Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TRẦN THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG NHÂN GIỐNG
IN VITRO LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM SONIA)
VÀ GIÁ THỂ ĐƢA CÂY RA NGOÀI TỰ NHIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TRẦN THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG NHÂN GIỐNG
IN VITRO LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM SONIA)
VÀ GIÁ THỂ ĐƢA CÂY RA NGOÀI TỰ NHIÊN Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ TÂM
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Vài nt v phân loi và đc đim của phong lan 3
1.1.1. Đc đim thc vt học ca họ lan 3
1.1.2. Đc đim thc vt học ca chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) 4
1.1.3. Đc dim thc vt học ca lan Dendrobium Sonia 4
1.2. Ứng dụng của k thuật nuôi cấy mô t bào thực vật trong công tc
nhân giố ng cây trồ ng 5
1.2.1. Cc hưng nghiên cu ng dng 5
1.2.2. Ưu thế củ a nhân giố ng in vitro 6
1.2.3. Cc phương thc nhân ging in vitro 6
1.2.4. Quy trì nh nhân giố ng in vitro 8
1.3. Mộ t số nghiên cứu nhân giố ng lan bằng k thuật nuôi cấy in vitro 9
1.3.1. Cc nghiên cu trong nưc 9
1.3.2. Cc nghiên cu ca nưc ngoài 11
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Vậ t liệ u 13
2.2. Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u 14
2.2.1. Phương php pha môi trường và nuôi cấy 15
2.2.2. Nghiên cu môi trường nuôi cấy 16
2.2.3. Phương php ra cây 17
2.2.4. Phương php tính ton kết quả 18
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1. So snh ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy MS và Phytamax tới sự
pht sinh chồi và to protocorm lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 19
3.2. Ảnh hƣởng của cc chất kích thích sinh trƣởng thuộc nhóm cytokinin
tới sự pht sinh chồi và to protocorm lan Hoàng Thảo (Dendrobium
Sonia) 20
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần cơ bản ca môi trường MS 13
Bảng 2.2. Thành phần cơ bản ca môi trường Phytamax 14
Bảng 3.1. So snh ảnh hưởng ca môi trường MS và Phytamax ti s pht sinh chồi
và tạo protocorm ở lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 19
Bảng 3.2. Ảnh hưởng ca BAP ti s pht sinh chồi và tạo protocorm ở lan Hoàng
Thảo (Dendrobium Sonia) 22
Bảng 3.3. Ảnh hưởng ca kinetin ti s pht sinh chồi và tạo protocorm ở lan
Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 25
Bảng 3.4. Ảnh hưởng ca α-NAA ti s pht sinh rễ ở lan Hoàng Thảo
(Dendrobium Sonia) 27
Bảng 3.5. Ảnh hưởng ca IAA ti s pht sinh rễ ở lan Hoàng Thảo
(Dendrobium Sonia) 29
Bảng 3.6. Ảnh hưởng ca IBA ti s pht sinh rễ ở lan Hoàng Thảo
(Dendrobium Sonia) 31
Bảng 3.7. Ảnh hưởng ca tổ hợp chất kích thích sinh trưởng BAP và α-NAA ti s
sinh trưởng ca lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 33
Bảng 3.8. Ảnh hưởng ca tổ hợp chất kích thích sinh trưởng BAP và IAA ti s
sinh trưởng ca lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 34
Bảng 3.9. Ảnh hưởng ca tổ hợp chất kích thích sinh trưởng BAP và IBA ti s
sinh trưởng ca lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 37
Bảng 3.10. Ảnh hưởng ca tổ hợp chất kích thích sinh trưởng kinetin và α-NAA ti
s sinh trưởng ca lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) 39
Bảng 3.11. Ảnh hưởng ca tổ hợp chất kích thích sinh trưởng kinetin và IAA 40
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
α-NAA
ABA
BAP
IAA
IBA
KC
MS
RE
VW
α-naphthaleneacetic axit
Abscisic axit
Benzylamino purine
Indol axetic axit
Indol butyric axit
Knudson C
Murashige and Skoog
Robert Ernst
Vacin and Went
cc mô hnh trồng lan Hoàng Thảo lai (Dendrobium hybrids) tại miền Bắc Việt
Nam nhằm phc v nhu cầu ngày càng ln ca thị trường. Trong nhóm lan
Dendrobium thì Dendrobium Sonia (Dendrobium Gracia Lewis × Dendrobium
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Lady Constance) là loài ch lc đ trồng nhằm mc đích cắt cành. Chính v vy, đề
tài chọn Dendrobium Sonia là vt liệu nghiên cu.
Xuất pht từ yêu cầu thc tế khch quan đó và đ góp phần pht trin ngành
nuôi trồng lan Hoàng Thảo có hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cu đề tài:
“Nghiên cứ u môi trường nhân giống in vitro lan Hoàng Thảo (Dendrobium
Sonia) và giá thể đưa cây ra ngoài tự nhiên”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định được môi trường ti ưu trong nhân ging in vitro lan Hoà ng Thảo
Dendrobium Sonia.
- Xác định được gi th thí ch hợ p đ đưa cây lan Hoàng Thảo Dendrobium
Sonia từ trong ố ng nghiệ m ra môi trườ ng t nhiên.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cu ảnh hưởng ca môi trường cơ bản MS và Phytamax đến s sinh
trưởng ca lan Hoàng Thảo
- Nghiên cứ u ảnh hưởng ca chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm cytokinin
đến s pht sinh chồi và s sinh trưởng ca lan Hoàng Thảo.
- Nghiên cứ u s ảnh hưởng ca chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin
đến pht sinh rễ và tạo cây hoàn chỉnh.
- Nghiên cứ u ả nh hưở ng củ a tổ hợ p cá c chấ t kích thí ch sinh trưở n g thuộ c
nhóm auxin và nhóm cytokinin lên sự sinh trưở ng củ a lan Hoà ng Thả o.
- Nghiên cu tm ra loại gi th thích hợp nhất cho ra cây lan Hoàng Thảo (xơ
dừ a, tảo, than củ i …).
các loài Ascocentrum miniatum, Aecides multiflora và có th cao 3 - 4m như cc loài
Papilionantheteres, Archinis hoc khổng lồ như A campe, A. vanilla Thân thường
mang rễ và l. Ở nhóm đơn thân, rễ và l thường mọc theo hai chiều thẳng góc vi
nhau. Cành hoa cũng xuất hiện trên thân từ cc nch l, cành hoa thường mọc song
song vi l và thẳng góc vi rễ [9].
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.1.3. Lá lan
L ca lan là l đơn nguyên, dầy cng hay cũng có dạng mềm có gân ở giữa
nổi rõ, có loài l biến đổi thành vẩy hoc tiêu biến hoàn toàn. L mọc đơn độc hoc
xếp dày đc ở gc, hay xếp cch đều đn trên thân, c giả Hnh dạng l thay đổi
rất nhiều, từ loại l mọng nưc, nạc, dài hnh kim, hnh tr dài, tiết diện dài hay có
rãnh đến loại l hnh phiến mỏng, dài màu xanh bóng đm hay nhạt tuỳ theo vị trí
sng ca cây. Đc biệt rất hiếm loại l hnh tròn thuôn dài thành bẹ ôm lấy thân.
Phiến l trải rộng hay gấp lại theo cc gân vòng cung [9].
1.1.1.4. Hoa lan
Hoa lan thuộc hoa lưỡng tính rất hiếm gp loài đơn tính, bao hoa có dạng cnh
xếp thành hai vòng. Hoa lan có 3 cnh đài, thường có cùng màu sắc và kích thưc. Tuy
nhiên các loài lan khác nhau thì cnh đài có hnh dạng biến đổi rất khc nhau. Dạng
hnh tròn như cc ging Vanda, Ascocentrum, nhọn như Cattleya, xoắn như các loài
thuộc ging Laelia. Có khi hai l đài thấp nằm ở hai bên dính lại thành một như chi
Oncidium [1],[3].
1.1.2. Đc đim thực vậ t họ c củ a chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium)
Hoàng Thảo là những loài lan sng bm trên cây hay đ, mọc thành bi
nhiều hành giả. Cc giả hành có th phân thành cc đt như cây tre. Nhiều loài có
rãnh dọc theo giả hành. Rễ thuộc loại rễ chùm, có màu trắng và nhỏ hơn rễ ca một
s loài lan khc, rễ có khả năng ti sinh mạnh, khả năng hút nưc và dinh dưỡng tt.
Rễ lan Hoàng Thảo nhỏ, tp trung ở gc do đó cần giữ ẩm cho rễ.
Hoàng Thảo có thân dài, được tạo bởi cc đt, trên cc đt có bẹ l bao bọc,
phân sinh củ a cây . Theo cá c công trì nh thí nghiệ m củ a Amato (1977), chỉ có đỉnh
sinh trưở ng củ a chồ i mớ i đả m bả o s ổn định về di truyền, tiế p đế n là mô phân sinh
vớ i kí ch thướ c nhỏ , kế t hợ p vớ i xử lý nhiệ t để là m sạ ch bệ nh là nguyên liệ u tố t cho
nhân giố ng.
Kỹ thut nhân nhanh được ng dng nhằm phc v cho cc mc đích chính
như: duy trì và nhân nhanh cá c kiể u gen quý hiế m , làm vt liệu cho công tc chọn
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
giố ng; duy trì và nhân nhanh cá c cá thể đầ u dò ng để cung cấ p hạ t giố ng cho cá c loạ i
cây trồ ng khá c nhau như cây lương thự c có củ , cây rau, cây cả nh ; nhân nhanh ở
điề u kiệ n vô trù ng cá ch ly tá i nhiễ m kế t hợ p vớ i việ c là m sạ ch bệ nh virut , rút ngắn
thờ i gian đưa cá c cây lai và cá c cây tự nhiên có đặ c điể m tố t ; bảo quản tt tp đoàn
giố ng vô tí nh về cá c loà i cây giao phấ n trong ngân hà ng gen [2], [16].
1.2.2. Ƣu thế củ a nhân giố ng in vitro
Hệ s nhân cao , rút ngắn thời gian đưa ging vào sản xuất . Từ mộ t cây trong
vòng 1-2 năm có thể tạ o thà nh hà ng triệ u cây . Nhân đượ c số lượ ng cây lớ n trong
mộ t diệ n tí ch nhỏ , trong 1m
2
có th đ 18000 cây [16], [18].
Làm sạch bệnh cây trồng và cch ly chúng vi nguồn bệnh , v vy đả m bả o
giố ng sạ ch bệ nh ; thuậ n tiệ n trong vậ n chuyể n và bả o quả n (cây giố ng giữ ở 4
0
C
trong hà ng thá ng vẫ n cho tỷ lệ số ng 95%). Đồng thời, có th sản xuất quanh năm
mà không phụ thuộ c và o mù a vụ , có tiềm năng công nghiệp ho cao [18].
1.2.3. Cc phƣơng thức nhân giống in vitro
1.2.3.1. Nuôi cấ y mô phân sinh hoặ c đỉnh sinh trưở ng
Theo Lê Trầ n Bì nh (1997), mô phân sinh nuôi cấ y là mẫ u vậ t nuôi cấ y đượ c
tch từ đỉnh sinh trưởng có kích thưc trong vòng 0,1mm tí nh từ chó p củ a chó p
trưở ng là bộ phậ n dễ nuôi cấ y thà nh công , cc bộ phn còn lại ca cơ th thc vt
đều có th thc hiện cho việ c nhân giố ng in vitro đượ c. Cc bộ phn đó là : đoạ n
thân ở cá c đố i tượ ng như ở thuố c lá , cam, chanh, ; mảnh l ở thuc l, cà chua, bắ p
cải ; cuố ng lá ở Nacissus; cc bộ phn ca hoa như súp lơ , lúa m và nhnh củ ở
hành tỏi [2].
1.2.3.3. Nhân giố ng qua giai đoạ n mô sẹ o
Trong khuôn khổ củ a mụ c đích nhân giố ng vô tí nh , nế u tá i sinh đượ c cây hoà n
chỉnh trc tiếp từ mẫu vt ban đầu th không những nhanh chóng thu được cây mà
cũng kh đồ ng đề u về mặ t di truyề n . Tuy nhiên, trong nhiề u trườ ng hợ p mô nuôi
cấ y không tá i sinh ngay mà phá t triể n thà nh khố i mô sẹ o . Tế bà o mô sẹ o khi cấ y
chuyể n nhiề u lầ n sẽ không ổ n đị nh về mặ t di truyề n . Do đó , nhấ t thiế t phả i sử dụ ng
mô sẹ o v ừa pht sinh (mô sẹ o sơ cấ p ) th mi thu được cây ti sinh đồng nhất . V
vậ y, ngườ i ta chỉ tiế n hà nh nhân giố ng qua giai đoạ n mô sẹ o đố i vớ i nhữ ng đố i
tượ ng khó tá i sinh cây trự c tiế p. Thông qua giai đoạ n mô sẹo có th thu được những
cây sạ ch virus [2].
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2.4. Quy trì nh nhân giố ng in vitro
1.2.4.1. Chuẩ n bị cây là m vậ t liệ u gố c
V trong nuôi cấy in vitro cây con sẽ mang nhữ ng đặ c tí nh và tí nh trạ ng củ a
cây mẹ ban đầ u nên trong giai đ oạn này cần chọn lọc cây mẹ cẩn thn , cây mẹ
thườ ng là cây có nhiề u đặ c tí nh ưu việ t , khoẻ, có gi trị kinh tế cao. Sau đó , chọn cơ
quan để lấ y mẫ u thườ ng là mô non , đoạ n thân có chồ i ngủ , l non hoc hoa non
Mô chọ n đ nuôi cấy thường là mô có khả năng ti sinh cao trong môi trường nuôi
cấ y sạ ch bệ nh , giữ đượ c cá c đặ c tí nh sinh họ c quý củ a cây mẹ , ít nguy cơ biến dị .
Tuỳ theo điều kiện, giai đoạ n nà y có thể ké o dà i 3-6 thng [16].
1.2.4.2. Thiế t lậ p hệ thố ng cấ y vô trù ng
Là giai đoạn chuyn mẫu vt từ ngoài vào môi trường nuôi cấy đ tạo nguyên
liệ u sạ ch bệ nh cho nhân giố ng, giai đoạ n nà y đượ c tiế n hà nh theo cá c bướ c:
đị nh đả m bả o cho sinh trưở ng , pht trin bnh thường ngoài t nhiên , ngườ i ta mớ i
tiế n hà nh giai đoạ n tiế p theo là đưa cây ra ngoà i môi trườ ng tự nhiên [16].
1.2.4.5. Chuyể n cây ra đấ t trồ ng
Đây là giai đoạ n đầ u cây đượ c chuyể n từ điề u kiệ n vô trù ng trong ố ng nghiệ m
ra ngoà i môi trườ ng tự nhiên . Giai đoạ n nà y quyế t đị nh khả năng ứ ng dụ ng củ a quy
trnh nhân ging in vitro. Đa số cá c loà i cây trồ ng chỉ sau khi chồ i đã ra rễ tạ o thà nh
cây hoà n chỉ nh vớ i kích thướ c nhấ t đị nh mớ i đượ c huấ n luyệ n và chuyể n ra ngoà i
vườ n ươm. Cây nuôi cấ y in vitro đượ c sinh trưở ng và phá t triể n trong nhữ ng điề u
kiệ n tố i ưu về nhiệ t độ , độ ẩ m, pH, dinh dưỡ ng V vy, trướ c khi đưa ra trồ ng ,
ngườ i ta cầ n huấ n luyệ n cây để thí ch nghi vớ i điề u kiệ n tự nhiên . Qu trnh thích
nghi vớ i điề u kiệ n bên ngoà i củ a cây ở giai đoạ n đầ u yêu cầ u cầ n đượ c chăm só c
đặ c biệ t. V vy, cây đượ c chuyể n từ môi trườ ng từ bã o hoà hơi nướ c sang vườ n
ươm vớ i nhữ ng điề u kiệ n khó khăn hơn , nên vườ n ươm cầ n phả i đá p ứ n g cá c yêu
cầ u: che cây non bằ ng nilon và có hệ thố ng phun sương cung cấ p độ ẩ m và là m má t
cây; gi th trồng cây có th là đất mùn , hoặ c cá c hỗ n hợ p nhân tạ o không chứ a đấ t ,
mùn cưa và bọt bin Giai đoạ n nà y đò i hỏ i 4-16 tuầ n [16].
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG LAN BẰNG KỸ THUẬT NUÔI
CẤY IN VITRO
1.3.1. Cc nghiên cứu trong nƣớc
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ngày nay phương php nuôi cấy mô tế bào thc vt không chỉ được s dng
trong nghiên cứ u mà cò n đượ c á p dụ ng rộ ng rã i vào thc tiễn chọn ging, không chỉ
ở cây ngũ cc mà còn ở cây rau, cây ăn quả , và đc biệt là hoa cây cảnh.
Nuôi cấy mô và tế bào thc vt phc v nhân ging cây trồng đã trin khai
trên 20 năm ở nưc ta. Nhân ging thương mại quy mô ln đã đạt được ở một s
cây trồng như nhân nhanh chui, nhân nhanh khoai tây sạch bệnh, nhân nhanh cc
ging mía nhp nội… Quy trnh công nghệ nhân nhanh ging chui và ging mía đã
được Bộ Nông nghiệp và Pht trin Nông thôn công nhn và p dng đ chuyn gen
sung saccharose 20g/l, agar 8,0g/l, nưc dừa 15% và NAA 1,0mg/l là thích hợp cho
tạo rễ ca chồi in vitro [13].
Nghiên cu môi trường nhân ging in vitro ging lan Dendrobium
fimbriatum Hook. (Lan Hoàng Thảo Long nhãn), Nguyễn Thị Sơn (2011) đã khẳng
định môi trường thích hợp cho nảy mầm và pht sinh protocorm ca hạt là môi
trường MS, bổ sung nưc dừa 100ml/l, saccharose 10g/l, agar 6,0g/l; Môi trường
nhân nhanh protocorm tt nhất là môi trường Knud, bổ sung nưc dừa 100ml/l,
saccharose 10g/l, khoai tây 60g/l, agar 6,0g/l; Môi trường MS, bổ sung nưc dừa
100ml/l, saccharose 20g/l, chui chín 60g/l, agar 6,0g/l là thích hợp nhất cho nhân
nhanh chồi in vitro; Môi trường tạo cây hoàn chỉnh là môi trường RE, bổ sung
saccharose 10g/l, than hoạt tính 1,0g/l, agar 6,0g/l [14].
Nguyễn Quang Thạch và cộng s (2003) đã tiến hành nghiên cu xây dng
quy trnh nhân ging và nuôi trồng phong lan Phalaenopsis (lan Hồ Điệp). Ging
lan Hồ Điệp được kh trùng bằng HgCl
2
, sau đó được cấy lên môi trường nhân
nhanh. Kết quả đã đưa ra được quy trnh nhân ging và nuôi trồng lan Hồ Điệp [15].
1.3.2. Các nghiên cứu của nƣớc ngoài
Wang (1997) đã nghiên cu s nở hoa ca ging lan Dendrobium candidum
được tạo ra bằng phương php nuôi cấy in vitro. Kết quả cho thấy, việc bổ sung
spermidine, BAP, hoc s kết hợp ca NAA và BAP môi trường nuôi cấy có th
tăng khả năng tạo protocorm và chồi hoa trong vòng 3-6 thng vi tần s 31,6% -
45,8%. Tần s nở hoa tăng lên 82,8% trưc khi bổ sung ABA vào môi trường nuôi
cấy, sau đó chuyn protocorm vào môi trường MS cơ bản có bổ sung BAP [37].
Xu, Liu và cộng s (2001) nghiên cu môi trường nuôi cấy in vitro ging lan
Dendrobium chrysotoxum và kết lun: phôi Dendrobium chrysotoxum có th nảy
mầm được trong điều kiện có hoc không có nh sng. Da trên môi trường MS, bổ
sung NAA 0,5mg/l, BAP 1mg/l cho hiệu quả nảy mầm cao [34].
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. VẬT LIỆU
2.1.1. Vật liệu thực vật
Giố ng lan Hoàng Thảo (Dendrobium Sonia) do phò ng Công nghệ tế bà o thự c
vậ t - Việ n Di truyề n Nông nghiệ p cung cấ p.
2.1.2. Hóa chất và thit bị
* Hóa chất
Cc chất kích thích sinh trưởng, đường saccharose, agar, than hoạt tính, nưc
dừa, khoai tây.
Nuôi cấy được tiến hành trên nền môi trường MS và môi trường Phytamax.
Bảng 2.1. Thành phần cơ bản ca môi trường MS
STT
Thành phần
Nồng độ (mg/l)
MS1
1
CaCl
2
440
MS2
2
KH
2
PO
4
170
.4H
2
O
22,3
9
ZnSO
4
.7H
2
O
8,6
10
CoCl
2
.5H
2
O
0,025
11
CuSO
4
.5H
2
O
0,025
12
Na
2
MoO
4
19
Myo-inositol
100
(Nguồn: Lê Trần Bnh, 1997) [2].
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 2.2. Thành phần cơ bản ca môi trường Phytamax
STT
Thành phần
Nồng độ (mg/l)
1
Peptone
2000
2
Mes
1000
P1
3
CaCl
2
166
P2
4
KH
2
PO
4
85,5
.4H
2
O
8,45
11
ZnSO
4
.7H
2
O
5,3
12
CoCl
2
.5H
2
O
0,0125
13
CuSO
4
.5H
2
O
0,0125
14
Na
2
MoO
4
(Nguồn: Lê Trần Bnh, 1997) [2].
* Dụng cụ
Bnh tam gic, pipet, cc thy tinh định mc.
Bông, giấy làm nút, giấy thấm.
Bình tam giác 250ml.
Bộ đồ cấy gồm: dao cấy, que cấy, đĩa cấy…
Buồng cấy vô trùng (Biological Safety Cabinets) ca hãng Nuarie, Mỹ.
Nồi kh trùng (Auto Clace) ca hãng ToMy, Nht bản.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trnh nghiên cu được tóm tắt theo sơ đồ sau: 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Khi nưc gần sôi (50-70
0
C) th đổ agar khuấy đều cho tan, sau đó cho
đường và than hoạt tính vào khuấy tan hết.
Bổ sung dung dịch hóa chất đã chuẩn bị ở cc thy tinh khi nưc sôi.
Định lượng hỗn hợp dung dịch trên bằng nưc cất cho đ 1 lít.
Chuẩn độ pH ca hỗn hợp dung dịch trong khoảng 5,5 – 5,8.
Chia đều hỗn hợp dung dịch nuôi cấy cho cc bnh tam gic, mỗi bnh
50ml môi trường. Sau đó nút bông và làm nắp bằng giấy, đy kín.
Kh trùng trong nồi kh trùng ở nhiệt độ 120
0
C, p suất 1-1,2atm, trong
thời gian 20 phút. Trong qu trnh lấy môi trường ra khỏi nồi hấp th lắc nhẹ bnh
tam gic cha môi trường nuôi cấy đ than hoạt tính tan đều trong môi trường. Sau
khi hấp kh trùng xong đ môi trường 2-3 ngày th bắt đầu s dng.
2.2.1.2. Phương pháp nuôi cấy
Trưc khi tiến hành nuôi cấy, cần kh trùng box cấy bằng đèn UV trong thời
gian 30-60 phút, kh trùng bộ cấy bằng cch đt trên ngọn la đèn cồn, sau đó đ
nguội,
Cm chồi lan được lấy từ bnh ging ra, tch thành từng cm nhỏ đường
kính 0,5-1cm, cc cm chồi này được cấy bằng que cấy vào môi trường nhân ging.
B trí thí nghiệm vi cc công thc môi trường tùy từng mc đích nghiên cu. Bnh
nuôi cấy được đt trong nhà nuôi cấy vi cường độ nh sng 2000lux, thời gian
chiếu sng 10/24 giờ, nhiệt độ 25-27
0
C.
2.2.2. Nghiên cứu môi trƣờng nuôi cấy
Đ tm ra môi trường nuôi cấy ti ưu cho nhân nhanh và tạo rễ lan
Dendrobium Sonia, chúng tôi b trí cc thí nghiệm thăm dò môi trường nuôi cấy.
Đầu tiên, chúng tôi tiến hành nghiên cu s ảnh hưởng ca môi trường MS
đưa cây trồng ngoài t nhiên bằng cch đ cc bnh cây ra nơi có nh sng khuếch
tán 2-3 ngày trưc khi đưa cây ra khỏi bnh.
Khả năng sng ca cây khi chuyn từ trong ng nghiệm ra vườn ươm quyết
định hiệu quả kinh tế ca phương php nhân ging in vitro. Do đó, một quy trnh ra
cây đạt hiu quả cao có ý nghĩa rất ln.
2.2.3.1. Đưa cây ra ngoài môi trường
Cc bnh cây được mở nút, cho nưc vào ngâm 10-15 phút, sau đó lắc nhẹ
cho thạch rời ra khỏi cây, dùng panh nhẹ nhàng gắp cây ra khỏi bnh, c gắng đ
cây được nguyên vẹn không bị dp nt.
Ngâm cây trong chu nưc sạch, sau đó ra dưi vòi nưc chảy cho hết
thạch bm vào bộ rễ ca cây.