SKKN thiết kế và ứng dụng trò chơi ô chữ trong dạy học các kiến thức thuộc chương i cơ chế di truyền và biến dị, sinh học 12 – THPT - Pdf 24

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn sáng kiến kinh nghiệm
Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường năm học 2008 - 2009 Chủ
tịch nước Nguyễn Minh Triết đã viết: “Trong thời kỳ phát triển và hội nhập
quốc tế hiện nay, đất nước ta đang cần nhiều trí thức và lao động có tay
nghề, có kỹ năng, có bản lĩnh và hoài bão cống hiến vì Tổ quốc, vì hạnh
phúc của nhân dân. Để đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ này, ngành giáo dục
luôn giữ vai trò nòng cốt”. Điều này đã đặt ra cho ngành giáo dục nước ta
vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng. Việc đổi mới nội dung và phương
pháp giáo dục phải gắn liền với việc phát triển và ứng dụng công nghệ
thông tin; tổ chức hoạt động dạy học phải được đa dạng hoá bằng nhiều
hình thức để phát huy tinh thần say mê học tập, tích cực hoá hoạt động của
học sinh. Cùng với việc phổ cập Internet và các website, diễn đàn tự học,
trò chơi ô chữ hỗ trợ tích cực cho việc học tập đang là một vấn đề được
quan tâm của ngành giáo dục.
Trò chơi ô chữ là một trong những nguồn tư liệu trò chơi trí tuệ hỗ trợ hữu
ích cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy - học. Đây không chỉ là
một trò chơi đơn thuần mà còn là một hình thức học tập tăng khả năng tư
duy của người chơi nếu được thiết lập và sắp xếp phù hợp với chương trình
học. Bên cạnh đó, hình thức vừa học vừa chơi mang lại cho người học sự
hứng thú, tăng cường khả năng ghi nhớ kiến thức. Đồng thời còn giúp học
sinh ôn luyện kiến thức nhanh phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm mà bộ
GD - ĐT đã lựa chọn cho việc kiểm tra đánh giá và thi cử hiện nay.
Các kiến thức về “Di truyền học” không ngừng phát triển, điều này dẫn
đến sự thay đổi và cập nhật những kiến thức mới trong SGK lớp 12 hiện nay.
Muốn tăng khả năng thu nhận những kiến thức mới đó đòi hỏi người học phải có
một nền tảng cơ bản về kiến thức “Di truyền học” và khả năng tư duy tốt.
-1-
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị trong chương trình Sinh học (SH) lớp 12
có dung lượng tương đối nhiều, các kiến thức hiện đại, nhiều thuật ngữ trừu
tượng đòi hỏi phải có một phương pháp dạy - học thích hợp. Góp phần giúp cho

chương trình cơ bản và nâng cao.
- Thực nghiệm ở trường THPT để kiểm tra hiệu quả của việc sử dụng các
trò chơi ô chữ trong việc dạy học các kiến thức về “Cơ chế di truyền và
biến dị”.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Tiến hành nghiên cứu các tài liệu
có liên quan để làm cơ sở lí luận và thực tiễn cho đề tài.
- Phương pháp điều tra cơ bản: Trò chuyện với giáo viên và học sinh để
điều tra tình hình áp dụng áp dụng trò chơi ô chữ trong dạy học phần Di truyền
học môn Sinh học lớp 12.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với các chuyên gia có chuyên môn
về lĩnh vực trò chơi ô chữ để tìm hiểu cơ sở của việc ứng dụng trò chơi ô chữ
vào tổ chức hoạt động dạy và học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
5. Những đóng góp mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Thiết kế bộ trò chơi ô chữ hỗ trợ dạy học các kiến thức về “Cơ chế di
truyền và biến dị” phần Di truyền bậc THPT.
- Xây dựng quy trình thiết kế trò chơi ô chữ và hướng dẫn thiết kế trò chơi
ô chữ bằng các phần mềm khác nhau.
- Đưa bộ trò chơi ô chữ lên các website giáo dục phục vụ cho mục đích tự
học cho học sinh và làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên.
-3-
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lược sử nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng “Trò chơi ô chữ” trên thế giới
Ô chữ là một trò chơi ngôn ngữ trí đã trở nên thông dụng ở nhiều nước trên
thế giới.
Ở Nga, trò chơi ô chữ có tên là “Kpoccbopabi”, một chuyên mục không thể
thiếu trên các báo.

giảng này cũng đã được đưa lên website: www.thuviendientu.net.
Tuy nhiên việc đưa ô chữ vào dạy học trong trường phổ thông chưa phổ
biến, hình thức ô chữ kém đa dạng do việc thiết kế mất nhiều thời gian,
đồng thời nhiều giáo viên còn gặp khó khăn trong việc thiết kế và ứng dụng
ô chữ vào các tiết dạy một cách linh hoạt.
1.1.3. Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế một trò chơi ô chữ
- Phù hợp với chương trình SGK
- Phù hợp với đối tượng
- Tiện lợi, hữu dụng
- Thẫm mĩ
- Ngôn từ chính xác
-5-
CHƯƠNG II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2.1. Xây dựng quy trình thiết kế trò chơi ô chữ và hướng dẫn thiết kế trò
chơi ô chữ trên một số phần mềm
2.2.1. Quy trình thiết kê một trò chơi ô chữ hỗ trợ cho việc dạy và học các
kiến thức thuộc chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, SH 12 - THPT
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
- Xác định mục tiêu của bài học, phân tích các kiến thức cơ bản, liệt kê các
khái niệm, định nghĩa để lựa chọn các từ khoá cho mỗi bài và viết thành
một danh sách từ làm nguyên liệu cho việc xây dựng ô chữ.
- Từ khóa được chọn phải là từ thể hiện nội dung bao quát của bài, các từ
xung quanh phải có liên quan đến từ khoá, việc giải đáp các từ xung quanh
là manh mối để tìm ra từ khoá.
Giai đoạn 2: Sắp xếp các từ để tạo ô chữ tĩnh
Ô chữ tĩnh là ô chữ chưa được đặt các hiệu ứng để chạy thành trò chơi, ô
chữ này được thiết lập trên giấy.
- Các từ khoá đã chọn và các từ xung quanh từ khoá (định nghĩa, khái niệm,
sự vật, quá trình, ) đã xác định được xắp xếp thành một ô chữ.
- Sau khi lựa chọn được từ khoá, viết từ khoá thành một hàng dọc. Mỗi chữ

- Trên thanh Menu  InsertTable, chọn số ô tương ứng với số chữ cái
trong mỗi từ, 1 Table sẽ hiện ra với số hàng tương ứng.
- Lặp lại thao tác trên để có đủ số Table ứng với số ô chữ hàng ngang.
- Tạo cột hàng dọc ( Cột chìa khoá).
- Dùng công cụ AutoShapes của bộ công cụ Draw vẽ mũi tên hướng xuống
để đánh dấu từ hàng dọc (mũi tên là nút điều khiển từ hàng dọc).
Bước 2. Tạo nội dung
Trước khi tạo nội dung cần copy lại một bản các Table chưa được điền đáp
án. Bản này dùng để “che” đáp án. (Giữ chuột, kéo bản copy này ra một bên
để dễ dàng gõ nội dung vào bản gốc).

a b
Hình 2.1. Tạo nội dung ô chữ
-8-
- Ghi nội dung từng từ vào các ô đã tạo cả các từ hàng ngang và từ hàng
dọc, chú ý nên dùng chữ cái in hoa (hình3.1 a).
- Sau khi tạo xong đáp án ta kéo bản copy lại che đi các đáp án sao cho vừa
khít với bản gốc, riêng khung đáp án của từ hàng dọc ta dán lên phía trên
của khung che.
- Ghi nội dung các câu hỏi vào từng Text Box.
- Kéo các Tex Box câu hỏi ẩn phía dưới cửa sổ trình chiếu (hình 3.1 b).
Bước 3. Tạo các nút điều khiển trò chơi
- Bên lề trái của cửa sổ, dùng công cụ AutoShapes vẽ các nút và nút trả
lời tương ứng với từng ô chữ (hình 3.2).
Hình 2.2. Tạo nút điều khiển trò chơi
Bước 4. Tạo hiệu ứng
-9-
Tạo hiệu ứng để khi Click vào nút thì câu hỏi hiện ra, khi Click vào nút
thì câu trả lời hiện ra đồng thời câu hỏi biến mất. Ngoài ra nếu học sinh
đoán được từ hàng dọc khi chưa trả lời hết các từ hàng ngang thì vẫn có thể

+ Hiệu ứng Exit cho “Table che đáp án 1” để hiện ra đáp án ở bản gốc.
+ Hiệu ứng Exit cho câu hỏi 1.
Đến đây đã hoàn thành hiệu ứng cho ô chữ số 1, tiếp tục thực hiện tương tự
cho hiệu ứng ô chữ hàng ngang còn lại.
* Tạo hiệu ứng cho ô chữ hàng dọc
Khi các ô chữ hàng ngang vẫn chưa được lật mở hết nhưng học sinh đã
đoán được ô chữ hàng dọc thì không cần lật những ô hàng ngang còn lại
vẫn có thể cho hiện đáp án từ hàng dọc bằng cách đặt hiệu ứng riêng cho ô
hàng dọc.
-11-
- Với mũi tên hướng xuống đã được tạo để đánh dấu ô chữ hàng dọc ở phần
tạo khung ô chữ ta sẽ đặt hiệu ứng cho mũi tên đó: Khi Click vào mũi tên
thì mũi tên mất đi và cột chìa khoá hiện ra. Ta sẽ tạo 2 hiệu ứng nằm dưới
mục Trigger của hiệu ứng mũi tên:
+ Hiệu ứng Exit của mũi tên
+ Hiệu ứng xuất hiện (Entrance) của cột chìa khoá.
Sau khi hoàn tất mọi thao tác ta chiếu thử và chỉnh sữa cho phù hợp.
2.2.2.2. Phần mềm Violet
Phần mềm Violet có khả năng tạo ra trò chơi ô chữ ở dạng tương tác do đó
rất thích hợp cho việc tự học của học sinh. Các bước để tạo ra một trò chơi
ô chữ được thực hiện như sau:
- Mở cửa sổ VioletClick nút thêm đề mục)Viết đề mục cho ô
chữtiếp tụcchọn nút “công cụ”chọn “Bài tập ô chữ”.
- Lần lượt nhập các câu hỏi (phần gợi ý) và câu trả lời (đáp án đúng) vào
các ô trên cửa sổ (hình 2.4 (a)).

a b
Hình 2.4 a. Cửa sổ sau khi nhập dữ liệu; b. Đóng gói
-12-
- "Vị trí chữ" là vị trí của chữ cái trong "Từ trên ô chữ" thuộc “Từ trả

Chương trình cho phép xuất ra dưới dạng hình ảnh, dạng chữ, file PDF,
Web.
- Khi tạo ô chữ ở dạng karô và tìm từ đưa vào phục vụ mục đích giảng dạy
ta thường xuất ra dưới dạng hình ảnh, do đó ta có thể thu hình ảnh trực tiếp
bằng cách sử dụng phần mềm chụp hình Super screen capture để chụp
trực tiếp ô chữ được tạo ra trên cửa sổ của chương trình. Phần mềm chụp
hình này cho phép chụp vùng chọn (mục Shape) để được hình ảnh ô chữ
nhanh chóng, có thể bỏ qua giai đoạn xuất ô chữ.
2.2.2.4. Phần mềm Multimedia Builder
- Mở chương trình Multimedia Builder.
- Kích vào công cụ Project Settings để chọn kích cỡ cho nền, thông
thường là 800x600.
- Nhấn vào công cụ Bitmap đưa chuột vào vùng soạn thảo để nhập
hình nền từ một file hình khác trong máy. Kéo hình nền cho vừa với kích cỡ
đã chọn. Double click chuột vào hình nềnClick vào Lock position để
khoá hình nền, tránh bị di chuyển khi thao tác.
- Các hình ảnh khác sử dụng trong trò chơi như: Chữ số, chìa khoá, biểu
tượng món quà,…đều nhập tương tự như hình nền nhưng không cần khoá
để có thể đặt lệnh.
- Dùng công cụ Rectangle để vẽ các ô tạo khung cho ô
chữ (chỉ cần vẽ một ô, rồi copy thành nhiều ô). Các ô của một từ thì được
nhóm lại thành từng nhóm. Double click chuột vào ô để thay đổi màu sắc.
- Dùng công cụ Paragraph Tex để ghi các đáp án và các
gợi ý.
-15-
- Riêng đối với từ chìa khóa cần tạo ra dưới dạng các chữ cái riêng lẽ được
đặt ở các vị trí ngẫu nhiên trên khung từ khoá và một từ khoá chính xác.
- Cuối cùng tạo ra một khung như hình 3.6 a.
a b
Hình 2.6. Tạo khung ô chữ trong phần mềm Multimedia Builder

Sao cho bảng More Actions hiển thị như hình 2.7 b).
- Đặt lệnh cho biểu tượng chìa khoá (hiện từ khóa chính xác): Double click
chuột vào biểu tượng chìa khoáMoreActions Wizard Action:
Show; Object: "tu khoa"OK.
- Sau khi hoàn thành nhấn phím F5 trên bàn phím để chạy thử trò chơi.
- Xuất sản phẩm: Click vào Distribute  Chọn đường dẫn đến nơi
lưu trữOK.
2.3. Kết quả thiết kế các ô chữ
2.3.1. Số lượng ô chữ thiết kế được
Bảng 2.1. Bảng liệt kê các ô chữ đã được thiết kế
-19-
Nội dung
Chương trình
Cơ bản Nâng cao
Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN
3 4
Phiên mã và dịch mã
3 4
Điều hoà hoạt động của gen.
2 2
Đột biến gen
2 2
Nhiễm sắc thể
2 3
Đột biến cấu trúc NST
1 2
Đột biến số lượng NST
3 3
Ôn tập
2 3

6. (Từ có 8 chữ cái). Sự kiện xảy ra đầu tiên trên phân tử AND mẹ trong quá
trình tái bản.
7. (Từ có 6 chữ cái). Tên loại enzim có vai trò nối các đoạn Okazaki lại với nhau.
* Đáp án
-22-
Hình 2.9. Đáp án ô chữ bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Ví dụ 2: Ô chữ ôn tập chương I (ô chữ chìa khoá): Cơ chế di truyền và biến dị
(CTC)
Hình 2.10. Ô chữ ôn tập chương I: Cơ chế di truyền và biến dị
* Từ khoá: Di truyền
- Gợi ý hàng ngang:
1. (Từ có 7 chữ cái). Tác nhân hoá học gây đột biến làm mất hoặc thêm một cặp
Nuclêôtit.
2. (Từ có 5 chữ cái). Đây là dạng đột biến số lượng NST làm cho số lượng NST
của loài tăng lên một bội số của bộ đơn bội.
3. (Từ có 8 chữ cái). Loại đột biến gen sinh ra do những biến đổi bất thường
trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
4. (Từ có 9 chữ cái). Tên gọi của mô hình điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật
nhân sơ lần đầu tiên được đưa ra bởi Jacôp và Mônô.
-23-
5. (Từ có 6 chữ cái). Nguyên tắc quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN và
ARN.
6. (Từ có 10 chữ cái). Dạng đột biến cấu trúc NST mà đoạn NST bị đứt ra được
gắn vào một NST khác.
7. (Từ có 10 chữ cái). Tên gọi của gen mang trình tự mã hoá prôtêin điều hoà
trong mô hình điều hoà Opêron.
8. (Từ có 11 chữ cái). Hội chứng này gặp ở người nam do đột biến lệch bội có 2
NST X.
* Đáp án
Hình 2.11. Đáp án của ô chữ ôn tập chương I: Cơ chế di truyền và biến dị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status