàng phải dành cho xuất khẩu. Những quy định này
thường chỉ rõ đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
(3) Thời hạn cho vay
- Thời hạn ngân hàng tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường được tính tự
khi giải ngân để trả tiền hàng hóa và dịch vụ cho các nhà cung ứng cho đến khi thu được
tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài.
- Nhiều ngân hàng tài trợ XK thường yêu cầu người thanh toán (nhà NK hay
ngân hàng mở L/C) thanh toán tiền hàng xuất khẩu trực tiếp cho mình để đảm bảo thu
nợ, bằng cách quy định trong hợp đồng ngoại thương là nhà xuất khẩu sẽ ký phát hối

6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phiếu cho ngân hàng tài trợ hưởng. Đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng từ, thì
ngân hàng thông báo L/C thường là ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu và cũng là
người hưởng lợi trực tiếp L/C. Sau khi trừ nợ gốc, lãi tiền vay và các chi phí phát sinh,
phần còn lại sẽ được ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu.
- Từng thương vụ hay mỗi lần tài trợ, ngân hàng và nhà xuất khẩu làm thủ tục
vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Theo định nghĩa thì tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến một năm, còn trong thực
tế, thời hạn tín dụng tài trợ xuất khẩu ngắn hạn thường từ 60 ngày đến 180 ngày.
(4) Lãi suất tài trợ xuất khẩu
Có ba đặc điểm về lãi suất tài trợ xuất khẩu cần chú ý là:
Thứ nhất, hầu hết các nước đều khuyến khích xuất khẩu bằng nhiều công cụ khác
nhau, trong đó, lãi suất là một công cụ truyền thống và mang lại hiệu quả. Để kích thích

- Điểm khác biệt chủ yếu giữa Tín dụng hạn mức và Tín dụng thương vụ là: Tín
dụng hạn mức không bị hạn chế vào một thương vụ cụ thể, mà nhằm tài trợ cho một
chuỗi các thương vụ liên tiếp trong một thời hạn nhất định, thường tối đa là 2 năm.
- Hạn mức tín dụng ở đây được hiểu là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một
thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và nhà sản xuất thỏa thuận trong hợp đồng tài trợ
xuất khẩu.
- Tùy theo thỏa thuận, trong một số trường hợp hạn mức tín dụng được rút xuống
dần trong từng kỳ tài trợ.
- Hoặc, trong thời hạn hợp đồng tín dụng hạn mức, nhà xuất khẩu có thể vừa rút
vốn vay, vừa trả nợ tiền vay.
- Hoặc, ngân hàng có thể quy định rằng khoản rút vốn lần đầu phải được hoàn trả
đầy đủ trước khi rút vốn lần tiếp theo, và cứ tiếp tục như vậy cho đến hết thời hạn hợp
đồng. Về thực chất, cách giải ngân này thuộc loại tín dụng tuần hoàn trong thời hạn hợp
đồng.
- Trong thực tế, hạn mức tín dụng chỉ được cấp cho những khách hàng có hồ sơ
kinh doanh xuất khẩu tốt, chấp hành nghiêm chỉnh lịch trình trả nợ. Đồng thời, hạn mức
tín dụng rất phù hợp với những hoạt động xuất khẩu có thị trường ổn định, thường
xuyên, không mang tính thời vụ.
B/ Các loại tài trợ sau khi giao hàng
Các loại hình tài trợ cho nhà xuất khẩu sau khi giao hàng bao gồm các công cụ
phát sinh sau khi hàng hóa đã được gửi cho nhà nhập khẩu nước ngoài. Những nhà xuất
khẩu thường cần đến loại hình tài trợ này khi năng lực tài chính của họ đủ tài trợ cho
mọi nhu cầu vốn lưu động trong quá trình sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu, nhưng

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiếu nguồn bù đắp cho các khoản phải thu, nhất là các khoản phải thu từ người nhập
khẩu mua hàng trả chậm có thời hạn vượt qua thời hạn trả chậm thông thường là 30
ngày.
Các công cụ phát sinh sau khi giao hàng làm căn cứ tài trợ cho nhà xuất khẩu bao

+ L/C quy định rằng vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng mở L/C và toàn bộ
vận đơn gốc được xuất trình qua NHNT.
+ Chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của L/C.
+ Ngân hàng phát hành phải là ngân hàng có uy tính trên thị trường quốc tế,
thường xuyên giao dịch với NHNT, thanh toán sòng phẳng.
+ Thị trường truyền thống (nước nhà nhập khẩu).
+ Một số thông tin khác liên quan đến mặt hàng, giá cả trên thị trường của
mặt hàng xuất khẩu vào thời điểm chiết khấu.
+ Thư yêu cầu thanh toán đề nghị chiết khấu miễn truy đòi phải có đầy đủ
chữ ký của Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (nếu có đăng ký Kế toán trưởng).
Căn cứ vào điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, mà ngân hàng sẽ
quyết đinh chấp nhận hay từ chối chiết khấu miễn truy đòi.
- Chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi là việc ngân hàng trên cơ sở giá trị bộ chứng
từ hàng xuất, sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí liên quan đến nghiệp vụ
thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số tiền còn lại cho nhà xuất khẩu với điều
kiện là có truy đòi nhà xuất khẩu, nếu ngân hàng không thu được tiền từ ngân hàng mở
L/C. Như vậy, ngoài điều kiện bộ chứng từ hoàn hảo thì khả năng thu được tiền từ bộ
chứng tư phụ thuộc vào năng lực tài chính và thiện chí của ngân hàng mở L/C cũng như
luật pháp của nươc nhà nhập khẩu (chủ yếu liên quan đến quản lý ngoại hối và các phán
quyết của tòa án).
Theo quy định hiện hành, để được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chiết
khấu bộ chứng từ theo điều kiện có truy đòi, thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:
* Đối với L/C trả tiền ngay
• Ngân hàng phát hành là ngân hàng có uy tín.
• Thị trường truyền thống.
• Khách hàng có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt, mở tài khoản
và hoạt động thường xuyên tại NHNT.
• Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền NHNT đã chiết khấu trong
trường hợp Ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán.
• Thư yêu cầu chiết khấu truy đòi phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tài

- Quy định nội dung tài trợ xuất khẩu một cách cụ thể về: tiêu chuẩn khách hàng,
thời hạn tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, hạn mức tín dụng, quy trình về giám sát và
theo dõi nợ vay, thời hạn và phương pháp hoàn trả nợ vay, quy định về tái cấu trúc và
gia hạn nợ vay…
1.1.4.2. Giám sát tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A/ Về mặt thủ tục hồ sơ:
Vì tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thuộc loại cho vay ngắn hạn, có những
đặc điểm tương tự với cho vay ngắn hạn thông thường, do đó, các ngân hàng áp dụng
thống nhất các mẫu biểu văn bản, hồ sơ, chứng từ in sẵn theo một chuẩn mực nhất định
tạo thuận lợi cho việc xử lý thông tin và ra quyết đinh cho vay được đơn giản.
Các hồ sơ xin vay vốn chủ yếu tại các ngân hàng thương mại bao gồm:
- Lập tờ trình thẩm định cho vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngắn hạn
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - loại cho vay từng lần
- Hợp đồng tín dụng - loại cho vay theo hạn mức
B/ Các điều kiện cần thiết trước khi giải ngân:
Trước khi giải ngân cho nhà xuất khẩu hay thanh toán tiền hàng cho nhà cung
ứng, ngân hàng thường đòi hỏi nhà xuất khẩu phải chấp hành một số điều kiện bắt buộc
sau:
- Trình bản gốc đơn đặt hàng hay hợp đồng thương mại có hiệu lực hoặc L/C
nếu đã được mở.
- Phương án bảo đảm thu gom hàng xuất khẩu hoặc mua sắm vật tư nguyên
liệu sản xuất hàng hóa từ các nhà cung ứng.
- Giải trình về năng lực quản trị kinh doanh, quản trị sản xuất của khách hàng
trong quá trình thực hiện thương vụ xuất khẩu.
-Trình các chứng từ cần thiết như giấy phép xuất khẩu…
C/ Giám sát quá trình sử dụng vốn:

cới các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan điểm này cũng không đề
cập đến chi phí kinh doanh.
Nhóm thứ hai: hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm của
kết quả và phần trăm tăng thêm của chi phí.
Nhóm thứ ba: hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.
Quan điểm này đã phản ánh được mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh
vì nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng
các chi phí (nguồn lực). Tuy nhiên, quan niệm này cho thể hiện được tương quan về
lượng và chất giữa kết quả và chi phí.
Quan niệm thứ tư cho rằng: hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ
giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời
phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.

13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại, có thể hiểu hiện quả kinh doanh như sau: hiệu quả kinh doanh của một
doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất,
trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu
kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất
chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về
định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian.
Hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thông qua hoạt động tài trợ xuất khẩu, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, chi phí của ngân hàng để đạt được các mục tiêu về lợi nhuận và kinh tế
xã hội đã đặt ra.
1.2.2. Vai trò của hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
Đối với ngân hàng thương mại: hiệu quả tài trợ xuất khẩu là mục tiêu quan trọng
của ngân hàng thương mại, giảm tỷ lệ gữa chi phí và kết quả thu được từ hoạt động tài
trợ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả tài trợ; đóng góp vào hiệu quả kinh doanh nói chung

Ký hiệu hiệu quả kinh doanh là H, ta có
H = Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ XK / Dư nợ tài trợ XK
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh khả năng sinh lời từ các khoản tài trợ xuất khẩu,
cho biết một đồng dư nợ tài trợ xuất khẩu mang lại bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ lệ này càng
cao thì lợi nhuận của ngân hàng càng lớn cũng tức là hiệu quả của hoạt động tài trợ xuất
khẩu càng cao.
H = Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ XK / Tổng lợi nhuận của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh mức đóng góp của lợi nhuận hoạt động tài trợ
xuất khẩu vào tổng lợi nhuận của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao nghĩa là lợi nhuận từ
hoạt động tài trợ xuất khẩu đóng góp vào tổng lợi nhuận của ngân hàng càng lớn.
* Chỉ tiêu chất lượng tín dụng
H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Tổng dư nợ tài trợ XK
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tài trợ xuất khẩu
của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao nghĩa là mức độ rủi ro của ngân hàng càng cao.
H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Vốn tự có của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh mức độ an toàn trong hoạt động tài trợ xuất khẩu
của ngân hàng. Tỷ số này càng cao nghĩa là mức độ an toàn trong hoạt động tài trợ xuất
khẩu của ngân hàng càng thấp.
* Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
H = Dư nợ tài trợ XK / Tổng dư nợ tín dụng của NH

15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ dư nợ tài trợ xuất khẩu so với tổng dư nợ
tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng có sự tập trung
vào hoạt động tài trợ xuất khẩu.
1.2.4.2. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội là một chỉ tiêu rất khó có thể đo lường một
cách chính xác. Hiệu quả kinh tế - xã hội ở đây chính là hiệu quả từ hoạt động tài trợ
xuất khẩu của ngân hàng tác động vào nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế - xã hội được thể

định số 177/NH.QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được nhà nước
công nhận là doanh nghiệp hạng nhất. Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội là thành viên
trong hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà
Nội

17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên thường gọi: Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam, Hanoi Branch
Tên tắt: Vietcombank Hanoi (VCBHN)
Trụ sở chính: 344 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: (04) 974.6666 / Fax: (04) 9747065
Website:
Phương châm: “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt”
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội được thành lập nhằm phục vụ hoạt động
kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế
trên địa bàn Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội (NHNT Hà Nội) hiện có 08 phòng giao dịch và 1 quầy thu đổi ngoại tệ.
Những năm 1986 – 1987, đây là giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ
chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước yêu
cầu đổi mới cấp bách đặt ra với hoạt động ngân hàng và cũng để theo kịp xu thế phát
triển chung của nền kinh tế, NHNT Hà Nội đã nhanh chóng chuyển đổi để thích nghi
với điều kiện kinh doanh mới. Trong thời gian đầu chuyển đổi, NHNT Hà Nội đã gặp
rất khó khăn. Những NHNT Hà Nội đã nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ động tìm kiếm
khách hàng, nghiên cứu cách thức kinh doanh, tìm cách tiếp cận và thu hút nhiều
khách hàng mới.
Từ những 1990 đến nay, NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng quy mô hoạt
động; áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, mở rộng mạng lưới và
cơ cấu khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Nguồn: Phòng Tổng Hợp - NHNT Hà Nội
Phòng
khách
hàng
đặc
biệt
SƠ ĐỒ 1.1 – CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI NHÁNH NHNT HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng GD
số 2
Phòng GD
số 3
Phòng GD
số 4
Phòng GD
số 6
Phòng GD
số 7
Quầy thu đổi
ngoại tệ sân
bay Nội Bài
Phòng GD
số 8
Phòng
Tổng
hợp

Nội
Bộ
Phòng
QT
rủi ro
tín
dụng
Phòng
quản
lý nợ
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
tin
học
Phòng
thẻ
Phòng GD
số 1
Phòng GD
số 5
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán tính chính xác, đầy đủ của các bảng cân đối
quyết toán hàng năm, bảng cân đối kế toán định kỳ, báo cáo lỗ lãi, phân phối lợi nhuận,
trích lập và sử dụng các quỹ của Chi nhánh, có kết luận bằng văn bản và kết quả kiểm
tra. Thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Nhà nước, xây dựng quy trình kiểm
tra nội bộ cho Ngân hàng.
Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước ban giám đốc.

công tác quản trị tín dụng. Phân tích các rủi ro tín dụng có thể gặp phải thống qua việc
tiếp nhận thông tin từ phòng tín dụng tổng hợp để đưa ra kế hoạch phòng ngừa cho Chi
nhánh. Tùy theo tường trường hợp mà phối hợp với các phòng ban liên quan tiến hành
tổ chức kiểm tra theo quyết định của giám đốc để giám sát việc chấp hành chế độ, các
quy định hiện hành về tín dụng, phân tích tình hình dư nợ, hiệu quả đầu tư…
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Quản lý nợ
Lưu trữ hồ sơ tín dụng, thực hiện các công tác nhập dữ liệu (input) tín dụng trên
hệ thống máy vi tính; làm các báo cáo tín dụng hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
Định kỳ kiểm soát phòng Tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và kiểm tra, theo
dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng, quản lý hạn mức tín dụng cho từng khách
hàng và của toàn bộ Chi nhánh; kiểm soát giá trị các tài sản đảm bảo và các khoản vay
đến hạn hoặc quá hạn.
Thẩm định hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, thẩm định tài sản đảm
bảo. Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Kế toán tài chính
Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, chế độ thu chi tài chính, cơ chế tài chính
trong toàn hệ thống Ngân hàng sao cho phù hợp với luật pháp của nhà nước và thông tư
hướng dẫn của các ngành có liên quan cũng như các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh
trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương. Có trách nhiệm về tổ chức theo dõi và quản lý
vốn và tài sản của hệ thống ngân hàng. Tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán các hoạt
động nghiệp vụ và tổng hợp cân đối, báo cáo kế toán của Chi nhánh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Hành chính nhân sự
Tuyển dụng nhân sự, luân chuyển cán bộ trong các tổ nghiệp vụ hay giữa các
phòng ban. Tổ chức các cuộc họp trong nội bộ ngân hàng, tiến hành công tác văn thư…

22
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phòng Dịch vụ ngân hàng
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh đến với khách hàng. Tiếp nhận
thông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm dịch vụ và thực hiện công tác tiếp thị
sản phẩm cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Tiến hành việc giải ngân vốn vay theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở hồ sơ
giải ngân đã được phê duyệt. Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng; xử lý các yêu cầu
của khách hàng về tài khoản hiện tại, tài khoản mới hay các tài khoản giao dịch thanh
toán chuyển tiền, thẻ ATM, tiền gửi tiết kiệm; tư vấn về các dịch vụ mới phù hợp với
nhu cầu của từng khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Thẻ
Nghiên cứu và hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến phát
hành và thanh toán thẻ ngân hàng.
Quản lý và theo dõi tình hình hoạt động của các loại thẻ của chi nhánh.
Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ của
ngân hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNT Hà Nội
Năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tưang trưởng. GDP năm 2007 đạt
8,5%. Các hoạt động kinh tế càng về tháng cuối năm càng sôi động, lãi suất của các
ngân hàng sau một thời gian liên tục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sau
việc cắt giảm lãi suất của Fed. Gần đây, các ngân hàng TMCP đang nâng lãi suất huy
động để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm. Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và lên tới
1,7 triệu đồng/chỉ. Thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc VN-Index
đạt 1000 điểm, thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu mới… Chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động mạnh tới nền

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTN Hà Nội
• Hoạt động huy động vốn
Công tác huy động vốn của Chi nhánh NHNT Hà Nội trong năm 2007 đã suy trì
kết quả tốt. Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và
với các phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm
mới về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại Thương Việt
Nam, tổng nguồn vốn của Chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 11.371,5 tỷ đồng, tăng 5%
so với năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 9.105,4 tỷ đồng, tăng 12% so với
cuối năm 2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam giao cho Chi nhánh.
- Huy động vốn VNĐ đạt 4.980,65 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy
động.
- Huy động vốn ngoại tệ đạt 4.124,75 tỷ đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy
động.

25

Trích đoạn Nguyờn nhõn khỏch quan Nguyờn nhõn chủ quan Định hướng phỏt triển chung trong năm Đổi mới cụng nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status