ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
TRẦ N ĐƢ́ C LÂM
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Chuyên ngành: QUẢN L KINH TẾ
Mã số: 60.34.01
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đình Tuấn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giá m hiệ u , phng Quản l đào to
sau đạ i họ c cù ng tậ p thể các Giáo sư , Phó giáo sư , Tiến sỹ, giảng viên trường Đạ i
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh , Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến
thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Để hoàn thành luận văn thc sỹ này, tôi đã được sự chỉ dẫn tận tình của Tiến sỹ
Trần Đình Tuấn. Tôi xin gửi tới Tiến sỹ Trần Đình Tuấn lời cảm ơn trân trọng nhất.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đo và cá n bộ củ a Sở Kế hoạ ch -
Đầu tư, các cơ quan chứ c năng khá c củ a tỉ nh Quả ng Ninh đã giúp đỡ và to điều
kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để thự c hiệ n nghiên cứ u luận văn thạ c sĩ .
Cuối cùng, tôi xin bảy tỏ lng cảm ơn sâu sắc tới bn bè, đồng nghiệp, gia
đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thự c hiệ n luận văn thc sỹ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, thng 8 năm 2012
Tác giả
Trầ n Đƣ́ c Lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 44
2.1. Phương pháp nghiên cứu 44
2.1.1. Phương pháp luận 44
2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin 44
2.1.3. Phương pháp xử l thông tin 44
2.1.4. Phương pháp phân tích thông tin 44
2.1.5. Phương pháp chuyên gia 45
2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
CHƢƠNG 3: ĐC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN C ỨU VÀ ĐÁ NH GIÁ
THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈ NH QUẢNG NINH 48
3.1. Đc điểm tự nhiên 48
3.1.1. Vị trí đị a lý 48
3.1.2. Đị a hình, đấ t đai 49
3.1.3. Khí hậu, thủy văn 50
3.2. Đc điểm kinh tế - xã hội 52
3.2.1. Tình hình dân số, lao độ ng 52
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh những năm qua 53
3.3. Một số nhận xt về đc điểm địa bàn nghiên cứu tới phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Quảng Ninh 61
3.3.1. Thuậ n lợi 61
3.3.2 Khó khăn 65
3.4. Đánh giá thực trng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ti tỉnh
Quảng Ninh giai đon 2006 - 2010 66
3.4.1 Tình hình thu hút đầu tư FDI ở tỉnh Quảng Ninh 66
3.4.2. Nhậ n xé t về thực trng thu hút vốn đầu t ư trực tiếp nước ngoài ti
Quảng Ninh giai đon 2006 - 2010 78
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH QUẢNG NINH 89
4.1. Định hướng tăng cường thu hút vố n đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Công nghiệp hoá, hiện đi hoá
CNTB
Chủ nghĩa tư bản
CNTB
Chủ nghĩa tư bản
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐHTKD
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tư
KCN,KKT,KCX,KCNC
Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu
công nghệ cao
LLSX
Lực lượng sản xuất
ODA
Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức
VĐT
Vốn đầu tư
WTO
Tổ chức thương mi thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Biểu đồ 1.4: Chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngà nh công nghiệ p giai đoạ n 1996-2010 34
Biểu đồ 3.1: So sánh GDP Quảng Ninh với GDP khu vực và cả nước. 54
Biểu đồ 3.2: Tình hình thu hút FDI qua các thời k 68
Đồ thị 3.3: Số vốn FDI thu hút qua các năm 69
Biểu đồ 3.4: FDI phân theo đối tác đầu tư 71
Biểu đồ 3.5: FDI theo địa bàn đầu tư 76
Biểu đồ 3.6: FDI theo ngành kinh tế 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế - xã hội, đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển , nhất là
vớ i nhữ ng quốc gia đang phát triể n như Việ t Nam , có tác dụng thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đi hóa, to điều kiện khai
thác các lợi thế so sánh, mở ra nhiều nghành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng
lực quản l và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, to thêm nhiều
việc làm và chủ động tham gia vao quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên,
hiệ n nay, do hậu quả của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới, FDI có
chiều hướng giảm sút, điều đó đi hỏi phải tăng cường tính hấp dẫn của các giải
pháp để thu hút cá c nguồ n vố n đầ u tư nướ c ngoà i đá p ứ ng mụ c tiêu phá t triể n kinh
tế - xã hội trong giai đon mới.
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận
lợi cho phát triển. Nằm trong địa bàn động lực của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, cùng với hai thành phố Hà Nội và Hải Phng, tỉnh Quảng Ninh đóng vai tr đầu
tàu và có sức lan tỏa lớn trong quá trình phát triển của cả Vùng. Là cửa ngõ giao
hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020"
nhằ m gó p phầ n giả i quyế t cá c yêu cầ u trên có ý nghĩa cả về lý luậ n và thự c tiễ n .
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mc tiêu chung
Nghiên cứ u, đá nh giá thự c trạ ng làm cơ sở để đưa ra cá c giả i phá p phù hợ p ,
có tính khả thi nhằ m tăng cườ ng thu hú t vố n đầ u tư trự c tiế p nướ c ngoà i cho tỉ nh
Quảng Ninh trong giai đoạ n tớ i.
2.2. Mc tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề l luận cơ bản về vai tr và hiệu quả
của hot động đầu tư nước ngoài, quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước
về đầu tư nước ngoài trong điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
- Đánh giá thự c trạ ng hot động thu hú t vố n đầu tư nước ngoài ở tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạ n vừ a qua.
- Đề xuấ t các giải pháp đồng bộ nhằm từng bước đẩy mnh thu hút và nâng
cao hiệu quả hot động thu hú t vố n đầ u tư nướ c ngoà i cho tỉ nh Quả n g Ninh giai
đoạ n từ nay đế n 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đi tưng nghiên cu
Là các vấn đề liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và
tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
3.2. Phm vi nghiên cu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Các vấn đề về l luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài được
nghiên cứ u trong phạ m vi quố c tế , quố c gia. Việ c đá nh giá thự c trạ ng và đề xuấ t
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
phương hướ ng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiế p nước ngoài đượ c nghiên
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Khái niệm và đc điểm của vốn đầ u tƣ trƣ̣ c tiế p nƣớ c ngoà i
1.1.1.1. Khi niệ m về vố n đầ u tư trự c tiế p nướ c ngoà i
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund): Vốn đầ u tư trự c tiế p
nướ c ngoà i (Foreign Direct Investment - FDI) là một hot động đầu tư được thực
hiện nhằm đt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hot động trên
lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của
chủ đầu tư là giành quyền quản l thực sự doanh nghiệp (BPM5, fifth edition)
[dt.9], [18].
Lợi ích lâu dài (hay mối quan tâm lâu dài - lasting interest): Khi tiến hành
đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đt ra các mục tiêu lợi ích dài
hn. Mục tiêu lợi ích dài hn đi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư
trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp đồng thời có một mức độ ảnh hưởng
đáng kể đối với việc quản l doanh nghiệp này.
Khái niệm của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế - OECD (Organisation
for Economic Cooperation and Development): Đầu tư trực tiếp là hot động đầu tư
được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp
đc biệt là những khoản đầu tư mang li khả năng to ảnh hưởng đối với việc quản
l doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoc mở một doanh nghiệp hoc một
chi nhánh thuộc toàn quyền quản l của chủ đầu tư; Mua li toàn bộ doanh nghiệp
đã có; Tham gia vào một doanh nghiệp mới; Cấp tín dụng dài hn (>5 năm); Quyền
kiểm soát nắm từ 10% cổ phiếu thường hoc quyền biểu quyết trở lên [dt 9].
Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm của IMF về FDI,
đó là cũng thiết lập các mối liên hệ lâu dài (tương tự với việc theo đuổi lợi ích lâu
dài trong khái niệm của IMF), và to ảnh hưởng đối với việc quản l doanh nghiệp.
Tuy nhiên khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn cách thức để nhà đầu tư to ảnh hưởng
đối với hot động quản l doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nhiên có thể “gộp” các khái niệm trên li và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng các loi tài sản hữu hình hay vô
hình để tiến hành hot động đầu tư và tham gia quản l hot động đầu tư.
Theo quy định của Việt Nam, vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài được nhìn
nhận ở một góc độ mới, tiệm cận dần với đầu tư trực tiếp trong nước. Luật Đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
năm 2005 góp phần to nên môi trường pháp l bình đẳng cho hot động đầu tư,
không phân biệt thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.
Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân nhà ĐTNN được đối xử bình đẳng như các
nhà đầu tư trong nước về quyền lựa chọn các hình thức doanh nghiệp theo quy định
của Luật Doanh nghiệp để đầu tư kinh doanh ở Việt Nam. Các doanh nghiệp được
thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2005 dù là doanh nghiệp hoàn toàn do các nhà
đầu tư trong nước bỏ vốn đầu tư hay là doanh nghiệp có vốn ĐTNN thì đều phải
tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp về cách thức tổ chức, quản l, các quy
định về quyền và nghĩa vụ, tổ chức li và chấm dứt hot động. Tuy nhiên, vấn đề
đâu tư trực tiếp nước ngoài ti Việt Nam vẫn cn có điểm khác biệt so với đầu tư
trực tiếp trong nước.
*/ Về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, Luật Đầu tư 2005 đã phân biệt các dự
án đầu tư trong nước và các dự án đầu tư có vốn ĐTNN. Tất cả các dự án đầu tư có
vốn ĐTNN đều phải qua thủ tục đăng k cấp giấy chứng nhận đầu tư hoc phải qua
thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khi các dự án đầu tư
trong nước thì yêu cầu này chỉ áp dụng với các dự án nằm trong những trường hợp
buộc phải thực hiện các thủ tục để cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Chính vì việc có những quy định khác nhau liên quan đến việc cấp giấy
chứng nhận đầu tư đối với các dự án có vốn ĐTNN mà thủ tục thành lập mới doanh
nghiệp có vốn đầu tư trong nước cũng khác nhau. Việc thành lập các doanh nghiệp
các lĩnh vực nêu trên.
Điều này, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện cn bao gồm các lĩnh vực đầu tư
theo lộ trình thực hiện cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Cộng ha xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP, danh mục
các lĩnh vực đầu tư có điều kiện đối với nhà ĐTNN được quy định một cách cụ thể và
bao gồm cả những lĩnh vực không được liệt kê ti khoản 1, Điều 29 Luật Đầu tư (các
lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư dù là dự án đầu tư
trong nước hay dự án có vốn ĐTNN), ví dụ như các lĩnh vực: vận tải hàng hóa và
hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thủy
nội địa hoc kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối
Từ những khái niệm nêu trên, có thể đi đến kết luận: FDI là quá trình di
chuyển vốn quốc tế dài hạn, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư một tỷ lệ vốn
nhất định bằng tiền hoặc cc tài sản khc và trực tiếp tham gia quản lý sản xuất
kinh doanh có liên quan tới vốn mà họ đầu tư, nhằm thu được những lợi ích lâu dài.
1.1.1.2. Đặc điểm chính của đầu tư trực tiếp nước ngoài
* Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu
là tìm kiếm lợi nhuận: theo cách phân loi ĐTNN của UNCTAD, IMF và OECD,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
FDI là đầu tư tư nhân. Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu
là lợi nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu điều
này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp l đủ
mnh và các chính sách thu hút FDI hợp l để hướng FDI vào phục vụ cho các mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trng FDI chỉ phục vụ cho
mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoc vốn điều lệ tu theo quy định của luật pháp từng nước để giành
bưu chính viễn thông của Việt Nam, hầu hết công nghệ mới trong lĩnh vực này có
được nhờ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Tuy nhiên cần lưu vì lợi nhuận
nên các nhà đầu tư có thể chuyển giao những công nghệ lc hậu, gây ô nhiễm môi
trường, khai thác tài nguyên và khoáng sản lãng phí, đẩy doanh nghiệp của các
nước sở ti tới bờ vực phá sản hoc làm mất cân đối cơ cấu kinh tế của nước tiếp
nhận đầu tư.
* Tóm li:
- Điểm quan trọng để phân biệt FDI với các hình thức khác là quyền kiểm
soát, quyền quản l đối tượng tiếp nhận đầu tư.
- Đối với nước tiếp nhận đầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định
và hiệu quả sử dụng vốn của FDI cao hơn các hình thức khác do nhà đầu tư trực
tiếp sử dụng vốn. Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang các hình thức
đầu tư khác nếu thấy sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư. Do đó mức độ ổn
định của dng vốn đầu tư đối với nước nhận đầu tư cao hơn. Nhược điểm là nước
nhận đầu tư bị phụ thuộc vào kinh tế ở khu vực FDI.
Đối với nhà đầu tư: Chủ động nên có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư, lợi nhuận thu về cao hơn. Có thể chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai
thác nguồn nguyên liệu, nhân công giá rẻ và những lợi thế khác của nước nhận đầu
tư, tranh thủ những ưu đãi từ các nước nhận đầu tư. Tuy nhiên hình thức này mang
tính rủi ro cao vì anh ta hoàn toàn chịu trách nhiệm về dự án đầu tư. Hot động đầu
tư chịu sự điều chỉnh từ phía nước nhận đầu tư. Không dễ dàng thu hồi và chuyển
nhượng vốn.
1.1.2. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
Quan điểm về vốn FDI ti các nước đang phát triển ngày nay đã được phát
triển rất nhiều. Các nước đang phát triển xem vốn FDI là một trong những nguồn
vốn đầu tư quan trọng góp phần bù đắp cho sự thiếu hụt vốn đầu tư trong nước thay
vì trước đây thường xem nguồn vốn này như một sự khai thác bóc lột của tư bản
nước ngoài. Khi thu hút vốn FDI vào một vùng nào đó, một địa phương nào đó
trong quốc gia, tác động tích cực của dng vốn này thể hiện ở những mt cụ thể sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24,6%, Thái Lan 22,7%, Hồng Kông 16,5%, Colombia 14,4% [4],[14].
* Kích thích chuyển giao và phát triển công nghệ
Công nghệ có thể nói là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển
của mọi nền kinh tế, đối với các quốc gia đang phát triển hiện nay thì vai tr này
ngày càng được khẳng định rõ ràng. Vì vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là
những mục tiêu ưu tiên hàng đầu của các quốc gia đang phát triển, vốn FDI được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước nhận đầu tư.
Vai tr này thể hiện qua hai khía cnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên
ngoài và phát triển khả năng công nghệ của các trung tâm nghiên cứu ứng dụng của
nước sở ti. Đc điểm phổ biến ở các quốc gia đang phát triển là sự lc hậu, thiếu
thốn công nghệ và kỹ thuật do trình độ phát triển kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật
km nên các nước này ít có khả năng tự phát triển công nghệ mới, hiện đi. Do đó,
các nước đang phát triển muốn có được những công nghệ mới thì phần lớn thông
qua con đường nhận đầu tư trực tiếp từ bên ngoài. Theo quy luật và sức p thay đổi,
cải tiến công nghệ ở các nước phát triển thì việc đưa những công nghệ đã giảm đi
lợi thế cnh tranh sang các quốc gia đang phát triển mà ở đó công nghệ này cn
hiện đi, phù hợp với trình độ sản xuất là một tất yếu. FDI là hình thức chuyển giao
công nghệ chuyên sâu nhất, bởi vì khi triển khai các dự án FDI, các nhà ĐTNN
không chỉ chuyển vốn mà họ cn mang theo toàn bộ những thành tố cấu thành nên
một công nghệ sản xuất hoàn chỉnh. Đó bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu
(phần cứng của công nghệ), tri thức khoa học, bí quyết công nghệ, phương thức
quản l và tổ chức vận hành công nghệ…(phần mềm của công nghệ) cũng như đưa
sang những chuyên gia về lĩnh vực đó. Việc hình thành một mối liên hệ lâu bền
giữa bên chuyển giao và bên tiếp nhận, điều này cho php các nước nhận đầu tư
không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà cn nắm vững cả về kỹ năng nguyên
của các đơn vị kinh tế, các dự án FDI đã to ra việc làm cho một số lượng lớn lao động.
Các dự án FDI không những có thể thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp mà cn to
ra nhiều việc làm cho các dịch vụ đi theo, chẳng hn các hot động cung ứng dịch vụ
và gia công cho các dự án FDI đã to ra nhiều việc làm cho người lao động.
Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, số người thất nghiệp và bán thất nghiệp ở
các nước chậm và đang phát triển chiếm khoảng từ 35% - 38% tổng số lao động.
Trước tình trng đó, tỷ lệ 54,46%, 23%, 21% số người làm việc cho các doanh
nghiệp FDI so với tổng số người có việc làm của các nước tương ứng Singapore,
Braxin, Mexico có nghĩa rất lớn. Cũng theo kết quả nghiên cứu của Liên hợp quốc
thì số việc làm gián tiếp do công ty nước ngoài to ra thường lớn gấp 2-3 lần, tối
thiểu cũng bằng số việc làm được trực tiếp to ra. Sự gia tăng của khu vực dịch vụ
thu hút được khá nhiều lao động và thậm chí số việc làm được to ra trong các
ngành này cn nhiều hơn so với các ngành công nghiệp truyền thống vốn vẫn sử
dụng nhiều lao động, nhờ đó tình trng bán thất nghiệp phổ biến ở các nước đang
phát triển được hn chế rất nhiều [19].
* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Trước hết, vốn FDI có vai tr quan trọng trong việc chuyển đổi và phát triển
cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ, nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư cố
định ở một số ngành quan trọng của nền kinh tế. Tùy theo chính sách, chiến lược
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
phát triển kinh tế ngành, vùng lãnh thổ mà nước nhận đầu tư lập và giới thiệu các
dự án khuyến khích đầu tư, đưa ra các chính sách ưu đãi các công ty nước ngoài đầu
tư vào những ngành, những vùng cần phát triển. Bằng việc thu hút vốn FDI, các
nước đang phát triển từng bước khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên,
thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thúc đẩy nền kinh tế
hội nhập, tham gia phân công lao động và hợp tác quốc tế.
chủ yếu: Dng vốn từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển, dng
vốn lưu chuyển trong nội bộ các nước đang phát triển và dng vốn trong nội bộ của
các nước phát triển…Sự lưu chuyển của các dng vốn diễn ra dưới nhiều hình thức
như: Tài trợ phát triển chính thức (gồm Viện trợ phát triển chính thức - ODA và các
hình thức khác), nguồn vay tư nhân (tín dụng từ các ngân hàng thương mi) và FDI.
Mỗi nguồn vốn có những đc điểm riêng của nó. Trong điều kiện của nền kinh tế
hiện đi, vốn FDI là loi vốn có nhiều ưu điểm hơn so với các loi vốn khác. Nhất
là đối với các nước đang phát triển, khi khả năng tổ chức sản xuất đt hiệu quả cn
thấp thì ưu điểm đó càng rõ rệt. Vốn FDI giữ vai tr to lớn và khá toàn diện đối với
sự phát triển kinh tế xã hội của các vùng kinh tế nơi nhận vốn, đc biệt các dự án
FDI sẽ làm thay đổi bộ mt các vùng kinh tế nơi các dự án này hot động. Với
những ưu điểm nổi bật đó thì việc thu hút ngày càng nhiều vốn FDI trở thành một
chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó thu hút và sử dụng vốn
FDI theo lãnh thổ luôn được các quốc gia chú trọng.
* Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Nhìn chung việc lựa chọn địa điểm đầu tư các công ty nước ngoài thường
dựa trên các nhóm động cơ chủ yếu sau đây:
a/ Nhóm động cơ về kinh tế
Nhân t thị trường
Qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố
quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Khi đề cập đến qui mô của thị
trường, tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế - thường được
quan tâm. Theo UNCTAD, qui mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút
đầu tư ti tất cả các quốc gia và các nền kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI là
hàm số phụ thuộc vào qui mô thị trường của nước mời gọi đầu tư. Nhằm duy trì và
mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sản
xuất ở các nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này. Các
nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho
việc thu hút FDI. Bên cnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược “đi tắt đón đầu”
cũng sẽ mnh dn đầu tư vào những nơi có nhiều k vọng tăng trưởng nhanh trong
Trong một cuộc điều tra các MNEs có mt ti Philippines hot động trên
nhiều lĩnh vực khác nhau cho thấy vị trí địa l, chi phí nhân công thấp và thị trường
nội địa là ba nhân tố cơ bản có tính quyết định đến việc thu hút đầu tư nước ngoài
vào các vùng khác nhau quốc gia này. Trong khi đó, những nhân tố quan trọng nhất
giúp thu hút đầu tư nước ngoài vào các địa phương của Thái Lan là chi phí nhân
công thấp, các điều kiện ưu đãi đầu tư của chính quyền địa phương và sự sẵn có về
tài nguyên thiên nhiên [14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
b/ Nhóm động cơ về tài nguyên
Nguồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển,
các MNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi
ở các nước này. Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ
và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty. Tuy vậy, chỉ có thể tìm được các nhà
quản l giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phố
lớn. Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong
việc xem xt, lựa chọn địa điểm để đầu tư.
Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu
hút đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp của Malaysia, nguồn tài nguyên thiên
nhiên của nước này có sức hút FDI mnh mẽ nhất. Các nhà đầu tư nước ngoài đổ xô
đến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí đốt, cao su,
gỗ Đc biệt ti các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyên thiên
nhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều MNEs trong các thập kỷ qua. Thực tế cho
thấy, trước khi có sự xuất hiện của Trung Quốc trên lĩnh vực thu hút đầu tư nước
ngoài, FDI chỉ tập trung vào một số quốc gia có thị trường rộng lớn và nguồn tài