Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 đến 2010 - Pdf 24



1
ĐẠ I HỌ C THÁI NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ LAN ANH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 2006 – 2010
Chuyên nghành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2

MỞ ĐẦU

nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội là vấn
đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, công tác giao đất, cho thuê đất
và quản lý việc sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong quá
trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề có ý nghĩa quan
trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xã hội hoá đất nước. Từ thực tế
trên cho thấy vấn đề giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với các dự án
đầu tư đang là vấn đề được quan tâm và cần nghiên cứu, vì vậy tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối
với các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và việc thực hiện các quyết định
đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đánh giá khả năng thực
hiện trong thực tế từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công
tác quản lý Nhà nước về đất đai.
* Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tình hình giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với các
dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục
trong công tác giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với các dự án đầu tư.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức thực hiện các dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý tình hình sử dụng đất của các
tổ chức sau khi được giao đất, cho thuê đất.
- Các chính sách pháp luật có liên quan đến giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư.
4. Yêu cầu của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Điều 3 của Luật giải thích:
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [9].
b. Phân Loại dự án đầu tư
* Phân loại theo quy mô và tính chất dự án: theo quy mô và tính chất
quan trọng có Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C [9].
* Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư: theo nguồn vốn đầu tư, các
dự án được phân loại như phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư.Trong đó có
điểm cần chú ý là đối với các dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư
nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án [9].
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự án
1.1.2.1. Khái niệm
Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao
và cho thuê đất. Điều 4 của Luật giải thích:
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” [8].
- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”[8].
1.1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao đất và cho thuê đất đối với các
dự án đầu tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần phải có vốn. Bất kì một dự án
đầu tư nào cũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng
nguồn vốn tự có của mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các
nguồn khác. Một trong các nguồn huy động vốn là ngân hàng. Tuy nhiên tiếp
cận được nguồn vốn này là không dễ. Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận
đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu
cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài
nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất [5].
1.1.3.2. Cơ chế và hình thức giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
Sơ đồ 1.1. Cơ chế, hình thức giao đất, cho thuê đất
Nhà nƣớc thu hồi đất của
ngƣời đang sử dụng

Nhà nƣớc cho thuê đất hoặc
giao đất cho nhà đầu tƣ
1. Thu hồi đất theo quy
hoạch

1. Đấu giá đất

2. Thu hồi đất theo dự án

2. Đấu thầu dự án có sử dụng
đất

3. trực tiếp cho thuê đất hoặc
giao đất cho nhà đầu tư

Đất đang được
sử dụng
Nhà đầu tư tự thoả
thuận với người sử

xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là
những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các
dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin
giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu
tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê
đất là không quá bảy mươi năm [8].
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể
yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể
thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích
khác. Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ
dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà
mình đã đầu tư trên đất.
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê
đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin
gia hạn thời hạn sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng
thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất.
1.1.3.4. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại điều 37 Luật Đất
đai 2003. Điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thực hiện các dự án đầu tư.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự án

đất, cho thuê đất về các nội dung: Diện tích, ranh giới đất đang sử dụng và
chưa sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ đầu tư thực hiện dự án; thực hiện các
quy định về bảo vệ môi trường; nghĩa vụ tài chính
1.2. Tổng quan về công tác giao đất, cho thuê đất ở một số nƣớc trên thế
giới và Việt Nam
1.2.1. Công tác giao đất, cho thuê đất ở một số nước trên thế giới
Một số nước trên thế giới, với tình hình kinh tế - xã hội riêng đều có cơ
chế xử lý vần đề đất đai phù hợp với đất nước mình để có thể tận dụng hiệu
quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất đai và ngăn chặn tình
trạng thất thoát tài sản đất trong quá trình quản lý nền kinh tế - xã hội theo
hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
a. Trung Quốc: Theo Hiến pháp của nước CHND Trung Hoa và Luật quản lý
Nhà nước về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất
quản lý. Là người đại diện cho toàn dân, nhà nước Trung Quốc có toàn quyền
của một chủ sở hữu. Để có thể tận dụng hiệu quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ
quyền sở hữu đất và ngăn trặn tình trạng thất thoát tài sản đã có những quy
định hạn chế việc lựa chọn phương thức xử lý đất đai theo pháp luật.
- Phương thức giao đất: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đô thị sau
khi được Nhà nước giao đất. Trước khi tiến hành cổ phần hoá, doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
phải thông qua việc giao đất và phải làm thêm các thủ tục, nộp tiền giao đất
(nộp 1 lần) để có được quyền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp phải làm thủ
tục đăng ký liên quan để có được quyền sử dụng đất. Trung Quốc thực hiện 3
phương thức: đấu thầu, niêm yết giá và đấu giá trong giao đất
Đất đai trong thời hạn được giao sẽ thuộc tài sản của doanh nghiệp, vì
vậy doanh nghiệp không chỉ được sử dụng và thu lợi từ đất mà còn có thể tiến
hành các hoạt động kinh doanh như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền

- Đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn
- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm và tối thiếu
là 1 năm.
* Các phương thức sử dụng đất:
- Phương thức bán đất của Nhà nước: Thực hiện theo phương thức đấu
giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá hoặc thông qua
mua cổ phiếu.
- Phương thức cho thuê đất: Thực hiện theo giá thị trường, đối tượng
cho thuê là các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân và tổ
chức nước ngoài [7].
c. Cộng hoà Ba Lan
* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Ba Lan:
- Quyền sử dụng đất được thống nhất, giống nhau không phân biệt giữa
tổ chức, cá nhân mua đất và thuê đất của Nhà nước
- Nhà nước quản lý chặt chẽ mục đích sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện chế độ cho thuê đất đối với doanh nghiệp
- Giá cho thuê đất của Nhà nước thực hiện theo giá thị trường thông
qua mức giá thuê đất bằng 1/30 đơn giá bán đất.
* Thời hạn sử dụng đất: được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu
- Đất thuộc sơ hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn’
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm.
* Phương thức sử dụng đất:
- Phương thức bán đất của Nhà nước: Thực hiện theo phương thức đấu
giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá. Một số trường
hợp được ưu tiên không đấu giá như ưu tiên đối với chủ cũ trước đây đã sử
dụng và bị quốc hữu hoá nay có nhu cầu mua lại, hoặc mua để sử dụng vào

hay chuyển giao giữa các thế hệ có ảnh hưởng sâu rộng đến các mặt kinh tế, xã
hội và chính trị của mỗi nước. Điều này đặc biệt đúng với Việt Nam nơi đã có
những thay đổi lớn về chính sách sử dụng đất đai trong thời gian qua. Trong
những năm qua, công tác quản lý đất đai đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng góp phần đẩy mạnh sự nghiệp phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, từng
bước “nắm chắc, quản chặt, khai thác có hiệu quả” nguồn tài nguyên đất đai.
Theo đánh giá tổng quan, công tác quản lý đất đai theo quy hoạch ngày
càng đi vào thực chất, việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, góp phần tích cực vào việc sử dụng đất hợp lý
và có hiệu quả. Tình trạng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa
phương đã giảm đáng kể. Vai trò giám sát của người dân được tăng cường, phát
huy tính dân chủ, minh bạch và hạn chế tiêu cực trong quản lý đất đai. Đặc biệt,
đã khoanh định quỹ đất sản xuất nông nghiệp hợp lý, bảo vệ quỹ đất trồng lúa,
đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực quốc gia. Đất dành cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị cũng được mở
rộng, đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai hiện
nay. Đó là, chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển của các ngành,
lĩnh vực, các dự án đầu tư và kế hoạch sử dụng đất ở nhiều địa phương còn
chưa tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và
nhu cầu của thị trường bất động sản dẫn tới tình trạng vừa thiếu, vừa thừa quỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
đất, phải liên tục điều chỉnh quy hoạch. Quy hoạch đất chủ yếu thiên về các
mục tiêu quản lý hành chính mà chưa tính tới hiệu quả kinh tế - xã hội - môi
trường, đảm bảo sự phát triển bền vững nên chưa phát huy tối đa tiềm năng
đất đai. Nhiều địa phương chưa thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm
đất nông nghiệp Thêm vào đó là tình trạng sử dụng không hiệu quả của đất

Hiện nay trên địa bàn toàn quốc có 260 khu công nghiệp hiện có, chiếm
khoảng 71.000 ha đất với tỷ lệ lấp đầy là 46%, cộng với gần 300 khu công
nghiệp dự kiến sẽ được thành lập từ nay tới năm 2020 theo phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ và diện tích tăng thêm là 128.000 ha đất mà tỷ lệ lấp đầy đạt
thấp. Chỉ tiêu Quốc hội chỉ cho phép giao đất 44.000 ha vào năm 2010, nhưng
trên thực tế, các địa phương đã giao mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp cho các doanh nghiệp lên tới 93.000 ha, vượt 211,26%. Điều này cũng
xảy ra tương tự tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn cả nước, dẫn
tới tình trạng giữ nhiều đất nhưng triển khai chậm vì không thu hút được đầu tư,
hoạt động xuất nhập khẩu yếu kém nên không tạo được động lực phát triển [19].
1.2.2.2. Những tồn tại chính
- Tiềm năng đất đai chưa thực sự được khai thác đầy đủ, đất đai còn để
hoang hoá, lãng phí; việc chấp hành chính sách pháp luật đất đai của một số
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa nghiêm, tình trạng vi phạm pháp luật đất
đai vẫn còn xẩy ra ở hầu hết các địa phương dưới nhiều hình thức như: tự ý
làm nhà xuống ruộng, chuyển nhượng đấ đai và chuyển mục đích sử dụng đất
trái phép, không đúng quy hoạch, cơ chế tài chính đối với đất đai chưa phát
huy được hiệu quả còn để tình trạng dây dưa, nợ đọng các nguồn thu từ đất
gây thất thu cho ngân sách.
- Về công tác quy hoạch sử dụng đất, nhìn chung chất lượng còn hạn
chế chưa có dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng đất, các ngành, các địa
phương khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa sát với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các địa phương dẫn đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
tình trạng liên tục phải điều chính bổ sung.
- Hệ thống hồ sơ địa chính chưa đầy đủ, không đồng bộ, thống nhất,
thiếu thông tin so với nhu cầu, gây không ít khó khăn cho công tác giao đất,

có những chuyển biến tích cực, các văn bản pháp luật và các cơ chế, chính
sách về đất đai được triển khai đồng bộ giúp công tác quản lý đất đai đi vào
nề nếp, sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, tạo nguồn nội lực quan trọng
thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư. Những chủ trương, cơ
chế đúng đắn góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế, phát triển nông
nghiệp nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ, thúc đẩy
sự ra đời nhanh chóng của thị trường quyền sử dụng đất, góp phần tích cực
trong việc ổn định chính trị, kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội.
1.2.3.1. Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tỉnh Thái
Nguyên đã có những chuyển biến tích cực, được dư luận đánh giá cao, nhất là
trong công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trình tự,
nội dung và các mẫu đơn, tờ khai được niêm yết công khai, thời gian thực
hiện thủ tục hành chính được giảm thiểu thông qua việc lồng ghép các thủ tục,
xây dựng, đất đai, môi trường ngay từ khâu chấp thuận dự án đầu tư đến khâu
bồi thường, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án được thực hiện quan cơ chế
“ một cửa liên thông” của tỉnh [16].
1.2.3.2. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ các quy định của Luật đất đai năm 2003, tỉnh Thái Nguyên đã
xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về
đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiến của địa phương, trong đó có các Nghị
quyết về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nghị quyết về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Nghị quyết về công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng, Nghị quyết về giá đất hàng năm. Chủ động triển khai có hiệu quả các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là các văn bản liên quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19
đến công tác giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng……

cấp giấy khá cao như: đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp Nhà nước đạt
trên 99,07%; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 100%; đất an ninh
đạt 97,77%; đất quốc phòng đạt gần 91,88%; đất ở đô thị đạt 90,75%; đất sản
xuất nông nghiệp đạt gần 73%. Đã cơ bản hoàn thành việc cấp đổi giấy chứng
nhận theo Quyết định 1597/2007/QĐ-UB ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh, đạt
tỷ lệ trên 97% số giấy chứng nhận cần cấp đổi [16].
1.2.3.5. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thời
gian quan đã có nhiều tiến bộ, việc tổ chức triển khai các quy định về công bố
công khai quy hoạch xây dưng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phưwng án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gắn với việc vận dụng phù hợp các cơ chế
chính sách về đất đai đã góp phần từng bước ổn định chỗ ở, đời sống, chuyển
đổi ngành nghề, tạo được nhiều việc làm cho người có đất bị thu hồi, đặc biệt
là đối với những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, từng bước giải quyết
hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người có đất bị thu hồi, của nhà đầu tư, góp
phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư luôn đi liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội và tạo việc làm cho người
lao động. Giai đoạn 2006 – 2010 toàn tỉnh đã tạo được việc làm mới cho gần
79 ngàn lao động, bình quân hàng năm giải quyết được việc cho 15 ngàn lao
động. Chỉ tính riêng một số ít doanh nghiệp trong khu công nghiệp Sông
Công, KCN Nam Phổ Yên và các doanh nghiệp khác như Nhà máy Xi măng
Quang Sơn; nhà máy Shinwon Hàn Quốc; TNG Phú Bình đã thu hút trên 15
ngàn lao động. Nhiều dự án trọng điểm của tỉnh đã được đẩy nhanh tiến độ
như: dự án nhà máy Xi măng Quang Sơn; dự án đường Quốc lộ 37; dự án
đường Quốc lộ 3 mới; dự án khai thác khoáng sản đa kim Núi Pháo; dự án
Nhà máy may công nghiệp Shinwon; dự án nhà máy may TNG Phú Bình, các
công trình dự án phục vụ Liên hoan Trà Quốc tế 2011…….[16]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ảnh
hưởng đến sử dụng đất.
- Thực trạng của tình hình giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với
các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010.
- Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý Nhà
nước về giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất đối với các dự án nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài, bao gồm:
- Số liệu thứ cấp: Là các số liệu từ tạp chí, các báo cáo, công trình
nghiên cứu được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét
về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ
trong phần “Tài liệu tham khảo”.
- Số liệu sơ cấp: được thu thập từ việc điều tra các tổ chức được nhà
nước giao đất, cho thuê đất. Các số liệu này được sử dụng để tìm hiểu về tình
hình sử dụng đất của các tổ chức và các kiến nghị của tổ chức đối với công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23
giao đất, cho thuê đất của tỉnh nói riêng cũng như các chính sách của Nhà nước
nói chung.
Đề tài đã chọn 30 tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Việc điều tra được thực hiện như sau:
- Đối tượng điều tra: Là các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý trong lĩnh vực đất
đai, quy hoạch, xây dựng, tài chính, môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Thái Nguyên là tỉnh miền núi, nằm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, có
tọa độ địa lý từ 20
0
20

-22
0
25

Vĩ độ Bắc đến 105
0
25

đến 106
0
16

Kinh độ Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status