Nghiên cứu thử nghiệm ủ phân lợn bằng phương pháp compost hiếu khí và bước đầu ứng dụng xử lý xác cá tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên- Phú xuyên- Hà nội - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm 6
Bảng 2.2. Thành phần của phân lợn từ 70-100kg 7
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của nước tiểu lợn từ 70- 100 kg 8
Bảng 2.4: Các tác nhân gây bệnh thường có trong phân 12
Bảng 2.5. Các loại chế phẩm khử mùi hôi trong chăn nuôi 16
Bảng 2.6. Hiệu quả xử lý phân của hệ thống Biogas 18
Bảng 4.1: Nhiệt độ của 2 lô thí nghiệm (Trấu/ mùn cưa và phân lợn) 48
Bảng 4.2: Kết quả phân tích số liệu nhiệt độ của 2 lô thí nghiệm 50
Bảng 4.3: Các tác nhân gây bệnh thường có trong phân 51
Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai một nhân tố 52
Bảng 4.5. Bảng phân tích phương trình hồi quy tuyến tính lô 1 53
Bảng 4.6. Bảng phân tích phương trình hồi quy tuyến tính lô 2 56
Bảng 4.7: Độ ẩm mẫu nguyên liệu ban đầu 58
Bảng 4.8. Độ ẩm của các đống ủ theo thời gian 58
Bảng 4.9: Lượng nước bổ sung ở 2 lần đảo 59
Bảng 4.10: Đặc tính lý hóa của nguyên liệu compost 61
Bảng 4.11: Đặc tính lý hóa của sản phẩm compost sau 14 ngày ủ 61
Bảng 4.12: Đặc tính lý hóa của sản phẩm compost sau 30 ngày ủ 62
Bảng 4.13: Đặc tính vi sinh vật của nguyên liệu compost 64
Bảng 4.14: Đặc tính VSV của sản phẩm compost sau 30 ngày 65
Bảng 4.15: Sự biến thiên nhiệt độ bên trong lô thí nghiệm 69
HÌNH MINH HỌA
Hình 2.1. Mô hình ủ phân xanh 19
Hình 2.2. Các pha nhiệt của quá trình Compost 25
Hình 3.1: Hình ảnh các lô thí nghiệm 33
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ của 2 lô thí nghiệm 40
Hình 4.2: Đồ thị đường biểu diễn hồi quy tuyến tính giữa thời gian và
nhiệt độ của lô 1 45
Hình 4.3: Đồ thị biểu diễn đường hồi quy tuyến tính giữa thời gian và

nguy lớn đối với môi trường đồng thời nó có thể làm lây lan phát tán mầm
bệnh từ lợn sang các vật nuôi, động vật và từ lợn sang người. Trước đây
chúng ta vẫn quen với các phương pháp ủ phân yếm khí truyền thống như: ủ
phân xanh, Biogas… Mặc dù có những thuận lợi nhất định trong việc áp
dụng những phương pháp này nhưng vẫn còn những hạn chế đáng kể như:
hiệu quả của phương pháp chưa thực sự cao, khó khăn khi áp dụng trong sản
xuất đại trà hoặc các mô hình xử lý lượng chất thải lớn. Trong những năm
gần đây phương pháp ủ phân compost hiếu khí đã được du nhập vào Việt
Nam. Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp xử lý này còn hạn chế ở mặt quy
mô và phạm vi. Nhằm tìm hiểu thêm các bằng chứng và cơ sở khoa học,
cũng như khả năng áp dụng trong điều kiện sản xuất của Việt Nam, chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: ''Nghiên cứu thử nghiệm ủ phân lợn bằng
phương pháp compost hiếu khí và bước đầu ứng dụng xử lý xác cá tại Trung
tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên- Phú xuyên- Hà nội”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu các cơ sở khoa học của phương pháp compost hiếu khí
- Đánh giá tác dụng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh cho người cũng
như động vật của phương pháp compost
- Đánh gía giá trị dinh dưỡng của sản phẩm compost hiếu khí
- Đánh giá hiệu quả của phương pháp compost trong việc phòng
chống ô nhiễm môi trường
- Bước đầu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật trong
xử lý xác cá chết
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. SƠ LƯỢC VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Chất thải trong chăn nuôi được chia làm ba loại: chất thải rắn, chất thải
lỏng và chất thải khí. Trong thành phần của chất thải chăn nuôi có nhiều hỗn
hợp hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho
động vật và con người. Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, xác súc vật

Vật chất khô Gram/kg 213 - 342
NH
3
-N (Ammonia- nito) Gram/kg 0,66 -0,76
Nt (Nito tổng số) Gram/kg 7,99 - 9,32
Tro Gram/kg 32,5 - 93,3
Chất xơ Gram/kg 151 - 261
Carbonates
Gram/kg 0,23 - 2,11
Các acid béo mạch ngắn Gram/kg 3,83 - 4,47
pH Gram/kg 6,47 - 6,95
Nguồn: Trương Thanh Cảnh và cộng sự (1997-1998). Trích Phạm Trung Thủy
(2002)
Ngoài các thành phần có trong bảng trên, phân gia súc, gia cầm nói
chung và phân lợn nói riêng có chứa một hàm lượng nhất định các nguyên tố
đa lượng như: PO, KO, nước, nito. Thành phần hóa học của phân phụ thuộc
nhiều vào dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, cách nuôi dưỡng, chuồng trại,
loại gia súc, gia cầm, biện pháp kỹ thuật chế biến khác nhau.
Thành phần hóa học của phân lợn được trình bày trong bảng 2.3
Về mặt hóa học, những chất trong phân chuồng có thể được chia làm
hai nhóm:
- Hợp chất chứa nito ở dạng hòa tan và không hòa tan.
- Hợp chất không chứa nito bao gồm: Hydratcarbon,lignin, lipid…
Tỷ lệ C/N có vai trò quyết định đối với quá trình phân giải và tốc độ
phân giải các hợp chất hữu cơ có trong phân chuồng.
Nước tiểu của lợn có thành phần chủ yếu là nước (chiếm 90% khối
lượng nước tiểu), ngoài ra còn có hàm lượng nito khá cao có thể dùng để bổ
sung đạm cho đất và cây trồng. Theo Trương Thanh Cảnh và cộng sự (1997-
1998) thành phần hóa học của nước tiểu lợn gồm có các chất sau:
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của nước tiểu lợn từ 70- 100 kg

có khối lượng lớn nhất. Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa
chung với nước tiểu của gia súc và nước tắm gia súc. Đây cũng là loại chất
thải khó quản lý, khó sử dụng. Mặt khác, nước thải chăn nuôi có ảnh hưởng
rất lớn đến môi trường nhưng người chăn nuôi ít để ý đến việc xử lý nó do
việc thải loại chất thải này ra môi trường là tương đối dễ dàng so với chất
thải rắn.
Theo Menzi (2001) gia súc thải ra từ 70- 90 % lượng N, khoáng (P, K,
Mg) và kim loại nặng, chất này được thải ra môi trường nước hay tồn tại
trong đất sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Chất thải lỏng còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật và trứng ký sinh
trùng, làm lây lan dịch bệnh cho người và gia súc, những vi sinh vật làm
mầm bệnh trong chất thải chăn nuôi thường bao gồm: E.coli (0157:H7),
Campylobacter jejuni, Salmonella spp, Leptospira spp, Listeria spp,
Shigella spp, Proteus, Klebsiella…Các nghiên cứu của Xoxibarovi và
Alexandrenis (1978) cho thấy trong 1 kg phân có thể chứa 2100- 5000 trứng
giun sán gồm chủ yếu các loại sau: Ascaris suum, Oesophagostomum,
Trichocephalus.
2.1.3. Chất thải khí và mùi hôi
Mùi hôi chuồng nuôi là hỗn hợp khí được tạo ra bởi quá trình phân
hủy kỵ khí và hiếu khí của các chất thải chăn nuôi, quá trình thối rữa các
chất hữu cơ trong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn dư thừa sẽ sinh ra các
khí độc hại các khí có mùi hôi thối khó chịu. Cường độ của mùi hôi phụ
thuộc vào điều kiện mật độ của vật nuôi cao, sự thông thoáng kém, nhiệt độ
và ẩm độ không khí cao.
Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn
phân hủy chất hữu cơ, tùy theo thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật
và tình trạng sức khỏe của thú. Các khí này có mặt thường xuyên và gây ô
nhiễm chính, các khí này có thể gây hại đến sức khỏe con người và vật nuôi
như: NH
3

của acid amin được tách ra để hình thành NH
3
(kể từ
ngày thứ 3 đến ngày thứ 21 thì lượng khí này được sản sinh ra rất nhiều).
2.2. Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi
2.2.1. Ô nhiễm không khí
Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại
sinh. Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hữu cơ, vi sinh vật hiếu khí
sử dụng Oxy hòa tan tạo ra những sản phẩm vô cơ: NO
2
, NO
3
, SO
3
, CO
2
, quá
trình này xảy ra nhanh không tạo mùi thối. Nếu lượng chất hữu cơ có quá
nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxy hòa tan trong nước làm
khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém, gia tăng quá trình phân hủy
yếm khí tạo ra các sản phẩm CH
4
, H
2
S, NH
3
, H
2
, Indol, Scatol… tạo mùi hôi
nước có màu đen có vàng, là nguyên nhân làm gia tăng bệnh đường hô hấp

đồng thời gây hại cho sức khỏe con người và vật nuôi.
Bảng 2.4: Các tác nhân gây bệnh thường có trong phân
Tên ký sinh vật
Số lượng
Ký sinh
Khả năng gây
bệnh
Điều kiện bị diệt
T (
o
C) T.gian( phút)
Salmonella typhi - Thương hàn 55 30
Salmonella typhi A&B - Phó T.Hàn 55 30
Shigella spp - Lỵ 55 60
Vibro cholerae - Tả 55 60
Escherichia coli 105/100ml Viêm dạ dày ruột 55 60
Hepatite A - Viêm gan 55 3-5
Taenia saginata - Sán 50 3-5
Micrococcus - Ung nhọt 54 10
Streptococcus 102/100ml Viêm có mủ 50 10
Sscaris lumbricoides - Giun đũa 50 60
Mycobacterium - Lao 60 20
Tubecudsis - Bạch hầu 55 45
Diptheriac - Sởi 45 10
Corynerbacterium - Bại Liệt 65 30
Giardia Lamblia - Tiêu chảy 60 30
Tricluris trichura - Giun tóc 60 30
Nguồn: Lê Trình. Trích Phạm Trung Thủy (2002)
 Đặc tính của Coliform, Coliform phân và Ecoli
Coliform là nhóm vi khuẩn có khả năng lên men lactose sinh hơi

như: Hồ sinh học, thùng sục khí, sử dụng chế phẩm sinh học, xử lý bằng hệ
thống Biogas.
2.4.1. Hồ sinh học
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương tự như quá trình tự rửa
sạch ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Trong hồ có nhiều
loại thực vật nước, tảo, vi sinh vật, phiêu sinh vật, nấm… sinh sống và phát
triển hấp thụ các chất ô nhiễm quần thể động thực vật này đóng vai trò quan
trọng trong quá trình vô cơ hóa các hợp chất hữu cơ của nước thải. Trước
tiên vi sinh vật công phá các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn
giản và vô cơ. Tảo, thực vật sử dụng các chất vô cơ làm nguồn dinh dưỡng,
đồng thời quá trình quang hợp chúng lại giải phóng ra Oxy cung cấp cho các
phiêu sinh vật và vi sinh vật, tảo Oxy hòa tan cung cấp cho vi khuẩn
hoại sinh tăng phân hủy vật chất hữu cơ, tảo, phiêu sinh làm thức ăn
cho cá, cá bơi lội khuấy trộn nước có tác dụng tăng sự tiếp xúc của
Oxy như một tác nhân xúc tác thúc đẩy sự hoạt động phân hủy của vi
sinh vật. Cứ như thế trong hồ sinh học tạo ra sự cân bằng vững chắc
và cá trong hồ phát triển bình thường tốc độ lớn nhanh. Phẩm chất thịt
không thay đổi.
Quy trình này có ưu điểm là công nghệ và vận hành khá đơn
giản, giá thành rẻ nhưng có nhược điểm là xử lý không triệt để khí thải
có mùi hôi đặc biệt cần diện tích rộng để xử lý đạt hiệu quả.
2.4.2. Thùng sục khí (Aerotank)
Sau khi nước thải cho qua bể lắng, nước thải được chuyển vào
một thùng được sục khí tạo thành quá trình lên men hiếu khí. Quá
trình này làm giảm lược các phần lơ lửng trong nước, giảm một số vi
sinh vật có hại. Ưu điểm là thiết kế gọn cần diện tích vận hành nhỏ
nhưng giá thành cao.
2.4.3. Sử dụng chế phẩm sinh học
Sự hình thành khí chuồng nuôi chủ yếu trong quá trình thối rữa
của phân do các vi sinh vật gây thối, quá trình này ngoài NH

Giảm sainh NH
3
, H
2
S, SO
2
giải độc trong ống tiêu hóa
Việt Nam
5 Kemzym Enzym tiêu hóa
Tăng hấp thu thức ăn, giảm
bài tiết dưỡng chất
Thái Lan,
Đức
6 Pyrogreen Hóa sinh tự nhiên Giảm khả năng sinh NH
3
Đại Hàn
7 Yeasac Tế bào nấm men Saccharomyces
Tăng hấp thu thức ăn, giảm
bài tiết dưỡng chất
Đức
8 Lavedoe Hóa chất Diệt dòi phân
Thái Lan,
Đức
9
Manure
management
Hóa chất
Thúc đẩy phân hủy chất thải
giảm thiểu mùi hôi, ruồi
nhặng

Nhằm xử lý tốt nguồn nước thải trong chăn nuôi, cung cấp nước tưới
sạch và phân bón tốt cho trồng trọt bên cạnh đó tận dụng nguồn khí Metan
làm khí đốt cho gia đình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà nông.
 Giới thiệu về Biogas
Ở Việt Nam đến cuối thập niên 70 thì khí sinh học mới được chú ý, do
tình hình thiếu hụt năng lượng và xu hướng đi tìm nguồn năng lượng mới,
trong đó có sự phát triển khí sinh học từ hầm ủ được đặc biệt chú ý. Tuy
nhiên những năm gần đây túi ủ khí làm bằng nilon mới thực sự phát triển và
được áp dụng rộng rãi trong cả nước ưu điểm là giá thành rẻ dễ lắp đặt và
phù hợp với mô hình chăn nuôi hộ gia đình. Quá trình sản xuất Biogas là
một loạt quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp trong điều kiện môi
trường không có Oxy thành các chất hữu cơ đơn giản hơn dưới tác dụng của
các vi khuẩn kỵ khí.
 Các sản phẩm thu được từ hệ thống Biogas.
Phân và nước tiểu
Hệ thống Biogas
Khí sinh học Phân bón
Thức ăn cho cá
Qua hệ thống Biogas ta thu được những sản phẩm hữu ích như: Khí
đốt, phân bón và thức ăn cho cá
Bảng 2.6. Hiệu quả xử lý phân của hệ thống Biogas
Chỉ tiêu Trước khi xử lý Sauk hi xử lý
pH 7,4 7,9
COD (mg/l) 32.10
3
5,8.10
3
– 6,6.10
3
BOD (mg/l) 10,6.10

Hình 2.1. Mô hình ủ phân xanh
2.4.6. Phương pháp ủ phân hiếu khí Compost
2.4.6.1. Giới thiệu về phương pháp ủ phân Compost
Ủ phân Compost được hiểu là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí
các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học đến trạng thái ổn định dưới sự tác
động và kiểm soát của con người, sản phẩm giống như mùn được gọi là
Compost. Quá trình diễn ra chủ yếu giống như phân hủy trong tự nhiên,
nhưng được tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóa các điều kiện môi trường
cho hoạt động của vi sinh vật.
Trên thế giới, Compost đã có từ rất lâu, ngay từ khi khai sinh nông
nghiệp hàng nghìn năm trước Công nguyên. Tại Ai Cập từ 3000 năm trước
Công nguyên Compost được coi như là một quá trình xử lý chất thải nông
nghiệp đầu tiên trên thế giới. Người Trung Quốc đã áp dụng phương pháp
Compost để ủ chất thải từ cách đây 4000 năm. Tại Nhật Bản đã sử dụng
Compost làm phân bón nông nghiệp từ nhiều thế kỷ trước. Mặc dù được áp
dụng từ rất sớm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, quá trình ủ Compost
mới được nghiên cứu một cách khoa học và báo cáo bởi Giáo sư người Anh,
Sir Alber Howard thực hiện tại Ấn Độ vào năm 1943. Cho đến nay đã có
nhiều công trình nghiên cứu về quá trình ủ Compost và nhiều mô hình công
nghệ ủ Compost quy mô lớn được phát triển trên thế giới.
Tại Việt Nam, Compost vẫn được coi là một phương pháp mới ít
người biết đến và chưa được phổ biến rộng rãi đặc biệt là dùng để xử lý
phân gia súc, gia cầm. Trong thời gian vài năm gần đây đã có một vài nhà
máy và các cơ sở sản xuất đã bước đầu ứng dụng phương pháp này vào xử
lý rác thải trong sản xuất.
Sản phẩm của quá trình Compost là những chất hữu cơ và hệ vi sinh
vật dị dưỡng phong phú, ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng có lợi cho
đất và cây trồng. Sản phẩm Compost được sử dụng chủ yếu làm phân bón
hữu cơ trong nông nghiệp hay các mục đích cải tạo đất và cung cấp dinh
dưỡng cây trồng. Ngoài ra, Compost còn được biết đến trong nhiều ứng

2
và H
2
, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình
thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. Vi sinh vật chuyển hóa
methane chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO
2
+ H
2
,
acetate, methanol, methylamines và CO.
2.4.6.2.2. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí
Quá trình làm composting xảy ra trong điều kiện khí có thể biểu diễn
theo quy trình sau:
O2+ Dinh dưỡng
Nhiệt (Q)H2OChất hữu cơ không phân hủyTế bào mới
VSV hiếu khí
CO2, NH3, SO2 SO-24
Chất hữu cơ
Quy trình trên cho thấy, các sản phẩm cuối chủ yếu là tế bào mới,
phần chất hữu cơ không bị phân hủy, CO
2
+ H
2
O + NH
3
+ SO
-2
4
.

chất trong số chúng nặng mùi và rất độc. Do đó nó không tiêu diệt hết các
tác nhân gây bệnh và phân hủy triệt để các vật chất. Ưu điểm lớn nhất của
phương pháp này so với phương pháp ủ phân Compost hiếu khí là lượng
chất dinh dưỡng mất trong quá trình ủ là ít hơn so với phương pháp ủ phân
hiếu khí đồng thời chúng đòi hỏi ít công lao động hơn, nhưng gặp phải khó
khăn kỹ thuật trong quá trình xử lý, tạo môi trường yếm khí.
2.4.6.3.2. Ủ phân Compost hiếu khí
Quá trình Compost diễn ra trong điều kiện có mặt Oxy. Trong quá
trình này thì vi khuẩn hiếu khí phá vỡ hầu hết các thành phần vật chất và tạo
ra cacbon dioxit, ammoniac, nước, nhiệt lượng và mùn. Trong quá trình này
vi sinh vật hiếu khí cũng có thể tạo ra các hợp chất trung gian như các axit
nhưng chúng lại tiếp tục bị chuyển hóa thành các chất khác. Nhiệt sinh ra sẽ
thúc đẩy quá trình phân giải protein, chất béo và các hợp chất hydratcacbon
phức tạp khác như cellulose và hemicellulose.
 Ưu điểm:
 Thời gian diễn ra ngắn hơn.
 Quá trình này tạo ra nhiệt độ cao do đó tiêu diệt hầu hết các tác
nhân
có hại cho người, động vật và cây trồng.
 Giảm mùi.
 Hạn chế ô nhiễm nguồn nước và đất.
 Tạo ra nguồn phân bón giàu chất dinh dưỡng.
 Quy trình ủ phân Compost hiếu khí.
Quá trình Compost được chia làm 4 pha chính:
 Pha 1: Pha sản nhiệt (nhiệt độ tăng lên rất nhanh trong vòng 24h)
 Pha 2: Pha nhiệt (nhiệt độ ổn định 70
o
C- 50
o
C)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status