Nghiên cứu tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần có năng suất, chất lượng tốt thích ứng với điều kiện tỉnh hải dương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC KHANH NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG LÚA
THUẦN CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TỐT THÍCH ỨNG
VỚI ðIỀU KIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUANG HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tác giả luận văn
NGUYỄN ðỨC KHANH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NGUYỄN ðỨC KHANH ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

1. MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1


2.4.1. Vai trò của giống mới 28

2.4.2. Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới 29

2.4.3. Phương hướng chọn tạo giống lúa 32

2.4.4. Những kết quả ñạt ñược trong công tác chọn giống 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1. Vật liệu nghiên cứu 38

3.2. Nội dung nghiên cứu 39

3.3. Phương pháp nghiên cứu 39

3.3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 39

3.3.2. Bố trí thí nghiệm 39

3.3.3. Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm 40

3.3.4. Bố trí mô hình trình diễn vụ Mùa năm 2011 41

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 43


4.5. Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng, giống. 64

4.5.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm lá ñòng 67

4.5.2. Một số ñặc ñiểm về thân và bông 70

4.6. Một số ñặc trưng hình thái 72

4.6.1. Màu sắc thân lá 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.6.2. Màu sắc mỏ hạt 74

4.6.3. Kiểu ñẻ nhánh 74

4.6.4. Thế lá 74

4.7. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính 75

4.7.1. Rầy các loại 75

4.7.2. Sâu ñục thân 75

4.7.3. Sâu cuốn lá nhỏ 76

4.7.4. Bệnh ñạo ôn 76


4.11. Giới thiệu một số dòng giống có triển vọng 94

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 96

5.1. Kết luận 96

5.2. ðề nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 103Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2010 6

Bảng 2.2. Sản xuất lúa gạo của 10 nước ñứng ñầu thế giới 7

Bảng 2.3. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam trong
những năm gần ñây 9

Bảng 3.1. Danh sách các dòng, giống lúa thuần dùng trong thí
nghiệm 38

vii

Bảng 4.10. Một số tính trạng về thân và bông của các dòng, giống lúa
thuần trong vụ Xuân và Mùa 2011 71

Bảng 4.11. ðặc ñiểm hình thái của các dòng giống lúa thuần tham gia
thí nghiệm 73

Bảng 4.12. Tình hình nhiễm dịch hại trên các dòng giống lúa thuần
trong vụ Xuân 2011 79

Bảng 4.13. Tình hình nhiễm dịch hại trên các dòng giống lúa thuần
trong vụ Mùa 2011 80

Bảng 4.14. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng,
giống lúa thuần trong vụ Mùa 2011 và vụ Xuân 2011 82

Bảng 4.15. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống tham
gia nghiên cứu 85

Bảng 4.16. ðánh giá ñộ bạc bụng và mùi thơm của các dòng giống 89

Bảng 4.17. ðánh giá phẩm chất cơm của các dòng, giống thí nghiệm 91

Bảng 4.18. Tổng hợp các chỉ tiêu của các giống trong mô hình trình diễn 92

Bảng 4.19. Một số giống triển vọng 95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


tình hình sản xuất nông nghiệp hiện nay, giống Bắc thơm số 7 nhiễm sâu bệnh
rất nặng ñặc biệt là nhiễm rầy nâu - rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

lá Nhiễm rầy nặng ñi kèm với nguy cơ bùng phát bệnh lùn sọc ñen phương nam
cao - căn bệnh nguy hiểm ñang là vấn ñề thời sự. Việc giảm thiểu cơ cấu giống
Bắc thơm số 7 trong cơ cấu gieo cấy lúa nhằm hạn chế, ñề phòng bệnh lùn sọc
ñen phương nam phát sinh trên diện rộng ñang là một trong những biện pháp
phòng chống bệnh.

Mặc dù theo quan ñiểm chỉ ñạo chung của tỉnh là giảm diện tích gieo cấy
giống Bắc thơm số 7, thay bằng các giống lúa thuần nhiễm sâu bệnh nhẹ hơn
nhưng tập quán sản xuất của người nông dân chưa thay ñổi là bao một phần do
thói quen, một phần không nhỏ do chưa có một giống lúa thuần nào có thể ñem
lại mức giá bán cao tương ñương. Dù biết rằng cấy Bắc thơm số 7 ñồng nghĩa
với việc chấp nhận rủi do về dịch hại, thời tiết.

Bởi vậy, việc nghiên cứu, tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần ñược
chọn tạo trong nước có năng suất, chất lượng tốt thích ứng với ñiều kiện tỉnh Hải
Dương là hết sức cần thiết. Do vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần có năng suất, chất lượng tốt thích
ứng với ñiều kiện tỉnh Hải Dương”.1.2. Mục dích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích

Tuyển chọn ñược một số dòng, giống lúa thuần có năng suất, chất lượng
Kết quả của ðề tài sẽ góp phần ña dạng hóa bộ giống lúa thuần cho nông
dân sản xuất lúa và nâng cao sản lượng lương thực cho tỉnh nhà.

1.4. Giới hạn của ñề tàiDo thời gian có hạn, nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số dòng,
giống lúa thuần ở 2 vụ Xuân và Mùa năm 2011 tại tỉnh Hải Dương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nhu cầu lương thực trong nước và trên thế giới
2.1.1. Nhu cầu lương thực trên thế giới
Gạo là lương thực quan trọng trong những bữa ăn hàng ngày của người
dân ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Châu Á gạo là nguồn cung cấp calori chủ
yếu, ñóng góp 56% năng lượng, 42,9 % protein hàng ngày [48]. Nó ñặc biệt
quan trọng ñối với những người nghèo, khi mà lương thực cung cấp tới 70%
năng lượng và protein thông qua bữa ăn hàng ngày. Tuỳ theo truyền thống ẩm
thực và thu nhập của các quốc gia, bộ phận dân cư khác nhau mà yêu cầu về chất
lượng gạo cũng khác nhau.

Các nghiên cứu của Kaosai và trung tâm thông tin Bộ Nông nghiệp (2001)
[37] cho thấy: tại thị trường Hồng Kông các loại gạo hạt dài, tỷ lệ gạo nguyên

thời các nước tiên tiến trên thế giới sử dụng một lượng lương thực khổng lồ vào
sản xuất nhiên liệu sinh học làm kho dự trữ lương thực của thế giới ñang ở mức
thấp nhất kể từ 30 năm nay trong khi giá gạo không ngừng gia tăng trong vòng 5
năm qua. Không những vậy, thế giới còn ñang ñối mặt với tình trạng tăng dân
số, dân số thế giới ước tính sẽ ñạt 9 tỷ người vào năm 2050, ñây chính là yếu tố
tác ñộng lâu dài hơn ñến tình trạng lương thực thế giới. Theo ghi nhận của Liên
hiệp Quốc (LHQ), giá lương thực toàn cầu vào tháng 1/2008 ñã tăng 35 % so với
kỳ cùng năm trước. Chỉ tính trong năm 2007 giá gạo ñã tăng 42%, theo dự báo
của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và LHQ ñưa ra vào tháng
2/2008, giá ngũ cốc có thể tăng 27% và giá gạo tăng thêm 9% trong 10 năm tới.

2.1.2. Nhu cầu trong nước
Trong những năm trước ñổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu lương
thực. Năm 1986 cả nước sản xuất ñạt 18,37 triệu tấn lương thực, sang năm 1987
lại giảm chỉ còn 17,5 triệu tấn trong khi dân số tăng thêm 1,5 triệu người. Ở
miền Bắc, Nhà nước ñã phải nhập khẩu 1,28 triệu tấn ñể thêm vào cân ñối lương
thực nhưng vẫn không ñủ, vẫn có ñến 9,3 triệu người thiếu ăn trong ñó có 3,6
triệu người bị ñói gay gắt. Từ năm 1989 chúng ta ñã giải quyết ñược vấn ñề
lương thực thoả mãn nhu cầu lương thực trong nước và bắt ñầu tham gia vào thị
trường xuất khẩu. ðến nay, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.
Tuy nhiên chất lượng gạo của ta vẫn còn kém: bạc bụng, ñộ dài hạt trung bình,
hương vị kém…nguyên nhân là do chúng ta chưa có ñược bộ giống lúa chất
lượng cao trong khi xu hướng về gạo phẩm chất cao trên thị trường Châu Á và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Châu Mỹ ngày càng cao. Cùng với việc hội nhập WTO, nhiều loại gạo chất
lượng của Thái Lan, Ấn ðộ sẽ tràn vào Việt Nam, nên mục tiêu lớn ñặt ra cho
Việt Nam là phải có thêm nhiều gạo chất lượng cao ñủ khả năng cạnh tranh về

Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Diện tích (triệu ha) 154,834

155,792

155,812

154,834

155,792

155,602

Năng suất (tấn/ha) 40,835

41,185

42,332

42,352

42,134

43,338


(triệu tấn)
Diện tích
(triệu ha)
Năng su
ất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Trung Quốc 29,201

62,763

183,276

29,179

60,223

187,397

Ấn ðộ 43,810

31,945

139,955

43,770

33,029


29,642

10,669

30,086

32,099

Việt Nam 7,440

52,300

38,895

7,513

53,200

29,988

Myamar 8,140

37,592

30,600

8,200

39,768


10,695

1,673

65,110

10,893

Nguồn: FAOSTAT.FAO

Về diện tích, Ấn ðộ là nước có diện tích trồng lúa cao nhất với 43,770 triệu
ha, sau ñó là Trung Quốc có diện tích trồng lúa là 29,179 triệu ha (bảng 2.2).

Có thể nói, tình hình sản xuất lúa trên thế giới ñang có xu hướng tăng dần
nhưng tăng rất chậm, sản lượng năm 2005 là 623,272 triệu tấn và ñến năm 2010
là 660,278 triệu tấn, tuy nhiên với tốc ñộ tăng dân số như hiện nay cần phải nâng
cao hơn nữa năng suất, sản lượng cũng như chất lượng mới ñảm bảo ñược vấn ñề
an ninh lương thực của toàn xã hội. Theo ñự ñoán của FAO, trong vòng 30 năm
tới, tổng sản lượng lúa trên toàn thế giới phải tăng ñược 56% mới ñảm bảo ñược
nhu cầu lương thực cho mọi người dân [59].Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Nằm gần giữa vùng ðông Nam châu Á, khí hậu nhiệt ñới gió mùa, ñặc
biệt là lượng bức xạ mặt trời cao - Việt Nam rất thích hợp với sự phát triển
của cây lúa. Với nhiều ñồng bằng châu thổ rộng lớn có lượng phù sa bồi ñắp,

năm gần ñây

Năm

Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Lượng xuất
khẩu (triệu tấn)
Trị giá (triệu
USD)
2003

7,45 46,5 34,58 3,81 721
2004

7,45 48,6 36,18 4,06 941
2005

7,33 48,9 35,83 5,20 1399
2006

7,32 48,9 35,82 4,75 1306
2007

7,20 49,8 35,87 4,50 1454
2008

Diện tích lúa gieo cấy cả năm ước ñạt 7.651,4 nghìn ha tăng 162,0 nghìn ha
(+2,2%). Năng suất cả năm ước ñạt 55,3 tạ/ ha tăng 1,9 tạ/ha (+3,6%) dẫn ñến
sản lương lúa năm 2011 tăng ở hầu hết các ñịa phương. Kết quả cụ thể như
sau:
Lúa ñông xuân: sản lượng lúa ñông xuân năm 2011 ñạt 19,78 triệu tấn
tăng 561,5 nghìn tấn (+2,9%) so với vụ ñông xuân năm 2010 do tăng cả về
diện tích và năng xuất. Diện tích ñạt 3097 nghìn ha tăng 11,3 nghìn ha
(+0,4%). Năng suất ñạt 63,9 tạ/ha, tăng 1,6 tạ/ha (+2,5%).
Có một ñiểm ñáng
chú ý ñối với lúa ñông xuân miền Bắc, tuy thời tiết ñầu vụ diến biến phức tạp,
thời vụ gieo cấy chậm so với bình thường, nhưng trong vụ nhờ thời tiết thuận lợi
kèm với lúa ñược chăm sóc chu ñáo nên năng suất cũng ñạt khá cao tăng 2,2
tạ/ha (+4,1%) so vói năm trước và ñều ở các ñịa phương.
Lúa hè thu và thu ñông: sản lượng ñạt 13,34 triệu tấn tăng 1,65 triệu tấn
(+14,2%) so với vụ hè thu và thu ñông năm 2010. là năm ñạt kỷ lục trong vòng
10 năm trơ lại ñây, nguyện nhân chủ yếu do diện tích thu ñông ở các tỉnh vùng
ðBSCL tăng mạnh ñạt 491,7 nghìn ha, tăng 36,6% so với năm trước ñưa tổng
diện tích lúa hè thu và thu ñộng năm 2011 ñạt 2.585 nghìn ha, tăng 145 nghìn ha
(+6,1%) so với năm trước. Nhờ các yếu tố thời tiết thuận lợi lúa ñược giá ñã
khuyến khích ñầu tư thâm canh, giông mới cho năng suất và chất lượng cao, nên
năng suất bình quân ñạt 51,6 tạ/ha tăng 3,6 tạ/ha (+7,0%) so với năm trước, mặc
dù năm nay lũ vế sớm ñã gây ảnh hưởng ñối với sản xuất lúa thu ñông phần diện
tích chưa có bờ bao bảo vệ, nhưng mức ñộ thiệt hại nhỏ.
Lúa mùa: diện tích gieo trồng lúa mùa ñạt 1.969,4 nghìn ha, tăng 1,9 nghìn
ha so với năm 2010, các tỉnh miền bắc diện tích giảm nhẹ do thu hoạch lúa xuân
muộn. Năng suất bình quân cả nước ñạt 46,7 tạ/ha tăng 0,5 tạ/ha sản lượng lúa
mùa cả nước ñạt 9,2 triệu tấn tăng 102,4 nghìn tấn (+1,1%) so với vụ trước trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Quốc) thì lúa trồng bắt nguồn từ lúa dại Oryza sativa L.F.spontaneae. Một số tác
giả như ðinh Dĩnh, Bùi Huy ðáp, ðinh Văn Lữ…cho rằng: Oryza Fatua là loài
lúa dại gần nhất và ñược coi là tổ tiên của lúa trồng hiện nay.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

* Phân loại lúa trồng

Về phân loại lúa trồng Oryza sativa cũng còn có nhiều quan ñiểm khác
nhau. Tuy nhiên trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước ñây, các nhà khoa học Viện
nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã thống nhất xếp lúa trồng ở Châu Á (Oryza
sativa) thuộc họ hoà thảo (Gramineae) tộc oryzae, có bộ NST 2n =24 [17]. Theo
ñiều kiện sinh thái, Kato (1993) chia lúa trồng thành 2 nhóm lớn là Japonica (lúa
cánh) và Indica (lúa tiên). Lúa tiên thường phân bố ở vĩ ñộ thấp như: Trung
Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam, Inñonexia…là loại hình cây cao, lá nhỏ xanh nhạt,
bông xoè, hạt dài, vỏ trấu mỏng, cơm khô, nở nhiều, chịu phân kém, dễ lốp ñổ
nên năng suất thường thấp. Lúa cánh thường phân bố ở vùng vĩ ñộ cao như: Nhật
Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, Châu Âu…là loại hình cây lá to, xanh ñậm,
bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, cơm thường dẻo, ít nở, thích nghi với ñiều
kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng suất cao [13].

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng khác nhau, Trung Quốc ñã chia ra lúa
sớm và lúa muộn hoặc lúa Xuân và lúa Mùa. Ở Việt Nam ñã từ lâu hình thành 2
vụ lúa là vụ lúa Xuân và vụ lúa Mùa, do lúa Xuân sinh trưởng trong vụ ðông
Xuân có nền nhiệt ñộ thấp nên thực tế thời gian sinh trưởng của lúa Xuân lại dài
hơn lúa Mùa [13]. Hiện nay hầu hết các giống lúa trong sản xuất ñều phản ứng
với nhiệt ñộ nên cấy ñược ở cả 2 vụ trong năm.


có tưới, còn nhóm lúa cạn, lúa nước sâu và lúa nổi ngày một giảm ñi. Nhóm lúa
cạn tồn tại nhiều ở vùng núi và trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên. Lúa có tưới ñược
canh tác chủ yếu ở vùng ñồng bằng Sông Hồng, ñồng bằng ven biển miền Trung
và ñồng bằng sông Cửu Long. Lúa nước sâu ñược gieo trồng chủ yếu tại các
vùng úng ngập, trũng thuộc ñồng bằng Bắc Bộ, các thung lũng khó thoát nước
thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc. Lúa nổi chỉ tồn tại rất ít ở vùng ðồng
Tháp Mười thuộc ñồng bằng sông Cửu Long.

Ngoài 4 nhóm trên ở Việt Nam còn có một số nhóm giống lúa thích nghi
với các tiểu vùng sinh thái chuyên biệt khác nhau như: giống lúa chịu mặn, các
giống lúa này ñược trồng chủ yếu ở các vùng duyên hải Bắc, Nam, Trung Bộ.
Các vùng ñó thường xuyên bị nước biển xâm nhập nhưng cũng ñược nguồn nước
ngọt thau rửa nên vẫn có thể canh tác lúa.

2.3.2. Nghiên cứu về các tính trạng ñặc trưng của cây lúa
Lúa là cây trồng ña dạng về kiểu hình, mỗi giống có những ñặc ñiểm riêng
biệt mà ta có thể dựa vào ñó ñể phân biệt như: thời gian sinh trưởng, khả năng
ñẻ nhánh, chiều cao cây, bộ lá lúa và khả năng quang hợp, dạng hạt, màu sắc
hạt [16]. Các nhà chọn tạo và khảo nghiệm giống trước khi chuẩn bị cho bất kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

một chương trình chọn tạo và khảo nghiệm giống nào cũng cần có những thông
tin ñầy ñủ các ñặc ñiểm về nguồn vật liệu khởi ñầu của giống. Do vậy, việc
nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nông học, khả năng chống chịu…
của các giống lúa ñã ñược tiến hành từ lâu và thu ñược nhiều kết quả có ý nghĩa.

* Thời gian sinh trưởng


hưởng của của ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, thời gian sinh trưởng của cùng một giống
lúa nếu gieo cấy vào vụ Xuân sẽ dài hơn gieo cấy trong vụ Mùa. Trong cùng một
vụ, nếu thời vụ gieo cấy sớm hay muộn thì thời gian sinh trưởng của một giống
lúa cũng thay ñổi. Ngay cả trong cùng một thời vụ gieo cấy ở vụ chiêm Xuân,
năm nào trời rét lúa trỗ muộn, thời gian sinh trưởng kéo dài; năm nào ấm thì
ngược lại. Còn trong vụ Mùa, nhiệt ñộ ít thay ñổi qua các năm nên thời gian sinh
trưởng của các giống lúa tương ñối ổn ñịnh.

Trong sản xuất hiện nay, người nông dân rất cần có những giống lúa
ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao, không phản
ứng với quang chu kỳ ñể có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm, nhằm tăng hệ số
sử dụng ruộng ñất từ ñó tăng sản lượng và tăng thu nhập cho nhà nông.

* Khả năng ñẻ nhánh

Khả năng ñẻ nhánh là một ñặc ñiểm của cây lúa, sau khi cấy cây lúa bén rễ
hồi xanh rồi bước vào thời kỳ ñẻ nhánh. ðây là thời kỳ có ý nghĩa ñáng kể trong
toàn bộ ñời sống của cây lúa và quá trình tạo năng suất sau này. Trong quá trình
sinh trưởng, nhánh lúa ñược hình thành từ các mắt ñốt trên thân, cây lúa ñẻ nhánh
theo quy luật chung. Tuy nhiên, các giống lúa khác nhau, thời gian ñẻ nhánh cũng
khác nhau. Theo Bùi Huy ðáp (1970) [8], khi nghiên cứu về ñặc tính ñẻ nhánh của
cây lúa cho biết: “ Nhánh lúa không bao giờ phát triển khi lá tương ñương với nó
chưa phát triển xong, nhánh không phát triển nữa khi bộ lá khô”. Khi nghiên cứu về
vấn ñề này, Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ, Trần Thị Nhàn [22] cho biết: Những
giống lúa ñẻ nhánh sớm, tập trung sẽ cho năng suất cao hơn”.

ðinh Văn Lữ (1978) [25] cho rằng: Những giống lúa ñẻ nhánh rải rác thì
trỗ bông không tập trung, bông không ñồng ñều, lúa chín không ñều, không có
lợi cho quá trình thu hoạch và năng suất thấp. Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa
phụ thuộc vào phạm vi mắt ñẻ và ñiều kiện ngoại cảnh. Phạm vi mắt ñẻ trước hết

kiểu hình cây lúa có chiều cao lý tưởng là 100 cm.
* Bộ lá lúa và khả năng quang hợp

Bộ lá lúa là một ñặc trưng hình thái giúp phân biệt các giống lúa khác
nhau, ñồng thời lá lúa còn là cơ quan quang hợp tạo chất hữu cơ. Vì vậy, màu
sắc lá, kích thước lá, ñộ dày của lá, góc ñộ lá lúa có ảnh hưởng lớn ñến quá trình
tạo năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế.

Quá trình hình thành của lá thường trải qua 4 thời kỳ nhỏ:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17- Mầm lá phân hoá- Hình thành phiến lá- Hình thành bẹ lá- Lá xuất hiện

Thông thường trên cây lúa có khoảng 5 – 6 lá xanh cùng hoạt ñộng, sau
một thời gian hoạt ñộng các lá lúa ở phía dưới gốc chuyển màu vàng rồi chết ñi,
các lá mới lại tiếp tục xuất hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status