BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VƯƠNG ðẮC HÙNG NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP
LÚA LAI HAI DÒNG CÓ TRIỂN VỌNG
TẠI TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Văn Quang
HÀ NỘI, 2012 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Bình nơi tôi thực hiện ñề tài ñã góp phần quan trọng giúp tôi hoàn thành ñề tài
nghiên cứu này./.
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn Vương ðắc Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
Chương 1. MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích - Yêu cầu 3
3.2. Nội dung nghiên cứu 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 34
3.3.2. Bố trí thí nghiệm 34
3.3.3. Kỹ thuật gieo cấy, chăm sóc thí nghiệm 36
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi, ñánh giá 37
3.4.1. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.4.2. ðặc ñiểm nông sinh học 37
3.4.3. ðặc ñiểm hình thái 37
3.4.4. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 38
3.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 38
3.4.6 Một số chỉ tiêu chất lượng gạo 39
3.4.7. ðánh giá chất lượng cơm 39
4.4. Kết quả trình diễn tổ hợp lúa lai hai dòng TH3-5 có triển vọng trong
vụ Xuân, Mùa 2011 82
4.5. Hiệu quả kinh tế của tổ hợp lúa lai hai dòng TH3-5 86
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
5.1. Kết luận 89
5.2. ðề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 100Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2010 5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới từ năm 1961 – 2010 7
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở Châu
Á, vùng Nam Á năm 2010 8
Bảng 4.6. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai
dòng trong vụ Mùa 2011 55
Bảng 4.7. ðộng thái ra lá của các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ Xuân
2011 57
Bảng 4.8. ðộng thái ra lá của các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ Mùa
2011 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
Bảng 4.9. ðộng thái ñẻ nhánh của các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ
Xuân 2011 64
Bảng 4.10. ðộng thái ñẻ nhánh của các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ
Mùa 2011 67
Bảng 4.11. ðặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lúa lai hai dòng tham gia
nghiên cứu 69
Bảng 4.12. Một số ñặc ñiểm kiều bông của các tổ hợp lúa lai hai dòng
trong vụ Xuân 2011 và vụ Mùa 2011 70
Bảng 4.13. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp lúa lai hai
dòng trong vụ xuân 2011 và vụ mùa 2011 72
Bảng 4.14. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lúa lai hai dòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai
dòng vụ xuân 2011 53
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai
dòng vụ Mùa 2011 56
triệu tấn gạo/năm, trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thế 2 thế giới [30].
ðể ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho ñến năm 2020 bên cạnh việc
quy hoạch ñất trồng lúa ñảm bảo trên 3,8 triệu ha trong kế hoạch 5 năm (2011-
2015) thì một trong những biện pháp quan trọng nhất là phải tạo ra các giống lúa
có năng suất cao, vì vậy việc nghiên cứu và ứng dụng ưu thế lai thành công trên
cây lúa ñã mở ra một thời kỳ mới - thời kỳ bắt ñầu cuộc cách mạng xanh lần thứ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
hai ñể tiếp tục ñưa năng suất lên cao phá vỡ ngưỡng giới hạn về năng suất của
các giống hiện tại. Vì thế, lúa lai ñã có những ñóng góp quan trọng vào việc giải
quyết an ninh lương thực toàn cầu.
Ở Việt Nam, nghiên cứu lúa lai ñã ñược thực hiện từ những năm 90 của thế
kỷ 20, năng suất lúa lai cao hơn so với lúa thuần khoảng 20 - 30% ở những vùng
có ñiều kiện sinh thái phù hợp. Từ những năm 1998, Việt Nam ñã nhập nội một
số tổ hợp lúa lai hai dòng, các tổ hợp này ñều cho năng suất cao, chống chịu khá
với sâu bệnh hại, việc phát triển các giống lúa lai và ñặc biệt lai tạo thành công
các tổ hợp lúa lai và tổ chức sản xuất hạt lai trong nước góp phần chủ ñộng ñược
nguồn giống, giảm chi phí sản xuất cho nông dân ñảm bảo nâng cao năng suất
và hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa. ðến năm 2011 Bộ Nông nghiệp và
PTNT ñã công nhận chính thức và cho phép sản xuất thử trên 20 giống lúa lai do
các nhà khoa học trong nước lai tạo, trong số ñó Trường ðại Học Nông nghiệp
Hà Nội ñã có các giống lúa lai sản xuất trong nước ñã ñược công nhận và ñang
có mặt trong sản xuất như ( TH3-3, TH3-4, TH3-5, TH5-1, TH7-2, Việt Lai 20,
Việt Lai 24… ).
Hòa Bình là tỉnh miền núi, diện tích ñất trồng lúa khoảng 40.000 ha, năng
suất lúa năm 2011 ñạt 52,6 tạ/ha (báo cáo Cục Thống Kê tỉnh Hòa Bình), trong
ñó diện tích lúa lai chiếm khoảng 40% (16.000 ha), năng suất lúa lai bình quân
ñạt trên 60 tạ/ha, các giống lúa lai ñang có trong cơ cấu sản xuất của các ñịa
Kết quả của ñề tài sẽ góp phần ñịnh hướng cho các nhà chọn tạo giống, tiến
hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa lai hai dòng tại Hoà Bình và rút ngắn
thời gian trong việc xác ñịnh những tổ hợp lúa lai hai dòng thích hợp cho ñịa
bàn tỉnh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả của ñề tài sẽ chọn ra ñược các tổ hợp lúa lai có năng suất cao, ngắn
ngày, chống chịu sâu bệnh, thích ứng với ñiều kiện sinh thái của tỉnh Hòa Bình
ñể bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh góp phần ñảm bảo an ninh lương thực cho
tỉnh Hòa Bình.
4. Giới hạn của ñề tài
Chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số tổ hợp lúa lai hai dòng ñược
lai tạo trong nước và tiến hành vụ xuân 2011 và vụ mùa 2011 tại Trại sản xuất
giống cây trồng Lạc Sơn thuộc trung tâm giống cây trồng tỉnh Hoà Bình (Khu
ðoàn Kết - Thị trấn Bo - Huyện Kim Bôi - Hoà Bình).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Chương
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2010), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm
2010 là 153.652.007 ha, năng suất bình quân 4,37 tấn/ha, sản lượng 672.015.587
tấn (Bảng 2.1). Trong ñó, diện tích lúa của châu Á là 136.550.500 ha chiếm
89,87 % tổng diện tích lúa toàn cầu, kế ñến là châu Phi với 9.051.788 ha (5,89
%), châu Mỹ 7.308.591 ha (4,76 %), châu Âu 717.7287 ha (0,48 %). Những
nước có diện tích sản xuất lúa lớn nhất là Trung Quốc với 30.116.862 ha;
Sản lư
ợng
(tấn)
Thế giới 153.652.007 4,37 672.015.587
Châu Á 136.550.500 4,45 607.328.408
Châu Phi 9.051.788 2,52 22.855.318
Châu Mỹ 7.308.591 5,09 37.170.221
Châu Âu 717.728 6,29 4.661.640
Trung Quốc 30.116.862 6,55 197.212.010
Indonexia 13.244.200 5,01 66.411.500
Bangladets 11.800.000 4,18 49.355.000
Thái Lan 10.990.100 2,88 31.597.200
Việt Nam 7.513.700 5,32 39.988.900
Philippine 4.354.160 3,62 15.771.700
Campuchia 2.776.510 2,97 8.245.320
Brazil 2.709.650 4,17 11.308.900
Mỹ 1.462.950 7,54 11.027.000
(Nguồn FAOSTAT, 2010)
Từ ñầu thế kỷ XXI, do nhận thức ñược những tác hại của phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp trong thâm canh lúa, nhận thức của
người dân dần một nâng cao nên chú trọng chỉ tiêu chất lượng hơn là số lượng,
do ñó năng suất lúa có xu hướng chững lại hoặc tăng chút ít. Tuy nhiên ở những
nước có nền khoa học kỹ thuật và kinh tế phát triển năng xuất lúa vẫn cao hơn.
Ngày nay do tốc ñộ ñô thị hoá ngày càng mạnh nên theo dự báo của các nhà
khoa học thì sản lượng lúa sẽ tăng chậm và có xu hướng chững lại. Giá lúa tăng
chậm trong khí ñó giá vật tư ñầu vào tăng cao, một bộ phận nông dân chuyển
diện tích gieo trồng lúa sang trồng các cây khác và nuôi trồng thủy sản có hiệu
quả kinh tế cao hơn hoặc chuyển sang trồng các giống lúa có chất lượng cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Bangladesh và tiểu vùng Saharar của Châu Phi, Trung ðông, một số nước Tây
Bán Cầu thiếu hụt nguồn cung sẽ làm cho giá gạo thế giới duy trì giữ vững ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
mức cao trong trung và dài hạn.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới từ năm 1961 – 2010
Năm
Diện tích
(ha)
Năng su
ất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
1961 115.365.147
1,87
215.646.626
1970 132.873.233 2,38 316.345.692
1980 144.412.350 2,75 396.871.306
1990 146.960.080 3,53 518.568.263
2000 154.059.904 3,37 518.568.263
2001 151.944.255 3,95 599.828.264
2002 147.625.898 3,87 571.386.791
2003 148.507.987 3,95 587.068.540
2004 150.553.112 4,04 607.990.214
2005 154.944.442 4,09 634.392.234
2006 155.250.033 4,13 641.239.835
2007 154.985.979 4,24 65.7149.812
(triệu ha)
Năng
suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Lúa gạo 7.513.700
5,32
39.988.900 54.441.967
3,46
188.556.290
Lúa mì 101.657.580
2,88
292.441.446
48.301.207
2,61
126.044.130
Ngô 53.705.479
4,58
246.120.040
9.610.118
2,33
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tới 75% dân số sản xuất nông
nghiệp và từ lâu cây lúa ñã ăn sâu vào tiềm thức người dân, nó có vai trò rất
quan trọng trong ñời sống con người. Lúa gạo không chỉ giữ vai trò trong việc
cung cấp lương thực nuôi sống con người mà còn là mặt hàng xuất khẩu ñóng
góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, do có ñiều kiện tự nhiên
thuận lợi phù hợp cho cây lúa phát triển nên cây lúa ñược trồng ở khắp mọi miền
của ñất nước. Theo Nguyễn Văn Hoan (2004), các vùng trồng lúa nước ñược
phân chia theo ñặc ñiểm khí hậu và ñất ñai. Khí hậu, ñất ñai là hai yếu tố chính
chi phối các vụ lúa, trà lúa và hình thành nên các vùng trồng lúa của nước ta.
Theo cách phân chia này nước ta có 8 vùng trồng lúa phân bố theo các vùng sinh
thái nông nghiệp như sau:
• Vùng ðông Bắc
• Vùng Tây Bắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
• Vùng ðồng bằng Bắc Bộ ( ðồng bằng Sông Hồng )
• Vùng Bắc Trung Bộ
• Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
• Cao nguyên ( Tây Nguyên )
• ðông Nam Bộ
• ðồng bằng Sông Cửu Long
Theo ðinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết ( 2004 ) thì 2 vùng sản xuất rộng lớn nhất
ñó là vùng ðồng bằng châu thổ Sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long
Bảng 2.4. Năng suất lúa ñịa phương (tấn/ha)
2005 2007 2008 2009 2010
Vùng trồng lúa
DT (ha)
5,92
Trung du & miền núi
phía Bắc
661,2 4,33 658,8
4,3 669,9
4,41 670,4
4,55 664,2
4,64
Bắc Trung Bộ &
Duyên hải miền trung
1144,5
4,67 1191,8
4,85 1219,4
5,05 1221,0
5,11 1214,6
5,07
Tây Nguyên
129,2 3,73 205,2
4,22 211,3
4,89 7192,5
4,99 7422,6
5,23 7437,2
5,24 7513,7
5,32
( Nguồn: Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp& PTNT , 2010)
Trước năm 1945, diện tích ñất trồng lúa cả nước là 4,5 triệu ha, với sản
lượng thóc là 5,4 triệu tấn, năng suất trung bình là 13 tạ/ha. Sau năm 1975, trong
ñiều kiện ñất nước thống nhất, sản xuất lúa ở nước ta ñã có những thuận lợi mới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
và ñã có những bước phát triển ñáng kể, từ chỗ hàng năm phải nhập khoảng 0,8
triệu tấn lương thực quy gạo cho ñến khi ñã tự túc lương thực cho 70 triệu dân,
ngoài ra cũng giành một phần cho xuất khẩu. Do vậy mà nghề trồng lúa nước ta
ñã có những bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng. Hiện nay, với những tiến
bộ kỹ thuật vượt bậc trong nông nghiệp, người dân ñã ñược tiếp cận với những
phương thức sản xuất tiên tiến nên họ ñã mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, dùng các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa cao
sản, các giống lúa thích nghi với ñiều kiện ñặc biệt của từng vùng, các giống lúa
chất lượng ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu… kết hợp ñầu tư thâm canh cao, hợp lý.
Nhờ vậy, ngành trồng lúa nước ta ñã có bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng
và giá trị kinh tế. Năm 1996, nước ta xuất khẩu ñược 3,2 triệu tấn lương thực;
năm 1999 vươn lên ñứng hàng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Năm 2002,
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
1990 6042,8 3,18 19225,1
1995 7666,3 42,4 32529,5
2000 7666,3
4,24
32529,5
2001 7492,7
4,29
32108,4
2002 7504,3
4,59
34447,2
2003 7452,2
4,64
34568,8
2004 7445,3
4,86
36148,9
2005 7329,2
4,89
35832,9
2006 7324,8
4,89
35849,5
2007 7207,4
4,99
trên thế giới nói chung, thị trường Việt Nam nói riêng sẽ mở rộng cửa cho hàng
nhập khẩu từ các nước. Hàng rào thuế quan và sự bảo hộ của Nhà nước ñối với
sản xuất và xuất khẩu gạo dần hạn chế và tiến tới bãi bỏ. Gạo Thái Lan, Mỹ,
Trung Quốc,… và các nước khác có chất lượng cao, giá rẻ hơn sẽ tràn vào thị
trường Việt Nam với thuế nhập khẩu không ñáng kể (94% hàng hóa Mỹ nhập
vào Việt Nam hướng thuế xuất khẩu 15 % trong ñó hàng lương thực, gạo, ngô
không ñáng kể) do ñó lúa gạo Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt
ngay trong nước.
Những giải pháp cơ bản ñể thúc ñẩy xuất khẩu gạo như: ðưa các giống lúa mới
phù hợp với thị hiếu của thị trường, tiến tới xây dựng vùng chuyên canh lúa cao cấp.
Áp dụng quy trình canh tác, bảo quản sau thu hoạch tiên tiến, nâng cao kỹ thuật và
năng lực xay xát, tăng cường khả năng bốc xếp tại các cảng xuất khẩu.
* Tình hình sản xuất lúa lai: Năm 1994, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quyết ñịnh thành lập Trung tâm Nghiên cứu lúa lai thuộc Viện Khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam thì công tác nghiên cứu lúa lai ñược ñịnh
hướng rõ ràng. Các dòng bất dục ñực tế bào chất, dòng duy trì và dòng phục hồi
nhập nội từ Trung Quốc và IRRI ñã ñược ñánh giá ñầy ñủ và nhiều thực nghiệm
sản xuất hạt lai F
1
ñược triển khai ở các ñịa phương. Lúa lai ñã thể hiện ñược ưu
thế về tiềm năng năng suất, chịu thâm canh và khả năng chống chịu sâu bệnh.
Diện tích lúa lai tăng lên nhanh chóng từ 11.094 ha năm 1991, tăng từ 1% năm
1995, lên cao nhất 9,54% năm 2009 (ñạt 709.270 ha). Tuy nhiên ñến năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
diện tích giảm chỉ còn 605.562 ha. Năng suất lúa lai trong các năm ñều cao hơn
năng suất lúa trung bình từ 24,28 - 66,39% (bảng 2.6). Sự tham gia của các giống
lúa lai vào cơ cấu giống lúa ñã góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lúa ở
2000 7.666.000 435.508
5,68
42,4 64,4
51,88
2001 7.492.000 480.000
6,40
42,8 64,8
51,40
2002 7.504.000 500.000
6,66
45,9 63,6
38,56
2003 7.452.000 600.000
8,05
46,4 62,6
34,91
2004 7.445.000 577.000
7,75
48,5 63,5
30,92
2010 7.730.000 612.9847
7,83
48,5 62,5
28,86
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010)
ðộng lực thúc ñẩy phát triển lúa lai với tốc ñộ nhanh ñó là sự kết hợp tự
nhiên giữa 3 yếu tố: Tiềm năng ƯTL cao về năng suất của giống, sự quan tâm
lãnh ñạo và chính sách khuyến khích hợp lý của Nhà nước, yêu cầu bức xúc
lương thực của nông dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Sản xuất lúa lai tại Việt Nam có tốc ñộ tăng dần qua các năm từ năm 1992
diện tích chỉ có 11.094 ha ñến năm 2003 ñạt 600.000 ha, từ sau năm 2003 ñến nay
diễn biến tăng giảm khác nhau xung quanh từ 600.000 ñến 700.000 ha, diện tích
cao nhất năm 2009 ñạt 709.270 ha. Diện tích lúa lai thương phẩm năm 2010 lại
giảm 103.708ha so với năm 2009 chỉ ñạt 612.984 ha. Trong ñó vùng ñồng bằng
sông Hồng (ðBSH) là 195.260 ha, Bắc Trung bộ 181.992 ha, miền Núi phía Bắc
209.305 ha; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 19.000 ha, [5].
Nguyên nhân diện tích lúa lai giảm do một số tỉnh gặp ñiều kiện hạn hán ñầu vụ
rất nhiều diện tích không thể cấy ñược phải chuyển sang trồng cây màu, không ñủ
giống lúa lai trong nước cung ứng, tình hình nhập khẩu hạt giống bị hạn chế do sản
xuất hạt lai F1 tại Trung Quốc gặp khó khăn, năng suất và sản lượng hạt lai giảm.
Các tỉnh có tỷ lệ diện tích lúa lai cao: Lào Cai 80%, Hà Giang 70%, Bắc Kạn
70%, Lai Châu 61,8%, Nghệ An 72,8%, Tuyên Quang 66,6%, Thanh Hoá
59,7%, Ninh Bình 55%, Hà Nam 54,5% [5].
Năng suất các giống lúa lai ñược ghi nhận trong nhiều năm tại các tỉnh
ðBSH năng suất lúa lai bình quân ñạt 62,0 - 63,0 tạ/ha, riêng vụ Xuân ñạt xấp xỉ
Năng suất
( tấn/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
( tấn/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
1992 11.094 5,77 1.156 7,20 9.938 6.10
1993 34.648 6,75 17.025 7,02 17.623 6.50
1994 60.077 5,84 45.430 6,26 14.647 4.54
1995 73.503 6,14 39.598 6,35 33.905 5.91
1996 127.743 5,85 60.416 6,71 67.327 5.07
1997 187.802 6,38 110.802 6,56 77.000 6.14
1998 200.000 6,54 120.000 6,70 80.000 6.30
1999 233.000 6,47 127.000 6,50 106.000 6.43
2000 435.508 6,44 227.615 6,50 207.893 6.37
2001 480.000 6,48 300.000 6,60 180.000 6.30
2002 500.000 6,36 300.000 6,50 200.000 6.00
2003 600.000 6,26 350.000 6,45 250.000 6.00
2004 577.000 6,35 350.000 6,45 277.000 5.40
2005 553.000 6,5 350.000 6,5 200.000 5.36
2006 572.700 6,32 346.00 6,5 230.000 6.15
2007 620.000 6,5 390.000 6,8 230.000 6.3
2008 560.000 6,80 326.384 - 255.000 -
Hiện nay nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất hạt lai F1 trên quy mô lớn
như Công ty Cường Tân, Công ty GCT TW, Công ty GCT miền Nam, Công ty
CP kỹ thuật cao Hải Phòng, cơ cấu sản lượng hạt lai F1 theo các thành phần
kinh tế như sau: Các Công ty cổ phần (Trung ương, ñịa phương) chiếm khoảng
60%; Các Doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp nước ngoài chiếm khoảng 30%
và các ñơn vị sự nghiệp KHKT (Viện nghiên cứu, Trung tâm giống, Trung tâm
khuyến nông các tỉnh) chiếm khoảng 10% [5]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
Tại nước ta các vùng sản xuất giống F1 thuận lợi bước ñầu ñược xác ñịnh
như Quảng Nam, ðắc Lắc trong vụ xuân và một số tỉnh phía Bắc như Lào Cai,
Yên Bái, Nam ðịnh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Thái Nguyên trong vụ mùa… tạo
thuận lợi cho sản xuất hạt giống lúa lai ñạt hiệu quả cao.