iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Sengphet PHANTHAVONG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP Ủ PHÂN LỢN
HIẾU KHÍ ðỂ DIỆT TRỨNG KÝ SINH TRÙNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, ñể hoàn thành luận văn
thạc sĩ ngoài sự cố gắng không ngừng của bản thân tôi ñã nhận ñược nhiều
sự giúp ñỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa
Thú Y- Bộ Môn Ký Sinh Trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã
tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
ðồng thời, nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo
trong bộ môn thú Y cộng ñồng ñã giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Văn Thọ ñã tận tình, chu ñáo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập ñề
tài tốt nghiệp.
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trong và ngoài nước 3
2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở ngoài nước 3
2.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 3
2.2. Sơ lược về chất thải chăn nuôi 4
2.2.1. Chất thải rắn. 4
2.3. Tác nhân ký sinh trùng 7
2.3.1. Giun ñũa ở lợn 8
2.3.2. Giun tóc ở lợn 12
2.3.3. Bệnh sán lá ruột lợn (Fasciolopsiasis) 13
2.3.4. Bệnh giun kết hạt ở lợn 18
2.4. Một số phương pháp quản lý và xử lý chất thải trong chăn nuôi 19
2.4.1. Hồ sinh học 20
2.4.2. Thùng sục khí (Aerotank) 21
2.4.3. Sử dụng chế phẩm sinh học 21
2.4.4. Xử lý bằng hệ thống Biogas 21
2.4.5. Ủ phân xanh. 22
2.4.6. Ủ Bokashi 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
iv
2.4.7. Phương pháp ủ phân (Compost) 22
2.5. Ủ phân hiếu khí 34
2.6. Những nghiên cứu khả năng diệt trứng sán bằng các phương pháp xử lý
phân gia súc 35
Phần III. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NGUYÊN LIỆU, NỘI
v
v
4.1.2. Kết quả sự biến ñổi nhiệt ñộ, ẩm ñộ của ñống phân ủ hiếu khí có bổ
sung vi sinh vật.
48
4.1.3. So sánh sự biến ñổi nhiệt ñộ, ẩm ñộ trung bình của ñống phân ủ hiếu
khí không bổ sung vi sinh vật và có bổ sung vi sinh vật.
50
4.2. Sức ñề kháng của trứng ký sinh trùng 53
4.2.1. Sức ñề kháng của trứng sán lá ruột lợn F. Buski trong ñống phân không
bổ sung chế phẩm vi sinh vật và có bổ sung chế phẩm vi sinh vật:
53
4.2.2. Sức ñề kháng của trứng giun ñũa lợn A. Suum trong ñống phân không
bổ sung chế phẩm vi sinh vật và có bổ sung chế phẩm vi sinh vật:
55
4.3. Sức sống của trứng ký sinh trùng sau khi giữ trong phân ủ hiếu khí. 59
4.3.1. Sức sống của trứng sán lá ruột lợn Fasciolopsis Buski (F. Buski) 59
4.3.2. Sức sống của trứng sán lá ruột lợn Fasciolopsis buski trong ñống
phân ủ hiếu khí có bổ sung vi sinh vật. 60
4.3.3. Sức sống của giun ñũa lợn A. suum 61
4.4. Hàm lượng ñạm, lân, kali trong ñống phân không bổ sung và có bổ
sung vi sinh vật.
63
4.5. Hướng dẫn xử lý phân lợn bằng phương pháp ủ hiếu khí 65
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
Kết luận 66
ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm 5
Bảng 2.2. Thành phần của phân lợn từ 70 – 100 kg 5
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của nước tiểu lợn từ 70 – 100 kg 6
Bảng 2.4. Các tác nhân ký sinh trùng gây bệnh thường có trong phân lợn 7
Bảng 4.1. Nhiệt ñộ, ẩm ñộ của ñống ủ hiếu khí không bổ sung vi sinh vật 46
Bảng 4.2. Biến ñổi nhiệt ñộ của ñống phân ủ hiếu khí bổ sung vi sinh vật 49
Bảng 4.3. Nhiệt ñộ, ẩm ñộ trung bình của ñống phân ủ hiếu khí không bổ
sung vi sinh vật và có bổ sung vi sinh vật
51
Bảng 4.4. Sức ñề kháng của trứng sán lá ruột lợn F. buski trong ñống
phân ủ hiếu khí
53
Bảng 4.5. Sức ñề kháng của trứng giun ñũa lợn 55
Bảng 4.6. Sức sống của trứng Fasciolopsis buski trong ñống phân ủ hiếu
khí không bổ sung vi sinh vật.
59
Bảng 4.7. Sức sống của trứng Fasciolopsis buski trong ñống phân ủ hiếu
khí có bổ sung vi sinh vật.
60
Bảng 4.8. Sức sống của trứng giun ñũa lợn A. suum trong ñống phân ủ
hiếu khí không bổ sung vi sinh vật.
61
Bảng 4.9. Sức sống của trứng giun ñũa lợn A. suum trong ñống phân ủ
hiếu khí có bổ sung vi sinh vật.
62
Bảng 4.10. Kết quả phân tích mẫu phân ủ hiếu khí không bổ sung vi
sinh vật
64
gia, cung ứng một lượng lớn sản phẩm thịt không chỉ thị trường trong nước
mà còn xuất khẩu ra nước ngoài, góp phần cải thiện, xóa ñói giảm nghèo ñối
với các hộ nông dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc sản xuất và cung cấp một
lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn nuôi
cũng gây nên những mặt trái về môi trường như: lượng phân, nước thải, chất
ñộn chuồng…thải ra hàng ngày rất lớn. Ở các nước ñang phát triển như Việt
Nam, thì việc xử lý các chất thải của ngành chăn nuôi hầu như chưa ñược xử
lý tốt. Vì thế, ñã gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước,
gây các bệnh về ñường hô hấp và tiêu hóa, bệnh ngoài da, bệnh truyền nhiễm,
các khí thải gây hiệu ứng nhà kính như: CO
2
, CH
4
, N
2
O… làm ảnh hưởng tới
sức khỏe con người và vật nuôi. Mặt khác, trong phân mang theo các mầm
bệnh kí sinh trùng, vi sinh vật, nếu không ñược xử lý và quản lý tốt sẽ tạo
ñiều kiện lưu trữ, phát tán mầm bệnh có thể gây bệnh cho người và gia súc.
Như vậy, việc xử lý nguồn chất thải nhất là phân lợn là vấn ñề quan trọng và
cần thiết nhằm mục ñích chống ô nhiễm môi trường, quản lý ñược dịch bệnh,
từ ñó góp phần bảo vệ sức khỏe cho người và ñộng vật, ñồng thời nguồn
phân ñã ñược xử lý sẽ ñảm bảo nguồn dinh dưỡng tốt cho cây trồng. Hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
2
nay, các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam ñã và ñang nghiên cứu tìm ra
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trong và ngoài nước
2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở ngoài nước
Trong những năm gần ñây, trên thế giới cũng như Việt nam số lượng
gia súc ñã tăng lên rất nhiều nhất là số lượng lợn. Theo số liệu thống kê của tổ
chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (Food Agriculture Organization – FAO)
cho biết, năm 2010 ñã sản xuất rất nhiều thịt lợn nhưng vẫn chưa ñủ cho nhu
cầu của ñời sống hàng ngày của con người: Trung Quốc là nước sản xuất
nhiều nhất: 677.378. 931 tấn; Mỹ : 110.367. 000 tấn; Việt Nam : 43.400.000
tấn; Nga: 27.973.900 tấn; Nhật Bản : 16.787.600 tấn; Thái Lan : 6.100.480;
Úc: 4.603.100 tấn và Nam Phi: 2.558.000 tấn; (http://faostat.fao.org/site/569 /
default.aspx#ancor).
2.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê trong 6 tháng tại thời ñiểm 01/4/2010, cả nước
có 27,3 triệu con, lợn tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Các vùng có số
ñầu lợn nhiều là vùng ñồng bằng sông Hồng (ðBSH) có 7,2 triệu con, chiếm
27,1% tổng ñàn lợn trong cả nước; ðông Bắc có 4,6 triệu con, chiếm 17,3%;
ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) 3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung
Bộ 3,4 triệu con, chiếm 12,9%; ðông Nam Bộ (ðNB) 2,5 triệu con, chiếm
9,3%; Duyên Hải Nam Trung Bộ ( DHNTB) 2,4 triệu con, chiếm 9,0%. Các
tỉnh có số ñầu lợn lớn trên 1 triệu con tại thời ñiểm 01/4/2010 là Hà Nội,
ðồng Nai, Nghệ An, Thái Bình, Bắc Giang. Tổng ñàn lợn nái là 4,18 triệu
con chiếm 15,3% tổng ñàn, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2009.
- Các vùng có số lượng lợn nái nhiều là ðBSH có khoảng 1,18 triệu
con, chiếm 28,4% tổng số lợn nái trong cả nước; ðông Bắc khoảng 643
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
5
5
Thị Hoa Lý (1994) , lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong ngày ñêm
trung bình như sau:
Bảng 2.1. Lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm
Loài gia súc, gia cầm
Lượng phân
(kg/ngày)
Lượng nước tiểu
(kg/ngày)
Trâu, Bò 20 - 25 10 - 15
Lợn < 10 kg 0,5 - 1 0,3 - 0,7
Lợn 15 – 45 kg 1 - 3 0,7 - 2
Lợn 45 – 100 kg 3 - 5 2 - 4
Gia cầm 0,08 -
Phân lợn nói chung ñược xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, thành
phần phân chủ yếu gồm nước chiếm từ 56 - 83% và các chất hữu cơ, ngoài ra
còn có tỷ lệ NPK dưới dạng các hợp chất vô cơ. Theo Trương Thanh Cảnh và
cộng sự (1997 - 1998) thì thành phần của phân lợn từ 70 – 100 kg như sau:
Bảng 2.2. Thành phần của phân lợn từ 70 – 100 kg
ðặc tính ðơn vị tính Giá trị
Vật chất khô gram/kg 213 - 342
NH
4
- N (Ammonia-nitơ) gram/kg 0,66 - 0,76
Nt (Nitơ tổng số) gram/kg 7,99 - 9,32
Tro gram/kg 32,5 - 93,3
sung ñạm cho ñất và cây trồng. Theo Trương Thanh Cảnh và cs (1997 - 1998)
thành phần hóa học của nước tiểu lợn gồm có các chất sau:
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của nước tiểu lợn từ 70 – 100 kg.
STT
Thành phần Giá trị
1 Vật chất khô (gram/kg) 30,9 - 35,9
2 NH
4
– N (Ammonia-nitơ) (gram/kg) 0,13 - 0,40
3 Nt (Nitơ tổng số)( gram/kg) 4,90 - 6,63
4 Tro (gram/kg) 8,5 - 16,3
5 Uréa (Mmol/l) 123 – 196
6 Carbonates (gram/kg) 0,11 - 0,19
7 pH 6,77 - 8,19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
7
2.3. Tác nhân ký sinh trùng
Trong thành phần phân gia súc nói chung và phân lợn nói riêng còn
chứa các vi khuẩn, virus và có tới 13 loại trứng giun sán, trong ñó có những
trứng giun sán như giun ñũa (Ascaris suum), trứng giun tóc (Trichocephalus
suis), trứng giun dạ dày (Gnathostoma hispidum)… có sức sống rất cao ở môi
trường bên ngoài vài tháng ñến vài năm gây ô nhiễm cho ñất và nước ñồng
thời gây hại cho sức khỏe con người và vật nuôi. Những loài giun sán thải
trứng qua phân lợn trình bày ở bảng thống kê như sau:
Bảng 2.4. Các tác nhân ký sinh trùng gây bệnh thường có trong phân lợn
Fasciola sp Sán lá gan Ông mật Trứng
11
Paragonimus sp Sán lá phổi Phổi Trứng
Ký sinh trùng ký sinh ở lợn có rất nhiều loài nhưng hay gặp nhất là
những ký sinh trùng ký sinh ở ñường tiêu hóa của lợn như: giun ñũa lợn
(Ascaris suum) ký sinh ở ruột non, ñẻ trứng; giun tóc ở lợn (Trichocephalus
suis), sán lá ruột lợn (Fasciolopsis buski), giun kết hạt ở lợn (Oesophagosto
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
8
phagostomum dentatum) và là ký sinh trùng ký sinh phổ biến nhất ở loài lợn ở
các vùng khí hậu nhiệt ñới.
2.3.1. Giun ñũa ở lợn
2.3.1.1. Hình thái, cấu tạo
Giun ñũa lợn có tên khoa học là: Ascaris suum ký sinh ở ruột non, ấu
trùng giun gặp ở các nội quản của hạch lâm ba, phổi, gan. Giun màu trắng
sữa, hình ống, hai ñầu thót nhọn. Giun ñực dài 10,5 – 22 cm, có 2 gai giao cấu
bằng nhau, dài 1,2 - 2 mm.
Giun cái dài 23 – 30 cm. Lỗ sinh dục cái ở 1/3 phía trước cơ thể. ðầu
giun có 3 môi bao quanh miệng, gồm 1 môi lưng và 2 môi bên.
Trứng có kích thước 0,050-0,075 mm x 0,040-0,050 mm, vỏ dày gồm 4
lớp. Lớp vỏ ngoài mầu vàng sẫm, xù xì gợn sóng, có chức năng cản tia tử
ngoại và bảo vệ trứng. Hai lớp giữa là những màng bán thấm, không cho
những chất bên trong thấm qua, bền vững với dung môi hữu cơ và men. Lớp
trong cùng là Lipoid, không ngấm muối HgCl
2
ăn phải giun ñất, ấu trùng cũng di hành và phát triển thành giun trưởng thành
ở ruột non lợn (Phan Lục, 1997).
Giun ñũa lợn sống nhờ vào chất dinh dưỡng của ruột lợn, ñồng thời tiết
dịch tiêu hóa phân giải tổ chức ở niêm mạc ruột ñể nuôi sống bản thân. Giun
ñũa sống trong ruột lợn từ 7-10 tháng, sau ñó giun tự thải. Khi gặp ñiều kiện
không thuận lợi như lợn sốt cao thì tuổi thọ của giun càng ngắn. Số lượng
giun có thể giảm xuống do giun bị thải ra ngoài.
Vòng ñời của giun ñũa lợn (Ascaris suum)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
10
2.3.1.3. Dịch tễ học
- Giun ñũa phân bố phổ biến khắp nơi vì giun phát triển trực tiếp. Vòng
ñời phát triển giản ñơn, do có vật chủ dự trữ là giun ñất và sức ñề kháng của
trứng cao.
- Trứng tồn tại trong những ñống phân tới 6-12 tháng. Trong ñiều kiện tự
nhiên sống tới 1- 2 năm. Nhiệt ñộ thích hợp cho trứng phát triển là 25°C, ở
12°C trứng phát triển chậm. Ở ñộ sâu 3 cm, nhiệt ñộ 26°C - 33°C, hàm lượng
nước 9,5 - 19% thì 89% trứng phát triển ñược. Ở -1,8°C, hàm lượng nước 6,3
- 17% thì trứng ngừng phát triển. Trứng giun bị chết khi ñộ ẩm quá thấp, nhiệt
ñộ cao hoặc ñộ ẩm và nhiệt ñộ ñều cao. Ở nhiệt ñộ 45 - 50°C, trứng chết sau
nửa giờ. Khi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào mùa hè, trứng bị chết
nhanh. Trứng giun ñũa vẫn phát triển ñược trong creolin 3%, dung dịch bão
hòa CuSO
4
, H
2
2.3.1.5. Triệu chứng
Khi lợn nhiễm ít giun, biểu hiện triệu chứng không rõ. Bệnh giun ñũa
thường biểu hiện rõ ở những lợn nuôi thiếu dinh dưỡng, thiếu vitamin, những
lợn này có khả năng nhiễm nhiều giun. Khi ñó, lợn thường có những biểu
hiện: gầy yếu, còi cọc, thời kỳ ñầu viêm phổi do ấu trùng di hành, lợn, phân lú
c táo bón, lúc ỉa chảy.
2.3.1.6. Chẩn ñoán
- Xét nghiệm phân ñể tìm trứng bằng phương pháp Fulleborn, Darling.
- Mổ khám ñể tìm giun ñũa ở ruột non.
- Có thể chẩn ñoán bằng cách lấy kháng nguyên giun ñũa ñể tiêm vào nội
bì, căn cứ vào phản ứng ñể kết luận .
2.3.1.7. Phòng trị
ðiều trị: Dùng một trong những thuốc sau:
- Levamizol: 10 mg/kg P, cho qua miệng hoặc tiêm dưới da.
- Mebendazol: 6 – 8 mg/kg P, cho qua miệng.
- Piperazin: 0,3 g/kg P, cho qua miệng, cho thuốc 2 lần với liều trên.
Phòng bệnh:
- ðịnh kỳ tẩy giun cho lợn bệnh và lợn nhiễm giun.
- Cho lợn ăn uống sạch, không lẫn trứng giun, tăng cường bồi dưỡng,
chăm sóc nhằm nâng cao sức ñề kháng cho lợn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
12
- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sân chơi, dụng cụ chăn nuôi.
- Ủ phân ñể diệt trứng giun.
2.3.2. Giun tóc ở lợn
Căn bệnh là giun Trichocephalus suis thuộc họ Trichocephalidae bộ
phụ Trichocephalata, giun thường ký sinh ở manh tràng, ruột già của lợn.
máu. Trong phân thường có niêm dịch nhầy, có khi lẫn máu, con vật bị kiết
lỵ. Khi gây nhiễm nhân tạo 20.000 ñến 200.000 trứng gây nhiễm cho lợn,
triệu chứng biểu hiện rất nặng: ỉa chảy, hô hấp khó, lợn có thể chết.
2.3.2.5. Bệnh tích
Xác gầy, có giun tóc ở ruột già, manh tràng, giun thường cắm sâu vào
ruột. Niêm mạc ruột già có những nốt loét bằng hạt ñậu xanh. Khi nhiễm
nặng, ruột già và manh tràng xuất huyết màu hồng sẫm, niêm mạc bong ra.
2.3.2.6. Phòng bệnh
- ðịnh kỳ tầy giun cho lợn bệnh và lợn nhiễm giun.
- Cho ăn uống sạch, không lẫn trứng giun; tăng cường bồi dưỡng, chăm
sóc gia súc.
- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sân chơi, dụng cụ chăn nuôi.
- Ủ phân ñể diệt trứng giun.
2.3.2.7. ðiều trị
ðối với lợn, dùng Mebendazol liều 10 ñến 20 mg/kg thể trọng cho qua
miệng. Ngoài ra, có thể dùng Fenbendazol, Thiabendazol (Phan Lục, 2009).
2.3.3. Bệnh sán lá ruột lợn (Fasciolopsiasis)
2.3.3.1 ðặc ñiểm hình thái
Bệnh sán lá ruột lợn do sán Fasciolopsis buski gây nên. Sán thường ký
sinh ở ruột non của lợn.
Fasciolopsis buski có màu ñỏ hồng, phía trước cơ thể thon nhỏ, phình
rộng ở phía sau, trên thân phủ những gai nhỏ. Cơ thể dài 20 - 70 mm, rộng 14
- 15 mm, dày 0,3 - 3 mm. Có 2 giác bám: giác miệng nằm ở phía trước cơ thể,
có ñường kính 0,5 - 1 mm; giác bụng lớn hơn giác miệng, nằm ở phía sau,
ñường kính 1,5 - 2 mm. Ruột phân hai nhánh chạy dọc hai bên thân, kéo dài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
15
2.3.3.3. Vòng ñời
Sán lá ruột ký sinh ở ruột non của lợn. Sán ñẻ trứng ở ruột non và theo
phân ra ngoài. Khi ñủ ñộ ẩm thích hợp và nhiệt ñộ 27 - 32°C, sau 2 - 3 tuần,
trứng nở thành mao ấu (miracidium). Chúng có thể sống ở môi trường ngoài 6
- 8 giờ ñể tìm vật chủ trung gian là ốc ñĩa (Polypilis haemispherula, Gyraulus
sinensis) (Phan Lục, 2005).
Trong vật chủ trung gian, mao ấu tiếp tục phát triển thành bào ấu
(sporocyst), lôi ấu (redia), vĩ ấu (cercaria). Sau 38 ngày ñã thấy vĩ ấu thoát ra
khỏi ốc ký chủ trung gian, người và lợn nuốt phải nang ấu, sau 3 tháng ấu
trùng phát triển thành sán trưởng thành trong cơ thể và lại tiếp tục ñẻ trứng.
Vòng ñời sán lá ruột lợn (F. buski)
2.3.3.4. Cơ chế phát bệnh
Khi lợn bị nhiễm nhiều, sán làm tắc ruột. Do có giác bám khỏe, sán làm
loét ruột. ðộc tố của sán làm lợn gầy còm, sút cân, thiếu máu, bạch cầu tăng,
sức ñề kháng giảm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
16
2.3.3.5. Triệu chứng
Lợn nhiễm bệnh, ăn uống thất thường, gầy còm, thủy thũng, ỉa chảy,
lông xù, chậm lớn.
2.3.3.6. Biện pháp phòng bệnh
Phòng bệnh F. buski bằng các biện pháp: chẩn ñoán phát hiện vùng có