i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** TRẦN NHƯ THANH NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP CẤY
DÒNG BỐ VÀ SỬ DỤNG GA3 NHẰM TĂNG NĂNG
SUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP HYT 108
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Trí Hoàn HÀ NỘI - 2012
i i
ii ii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
từng sử dụng cho bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn và các
thông tin ñều ñược chú thích một cách cụ thể rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu của luận văn này. Tác giả luận văn
Trần Như Thanh
Danh mục các bảng
Danh mục các hình xi
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 4
1.2. Cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng lúa lai hệ hai dòng 5
1.2.1. Bất dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng nhiệt ñộ (Thermo
Sensitive Genic Male Sterility TGMS)
5
1.2.2. Những ưu ñiểm và hạn chế của lúa lai 2 dòng 7
1.3. Một số thành tựu nghiên cứu về kỹ thuật nhân dòng bất dục ñực chức
năng di truyền nhân cảm ứng với nhiệt ñộ
8
1.3.1. Những nghiên cứu về vùng sinh thái, thời vụ nhân dòng của các dòng
TGMS
1.4.2.1.
ðảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp vào thời kỳ an toàn 14
1.4.2.2.
Xác ñịnh ñộ lệnh thời vụ gieo dòng bố và dòng mẹ 15
1.4.2.3.
Các phương pháp dự báo thời gian trỗ bông 17
1.4.2.4.
Các phương pháp ñiều chỉnh sự trỗ bông trùng khớp 19
1.4.3. Tạo quần thể dòng bố, mẹ năng suất cao 20
1.4.3.1.
Chọn ruộng sản xuất 20
1.4.3.2.
Kỹ thuật làm mạ 20
1.4.3.3.
Kết cấu quần thể 21
Cách ly 30
1.4.5.2.
Khử lẫn 31
1.4.5.3.
Thu hoạch và bảo quản hạt giống 31
1.5. Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển lúa lai trong và ngoài nước 31
1.5.1. Tình hình phát triển lúa lai ở các nước 31
1.5.2. Tình hình phát triển lúa lai ở Việt Nam trong nhữn năm gần ñây
35v v
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………Chương II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu 39
3.1.3.1.
Thời gian sinh trưởng từ gieo ñến trỗ 10% của dòng bố R108 và dòng
mẹ AMS30S
53
3.1.3.2.
Diễn biến phát triển lá của dòng S và dòng R trong tổ hợp lai HTY108 55
3.1.4.
Kết quả nghiên cứu về các yếu tố cấu thành năng suất của dòng bố
mẹ trong thử nghiệm cải tiến phương pháp cấy dòng bố và phương
pháp phun GA3 trong sản xuất hạt lai F1 tổ hợp HYT 108
58
3.1.4.1.
Số khóm/m2 của dòng R (R108) và dòng S (827S)
58
3.1.4.2.
Số bông/khóm của dòng R (R108) và dòng S (827S) vụ Mùa 2011 tại
Thanh Trì – Hà Nội
59
66
3.2. Kết quả thí nghiệm vụ xuân 2012 tại Thanh Trì - Hà Nội
69
3.2.1. Nhận xét chung về ñiều kiện thực hiện thí nghiệm vụ Xuân 2012 tại
Thanh Trì – Hà Nội
69
3.2.2. Bố trí các dòng bố mẹ ñảm bảo trỗ bông và nở hoa trùng khớp
70
3.2.2.1.
Thời gian sinh trưởng từ gieo ñến trỗ 10% của dòng bố R108 và dòng
mẹ AMS30S vụ Xuân 2012
70
3.2.2.2.
Diễn biến phát triển lá của dòng S và dòng R trong tổ hợp lai HTY108
vụ Xuân 2012
72
3.2.3. Nghiên cứu ñộng thái trỗ bông và nở hoa của dòng bố và dòng mẹ vụ
Xuân 2012 tại Thanh Trì – Hà Nội
75
3.2.4. ðánh giá ñộ thuần quần thể và tỷ lệ bất dục hạt phấn của dòng mẹ
827S vụ Xuân 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3.3. ðánh giá tình hình sâu bệnh trong ñiều kiện tự nhiên của tổ hợp lai
HYT108 vụ mùa 2011 và xuân 2012
83
3.4 ðề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 tổ hợp HTY 108 cho
ñồng bằng Sông Hồng
84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 92
2. Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tiếng Việt 94
2. Tài liệu tiếng Anh 97
PHỤ LỤC
1. Xử l ý thống kê số liệu của bảng 3.6, 3.7 và 3.8
2. Xử lý thống kê số liệu của bảng 3.9 và 3.10
EGMS Bất dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng với ñiều kiện
môi trường
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cục KN&KL Cục Khuyến nông và Khuyến lâm
Viện BVTV Viện Bảo vệ Thực vật
Viện CLT&CTP Viện cây Lương thực và cây Thực phẩm
TTNC&PT
Lúa lai
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa lai
CS Cộng sự
TB Trung bình
TGST Thời gian sinh trưởng
ð/C ðối chứng
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
ix ix
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng
Trang
tổ hợp lai HYT108
54
3.4. ðộng thái ra lá của dòng S và dòng R trong tổ hợp lai HTY108,
vụ Mùa 2011 Thanh Trì - Hà Nội
56
3.5. Số khóm/m2 của dòng bố và dòng mẹ vụ Mùa 2011 tại Thanh
Trì – Hà Nội
59
3.6. Số bông/khóm của dòng R (R108) và dòng S (827S) 60
3.7.
Số bông/m2 dòng bố (R108) và dòng mẹ 827S
62
3.8. Số hoa/ha của dòng S và dòng R (triệu hoa)/ha 64
3.9. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất hạt lai F1 tổ hợp
HYT108 vụ Mùa 2011 tại Thanh Trì - Hà Nội
66
3.10. Năng suất thực thu hạt lai F1 (tạ/ha) vụ Mùa 2011 67
3.11. Thời gian sinh trưởng từ gieo ñến trỗ 10% của dòng bố R108 và
dòng mẹ AMS30S (827S) vụ Xuân 2012 tại Vĩnh Quỳnh –
71
3.17. Ảnh hưởng của phương pháp phun GA3 ñ
ến tỷ lệ hoa trỗ
thoát và vỏ trấu không khép của dòng S vụ Xuân 2012
80
3.18. Một số chỉ tiêu và yếu tố cấu thành năng suất hạt lai F1 tổ hợp
HYT 108 vụ Xuân 2012 tại Thanh Trì – Hà Nội
82
3.19. Mức ñộ sâu bệnh gây hại trên tổ hợp lai HYT 108 vụ mùa 2011
và xuân 2012 tại Thanh Trì – Hà Nội
83xi xi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình
Trang
3.1.
Ngày 30/7/2011 cấy dòng mẹ AMS30s gặp mưa nhỏ
Chụp 25/05/2012 dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp lý
tưởng
71
3.9.
Tiến ñộ ra lá của dòng bố R108 và dòng mẹ 827S vụ Xuân
2012
74
3.10.
Trình diễn 2200 m2 sản xuất F1 tổ hợp HYT 108 vụ Xuân
2012 tại Thanh Trì – Hà Nội
82
1 1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L) là một trong ba cây lương thực quan trọng bậc
nhất của con người, ñặc biệt là người Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ la tinh
trong ñó có Việt Nam. Gần ñây, vấn ñề khủng hoảng lương thực, an ninh
lương thực cho mỗi quốc gia và thế giới trở thành một vấn ñề cấp bách. Trong
Bằng con ñường nhập nội, Việt Nam ñã ñưa vào phát triển rộng một số tổ
hợp lúa lai 3 dòng mới như Nhị ưu 63, San ưu 63, Bắc ưu 64, Bắc ưu 903, Nhị
ưu 838 (Trung Quốc), B-te 1 (Ấn ðộ), SL-8H (Aghitech-Phiplippines). ðồng
thời các nhà khoa học trong nước ñã chọn tạo ñược một số tổ hợp lúa lai 3 dòng
mới như: HYT57, HYT83, HYT92, HYT100 và một số tổ hợp lúa lai 2 dòng
như:
VL20, VL24, LC25, HC1, TH3-3, TH3-4, TH3-5, TH5-1, HYT102,
HYT103, HYT108 Các giống lúa trên ñược trồng ñại trà ở các tỉnh phía Bắc,
ðồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ và các tỉnh ðồng bằng Nam trung bộ
(Nguyễn Trí Hoàn, 2010)[12].
Tổ hợp lúa lai HYT 108 là tổ hợp lúa lai 2 dòng ñược lai tạo ở trong nước.
HYT108 là giống lúa lai có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, cơm
ngon thích hợp cho vụ Xuân muộn, Mùa sớm ở vùng ðBSH và miền núi phía
Bắc, Hè thu ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên việc mở rộng sản xuất tổ hợp
lúa lai HYT 108 còn bị hạn chế do giống mới ñược công nhận chưa sản xuất
thử, chưa có nghiên cứu ñầy ñủ về công nghệ sản xuất hạt lai F
1
. Trong sản
xuất hạt lai tổ hợp HYT102, HYT103 có cùng dòng mẹ AMS30s năng suất hạt
lai mới chỉ ñạt xấp xỉ 2 tấn/ha, giá thành sản xuất hạt lai còn cao, nông dân
tham gia sản xuất thu nhập còn thấp. Nguyên nhân chính gây năng suất hạt lai
thấp ngoài yếu tố khí hậu, thời tiết còn do nguồn phấn bố ít. Theo kinh nghiệm
của Trung Quốc và Việt Nam dòng bố cứ 100 triệu hoa/ha, dòng mẹ 300 triệu
hoa/ha thì cho năng suất hạt giống cao. Tuy nhiên phương pháp cấy thông
thường trong thực tế số hoa dòng bố chỉ ñạt khoảng 50 ñến 60 triệu hoa/ha.
Do vậy, ñể tăng số hoa bố và tỷ lệ ñậu hạt chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu cải tiến phương pháp cấy dòng bố và sử dụng GA
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
3.1.1. Xác ñịnh những thông số chính của quần thể dòng bố, mẹ hợp lý trong
sản xuất hạt lai của tổ hợp HYT 108.
3.1.2. Xác ñịnh kỹ thuật sử dụng GA
3
ñể nâng cao tỷ lệ ñậu hạt và năng suất
hạt lai F
1
.
3.1.3. Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F
1
ñối với tổ
hợp lúa lai 2 dòng HYT 108 ñạt năng suất từ 2-3 tấn/ha
ở ðồng bằng Bắc bộ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F
1
tổ hợp lúa lai HYT108, góp
phần làm tăng năng suất hạt giống lúa lai F
1
, tiết kiệm diện tích và hạ giá
thành hạt giống.
- ðóng góp vào việc phát triển mở rộng sản xuất lúa lai trong nước.
4. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Các phương thức cấy dòng bố, mẹ hợp lý cho tổ hợp HYT108
- Cách sử dụng GA
3
trỗ bông và nở hoa trùng khớp của dòng bố và dòng mẹ, tư thế truyền phấn
thuận lợi, khả năng tiếp nhận phấn một cách có hiệu quả của dòng mẹ, khả
năng cho phấn của dòng bố và nhiều yếu tố khác.
Ta cần tiến hành tốt các biện pháp kỹ thuật về quản lý ñồng ruộng ñể
ñạt ñược số bông, số hoa của dòng bố và dòng mẹ hợp l ý nhất trên ñơn vị diện
tích. 1.2. Cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng lúa lai hệ hai dòng
5 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………Lúa lai hệ hai dòng là bước tiến mới của con người trong công cuộc ứng
dụng ưu thế lai ở cây lúa. Hai công cụ cơ bản ñể phát triển hệ lúa lai hai dòng
là dòng bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫm cảm với nhiệt ñộ, ký hiệu
là TGMS (Thermosensitive Genic Male Sterility) và bất dục ñực chức năng di
truyền nhân mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng ký hiệu là PGMS
(Photoperiodsensitive Genic Male Sterility). Tính chuyển hoá từ bất dục sang
hữu dục và ngược lại ở dòng TGMS và dòng PGMS gây ra do ñiều kiện môi
trường. Vì vậy, loại bất dục kiểu này ñược gọi là bất dục ñực chức năng di
truyền nhân cảm ứng với ñiều kiện môi trường (Environmentsensitive Genic
Male Sterility).
1.2.1. Bất dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng với nhiệt ñộ (Thermo
sensitive Genic Male Sterility - TGMS)
Năm 1988, Maruyama và công sự ñã nghiên cứu phát hiện ra dòng
Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự chuyển hoá tính dục của dòng TGMS
Ghi chú:
- BLT: Biological Lower Temperature: Nhiệt ñộ giới hạn sinh học dưới
- FT: Fertile Temperature: Nhiệt ñộ gây hữu dục
- ST: Sterile Temperature: Nhiệt ñộ gây bất dục.
- BUT: Biological Upper Temperature: Nhiệt ñộ giới hạn sinh học trên
ðiều khiển sự tạo thành hạt phấn hữu dục và tự kết hạt khi gặp nhiệt ñộ
dưới 24
0
C và ñiều khiển tạo thành hạt phấn bất dục khi gặp nhiệt ñộ cao trên
25
0
- 27
0
C. Dòng mang gen hoạt ñộng hai chức năng như vậy gọi là dòng bất
dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng với nhiệt ñộ. Cặp gen lặn tms
trong nhân tế bào hoạt ñộng có ñiều kiện và chỉ biểu hiện ra tính trạng khi
ñiều kiện thích hợp xuất hiện ñúng vào thời kỳ cảm ứng. Thời kỳ cảm ứng của
các dòng khác nhau biến ñộng từ 12 - 18 ngày (từ khi tế bào mẹ hạt phấn hình
thành ñến kết thúc phân chia giảm nhiễm). Nhiệt ñộ tới hạn gây bất dục của
các dòng có thể rất khác nhau (từ 23 - 29
0
C).
Dòng bất dục ñực TGMS, khi nhiệt ñộ trung bình ngày xuống thấp hơn
hoặc bằng giới hạn sinh học dưới, cây bị bất dục sinh lý. Khi nhiệt ñộ tăng lên
và diễn biến trong khoảng từ nhiệt ñộ giới hạn dưới ñến nhiệt ñộ tới hạn gây
hữu dục thì dòng TGMS sẽ hữu dục. Khi nhiệt ñộ trung bình ngày diễn biến
trong khoảng từ ñiểm nhiệt ñộ tới hạn gây hữu dục ñến ñiểm tới hạn gây bất
năng suất cao và chất lượng tốt dễ ñược thực hiện.
- Sử dụng dòng EGMS ñể sản suất hạt lai F1 sẽ giảm ñược một lần lai
trong chu kỳ sản xuất hạt giống, vì vậy có thể hạ giá thành hạt giống.
- Do phạm vi chọn dòng bố rộng nên cải tiến ñược chất lượng, khả năng
chống chịu và khả năng thích ứng của lúa thương phẩm. Mặt khác, có thể dễ
dàng chuyển gen tương hợp rộng vào các dòng EGMS ñể khắc phục một số
khó khăn khi lai xa, nhờ vậy tạo ñược giống lai siêu cao với năng suất trung
bình từ 9 - 13 tấn/ha/vụ, theo Nguyễn Thị Trâm, 2002 [30] và Nguyễn Văn
Hoan, 2000 [18].
Tuy nhiên, lúa lai hai dòng còn bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh. Nguyễn
Thị Trâm, [31] cho biết:
- Sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng vẫn phải tiến hành hàng vụ và ñảm bảo
quy trình nghiêm ngặt như sản xuất lúa lai hệ ba dòng. Quá trình sản xuất tốn
8 8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………nhiều lao ñộng thủ công nặng nhọc và chịu nhiều rủi ro khi ñiều kiện khí hậu
thay ñổi nhất ñịnh.
- Các dòng EGMS rất mẫn cảm với ñiều kiện ngoại cảnh, mà ñiều kiện
nhiệt ñộ lại biến ñổi thất thường do vậy năng suất hạt lai thấp, ñộ thuần kém,
dẫn ñến chất lượng, ưu thế lai suy giảm gây thiệt hại cho sản xuất ñại trà.
1.3. Một số thành tựu nghiên cứu về kỹ thuật nhân dòng bất dục ñực chức
năng di truyền nhân cảm ứng với nhiệt ñộ
1.3.1. Những nghiên cứu về vùng sinh thái, thời vụ nhân của các dòng
Nghiên cứu về thời vụ nhân dòng, dòng T1S96 tại vùng ñồng bằng Bắc
bộ, Nguyễn Thị Trâm, 2003 [32] cho biết: Bố trí gieo mạ dòng T1S96 vào
ngày 15/12 ñến 20/12 là phù hợp và cho năng suất cao nhất khi nhân dòng.
Theo Nguyễn Văn Hoan, 2000 [18]. Dựa trên bản chất di truyền và tài liệu khí
tượng thống kê nhiều năm, ở miền Bắc nước ta có 2 giai ñoạn mà nhiệt ñộ môi
trường có thể phù hợp trong thời kỳ chuyển hoá ñể nhân dòng TGMS. ðó là
từ 10 - 30/3 và từ 15 - 25/11. Dòng TGMS phân hoá vào hai giai ñoạn trên và
sẽ trỗ bông vào giai ñoạn tương ñối phù hợp, trong ñó từ 10 - 30/3 là thuận lợi
hơn và chắc chắn hơn.
Tốt nhất là các dòng TGMS ñược nhân trong vụ Xuân ở vùng núi có ñộ
cao từ 500 - 1.000 mét so với mặt nước biển, còn nếu nhân vào mùa Hè hoặc
mùa Thu thì phải tiến hành ở nơi có nguồn nước lạnh và tưới tiêu thuận lợi.
Nguyễn Thị Trâm, 2002 [30] cho biết: Hiện nay, người ta còn sử dụng biện
pháp tưới nước lạnh vào thời kỳ cảm ứng của dòng TGMS. Nguồn nước lạnh
có thể lấy từ vùng núi cao khoảng 1.000 mét, hoặc từ giếng nước ngầm. Mức
nước tưới phải sâu ñể ngập ñòng non ñang phân hoá, ñồng thời chảy liên tục
ñể tránh nhiệt ñộ tăng cao. Nhiệt ñộ của nước tưới cần giữ ở mức 19 – 21
0
C
trong ñiều kiện như vậy thì nhiệt ñộ không khí cao từ 24,5 – 35
0
C dòng
TGMS vẫn cho hạt hữu dục.
ðể nhân duy trì các dòng TGMS ñạt ñược sản lượng và chất lượng hạt
giống cao, cần phải tiến hành theo trình tự: Chọn lọc duy trì sản xuất hạt giống
gốc, nhân giống siêu nguyên chủng và sau ñó là nhân giống nguyên chủng.
Trong quá trình duy trì dòng bất dục TGMS phải: Tiến hành khảo sát nguồn
nước lạnh với nhiệt ñộ từ 19 – 21
0
C . Hệ thống tưới tiêu của ruộng nhân giống
ñộng của nhiều gen phụ khác nên ngưỡng chuyển hoá bất dục của các dòng
cũng khác nhau. ðể khai thác các dòng TGMS có hiệu quả trước hết cần nghiên
cứu xác ñịnh ngưỡng nhiệt ñộ chuyển hoá và ñộ dài của giai ñoạn chuyển hoá
làm cơ sở cho việc thực hiện công nghệ lúa lai hai dòng.
ðể xác ñịnh ñược ngưỡng nhiệt ñộ chuyển hoá của các dòng TGMS cần
thực hiện các thí nghiệm trong ñiều kiện chủ ñộng khống chế chính xác các
thông số về nhiệt ñộ, ẩm ñộ và cường ñộ chiếu sáng trong ñiều kiện nhà khí
hậu nhân tạo (Phytotron) và ñược thực hiện qua các bước xử lý.
- Xử lý lần 1: Trồng 100 cây bất dục trong 20 chậu, mỗi chậu 5 cây, khi
các cá thể trải qua quá trình phân hoá ñòng non cuối bước 4 thì ñưa 10 chậu
vào Phytotron có nhiệt ñộ là 24
0
C, xử lý 4 ngày ñêm với nhiệt ñộ là: ngày 4
giờ 22
0
C, 4 giờ 24
0
C và 4 giờ 25
0
C và ñêm là 22
0
C; cường ñộ chiếu sáng
5.000 - 10.000 lux. Sau ñó chuyển ra ngoài và lưu giữ trong ñiều kiện tự nhiên
có nhiệt ñộ bình quân trên 27
0
C và dưới 32
0
C. Khi cây lúa trỗ bông tiến hành
kiểm tra hạt phấn trên kính hiển vi và bao cách ly ñể cho chúng tự thụ phấn,
sau ñó ñánh giá tỷ lệ kết hạt tự thụ.
0
C; 20S là 23,9
0
C và 25S là 26,5
0
C, Lâm Quang Dụ, 1999 [9]. ðối với dòng
T1S96 thời kỳ cảm ứng kéo dài 8 ngày (10 - 18 ngày trước trỗ bông) và nhiệt
ñộ tới hạn gây hữu dục của dòng 103S, T1S96 là 24
0
C và dòng T29S là
23,5
0
C. Nguyễn Trí Hoàn, 2010 [12], Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang,
2003 [32].
1.3.2.2. Chọn thuần và nhân các dòng TGMS
Theo Nguyễn Trí Hoàn, (Nguyễn Công Tạn, 2002) [28], ñối với việc
chọn thuần và nhân các dòng TGMS, phải dựa vào ñặc tính di truyền của từng
dòng mà áp dụng một cách linh hoạt các bước sau ñây:
Bước 1 (vụ 1): Chọn 100 cây dòng TGMS ñiển hình và trồng vào chậu
mỗi cây 1 chậu, ñến giai ñoạn cây lúa bắt ñầu phân hoá ñòng phải chủ ñộng
tạo ñiều kiện nhiệt ñộ cao > 24
0
C và < 32
0
C , bao cách ly từng cây ñể chọn ra
những cá thể bất dục hoàn toàn. Chọn và chuyển gốc rạ của các cây có tỷ lệ
12
0
C, ñêm > 16
0
C). Xác ñịnh thời vụ gieo cấy sao cho dòng
TGMS có thời kỳ trước trỗ 10 - 25 ngày trùng với tuần 2 và tuần 3 của tháng
có nhiệt ñộ thấp.
1.4. Những thành tựu nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai
F1 hệ hai dòng cảm ứng với nhiệt ñộ (TGMS)
Thành công của việc sản xuất hạt giống lúa lai F1 phụ thuộc vào nhiều
biện pháp kỹ thuật, tập trung vào các vấn ñề chính sau:
13 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………- Xác ñịnh thời vụ gieo dòng bố, mẹ
- ðảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ
- Tạo quần thể ñể dòng bố, mẹ ñạt năng suất cao
- Nâng cao tỷ lệ ñậu hạt
- ðảm bảo chất lượng hạt giống lai F1.
1.4.1. Xác ñịnh thời vụ sản xuất hạt lai F1
Muốn sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng thành công cần bố trí thời vụ sao
cho lúa mẹ (dòng TGMS), trong thời kỳ phân hóa ñòng từ bước 5 ñến 6 gặp
ñiều kiện nhiệt ñộ cao (> 27
0
C). Ở vùng ñồng bằng sông Hồng trong vụ xuân
nếu cho lúa trỗ sau 20/5 và vụ mùa cho lúa trỗ trước 15/9, ñây là thời vụ thuận