KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO DOANH NGHIỆP:
LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG
Financial destress and corporate risk management: Theory and evidence
- Amiyatosh Purnanandam -
NHÓM THUYẾT TRÌNH:
1.
Nguyễn Thị Thu Hương
2.
Ngô Thị Thanh Nga
3.
Nguyễn Thị Kim Tuyến
.
GVHD: TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Kết cấu đề tài
2
3
Giới thiệu
Tổng quan các nghiên cứu trước đây
1
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung và kết quả nghiên cứu
4
Kết luận
5
MỤC TIÊU CHÍNH
Xem xét mối quan hệ giữa việc quản trị rủi ro của doanh nghiệp với việc sử dụng nợ.
=> Mở rộng lý thuyết quản trị rủi ro cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất công
nghiệp khi có sự hiện diện của chi phí kiệt quệ tài chính do việc vay nợ đem lại.
TÓM TẮT
phòng ngừa rủi ro của họ.
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Kiệt quệ tài chính và tình trạng mất khả năng thanh toán
Giá trị vốn cổ phần
Lựa chọn tối ưu của rủi ro đầu tư
2.1
2.2
2.3
Tác giả Nội dung chính
Smith và Stulz (1985) PNRR có thể làm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp do làm giảm các tổn thất vô ích.
Công ty với đòn bẩy tài chính cao sẽ có nhiều động lực hơn để PNRR, tuy nhiên, động cơ PNRR sẽ biến mất với công
ty có đòn bẩy tài chính quá cao.
Jensen và Meckling (1976) Các cổ đông của các DN có sử dụng nợ không muốn tham gia vào các hoạt động PNRR vì các động cơ chuyển dịch rủi
ro.
Opler và Titman (1994) Công ty trong tình trạng kiệt quệ tài chính họ sẽ mất thị phần quan trọng cho các đối thủ mạnh trong thời kỳ suy thoái
Andrade và Kaplan (1998) Ước tính chi phí kiệt quệ tài chính khoảng 10-20% giá trị công ty
Gertner và Scharfstein (1994) Trung bình các công ty kiệt quệ về tài chính sẽ bán 12% tài sản của họ như một phần của kế hoạch tái cơ cấu của họ.
Phillips (1995) Nợ làm suy yếu vị trí cạnh tranh của các công ty
Zingales (1998) Cho thấy đòn bẩy làm giảm khả năng tồn tại của một công ty sau khi sự cạnh tranh tăng cao
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Tại t = t
0
, công ty đưa ra quyết định cấu trúc vốn và đầu tư vào các tài sản có rủi ro A
i
Tại thời điểm t = t
1
(t1 Є (t
Tác giả cho rằng trong trường hợp kiệt quệ tài chính (tức là m
T
≤ K), dòng tiền của công
ty giảm tới lδ
t
; l € (0,1] và không bao giờ vượt quá một số tùy ý U < ∞ vào thời điểm T, tức
là , δ
t
≤ U
Các công ty kiệt quệ tài chính giảm dòng tiền mặt do doanh số bán hàng mất đi bởi các đối
thủ cạnh tranh mạnh.
Chi phí kiệt quệ tài chính
•
Tác giả biểu thị giá trị tài sản (A
T
) tương ứng với δ
T
= U của L+M. Cổ tức thanh toán cho các cổ đông được
tóm tắt như sau:
Chi phí kiệt quệ tài chính
2.3. Lựa chọn tối ưu của rủi ro đầu tư
Hai khả năng
thay đổi
Rủi ro đầu tu
Công ty có thể trực
tiếp lựa chọn một
mức độ tối ưu rủi ro
cùa tài sản tại t=t
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1
3.2
Tóm tắt mô hình lý thuyết
Bằng chứng thực nghiệm
3.1. Tóm tắt mô hình lý thuyết
O
Trong mô hình cách điệu, một công ty bắt đầu kết hợp nợ và vốn chủ sở hữu tại thời điểm không
và mua một tư liệu sản xuất
O
Đưa ra một mức độ nợ xác định tại thời t
0
, công ty trải qua một số cú sốc ngẫu nhiên giá trị của nó
cho đến khi t
1
O
Tại thời điểm này, các cổ đông đưa ra quyết định quan trọng trong mô hình, tức là, một quyết định
quản lý rủi ro để tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu.
3.1. Tóm tắt mô hình lý thuyết
O
Giá trị tài sản tiến hóa theo một quá trình ngẫu nhiên từ thời gian t
1
xuống T
trong mô hình. Nếu giá trị tài sản của công ty vi phạm một ngưỡng thấp hơn
trước thời điểm T, sau đó công ty đi vào kiệt quệ tài chính
O
Sau khi ranh giới kiệt quệ đạt đến mức độ nào đó, công ty có thể vượt qua vào
ngày cuối hoặc bị phá sản, tùy thuộc vào giá trị của nó, trừ đi chi phí kiệt quệ, là
trên hoặc dưới giá trị nợ