SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH IV
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG KỸ NĂNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
CHO HỌC SINH TRONG MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH
SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Mai Thị Hằng
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Thạch Thành 4
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học
THANH HÓA NĂM 2017
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong mỗi nhà trường, đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan
trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ chính họ là
người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục và phát
triển chuyên môn, phát triển nhà trường.
Hiện nay giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới cả về số lượng và trình
độ, thiếu các kỹ năng nghiên cứu phát triển chương trình và tài liệu; khả năng xác định
mục tiêu giáo dục và dạy học qua từng bài học, môn học còn yếu; kỹ năng dạy học,
nhất là dạy học thực hành còn hạn chế, khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh
NCKH còn hạn chế. Nâng cao chất lượng dạy học thực hành thí nghiệm của giáo
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Thu thập, phân loại, tổng hợp các tài liệu và các công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10.
* Phương pháp chuyên gia:
Trao đổi, xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học cơ
bản và khoa học giáo dục để tìm kiếm tư liệu phục vụ đề tài.
* Phương pháp thực hành trong phòng thí nghiệm:
Thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để kiệm định các kết quả,
chứng minh những gì đã học trong lý thuyết, thực hiện thao tác, kiểm tra thao tác và
rút kinh nghiệm, chỉnh sửa thao tác cho HS.
3
PHẦN 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm kỹ năng
Có nhiều ý kiến khác nhau về kỹ năng:
Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng là khả năng vận dụng những tri
thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào trong thực tiễn, kỹ năng đạt đến
mức hết sức thành thục, khéo léo thì trở thành kỹ xảo”
Hay theo Nguyễn Đình Chỉnh, Kỹ năng là thao tác đơn giản hoặc phức tạp
mang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả.
Theo Philippe Meirieu kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua nội dung. Kỹ năng
như một hoạt động trí tuệ. Tuy vậy, trong kỹ năng có cả kỹ năng nhận thức và kỹ
năng hoạt động chân tay.
Tóm lại, Kỹ năng là hệ thống các thao tác, các hành động phức hợp của một
- Mặt khác trang thiết bị thực hành còn thô sơ gây khó khăn cho GV dạy các tiết học
thực hành .Đồng thời GV chưa nhận thấy rõ tầm quan trọng của các tiết thực hành.
Đó cũng là một trong những nguyên nhân mà HS chưa có được các kĩ năng thực
hành cần thiết để áp dụng vào thực tiễn cũng như hiểu bài tốt hơn.
2.3 Các giải pháp thực hiện.
Để giải quyết Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm góp
phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học thực hành Sinh
học hiện nay, tác giả đã đề xuất phương pháp dạy thực hành trong hai bài ‘ nhận
biết thành phần hóa học của tế bào(SH10 NC) và bài thí nghiệm co và phản co
nguyên sinh’ với hai cách thức triển khai bài dạy khác nhau nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động của HS trong hoạt động học thực hành.
Quy trình thực hiện các thí nghiệm:
- Để thuận lợi cho khâu tổ chức các hoạt động học tập, GV nên thiết kế bài giảng
bằng file Power Point. Hoặc GV có thể thiết kế phiếu hướng dẫn thí nghiệm để
5
phát cho HS tiện theo dõi, và tiết kiệm thời gian ghi chép trên bảng, dành nhiều thời
gian hơn cho việc rèn luyện kĩ năng thực hành.
Mẫu phiếu hướng dẫn thí nghiệm thường gồm các nội dung sau:
- Tên thí nghiệm:…………………………….
- Chuẩn bị:……………………………………
- Cách tiến hành:……………………………..
- Dự đoán kết quả thí nghiệm: ( Phần này HS ghi trước khi tiến hành thí
nghiệm nhằm gây trí tò mò, hứng thú để tiến hành thí nghiệm tìm câu trae lời đúng.)
GV chuẩn bị phiếu trả lời thí nghiệm gồm các nội dung: kết quả, hiện tượng
thí nghiệm, giải thích cơ sở khoa học của thí nghiệm, trả lời các câu hỏi liên quan
đến bài thực hành để phát cho HS hoàn thành. Đây chính là phương tiện để đánh giá
kết quả thực hành và tư duy thực hành của HS.
GV giới thiệu bài thực hành và tiêu chí đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm
thực
thực
thực hành
chung
hành
hành
thí
Điểm
nghiệm
Nhóm 1
Nhóm
…
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
6
(Lớp 10 NC)
(GVthiết kế bài giảng bằng phiếu hướng dẫn thí nghiệm.)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào như: K, S, P…
Cách tiến hành:…
7
- Giã 50 g củ khoai lang trong chén sứ, hòa với 20 ml nước cất rồi lọc lấy 5ml dịch
cho vào ống nghiệm 1.
- Lấy 5 ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2.
- Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào cả hai ống nghiệm, đồng thời nhỏ vài giọt thuốc
thử iôt lên phần cặn trên giấy lọc, quan sát sự đổi màu và giải thích.
- Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2. Ghi màu sắc dung dịch và kết luận.
Dự đoán kết quả :………………………………………………………………
* Phiếu hướng dẫn số 2( nhóm 2)
•
Tên thí nghiệm: Nhận biết lippit
•
Chuẩn bị : Dầu ăn, giấy trắng.
•
Cách tiến hành:…
- Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy trắng
- Nhỏ vài giọt nước đường lên tờ giấy trắng
- Quan sát và so sánh vết loang ở hai tờ giấy, giải thích.
•
•
Tên thí nghiệm: Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế
bào.
•
Chuẩn bị : thực vật (xà lách, đậu cô ve, cải bắp…) hoặc thịt lợn nạc, cối sứ,
nước cất, mảnh vải lụa, giấy lọc, 5 ống nghiệm, thuốc thử bạc nitrat, thuốc thử bari
clorua, thuốc thử amôn – magiê, dung dịch axit picric bão hoà, giọt amôni ôxalat.
•
Cách tiến hành:
- Lấy 10 gam thực vật (xà lách, đậu cô ve, cải bắp…) hoặc thịt lợn nạc cho
vào cối sứ giã nhỏ với một ít nước cất, thêm 10 – 20ml nước cất rồi đun sôi khối
chất thu được trong 10 – 15 phút; ép qua mảnh vải lụa (hoặc nhiều lớp vải màn). Lọc
dịch thu được qua giấy lọc.
- Thêm nước cất để thể tích được 20ml.
- Lấy 5 ống nghiệm (đánh số từ 1 đến 5), cho vào mỗi ống nghiệm 4ml dịch đã
chuẩn bị ở trên. Xếp 5 ống lên giá thí nghiệm.
Thêm vào ống nghiệm 1 vài giọt thuốc thử bạc nitrat.
+ Thêm vào ống nghiệm 2 vài giọt thuốc thử bari clorua.
+ Thêm vào ống nghiệm 3 khoảng 4ml thuốc thử amôn – magiê.
+ Thêm vào ống nghiệm 4 khoảng 1ml dung dịch axit picric bão hoà.
+ Thêm vào ống nghiệm 5 vài giọt amôni ôxalat.
+ Ghi kết quả ở 5 ống và nhận xét.
•
nghiệm
1. Dịch mẫu
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu Trong mô có ion Cl- kết hợp với
+ nitrat bạc
trắng, chuyển sang màu đen sau ion Ag+=> tạo AgCl
2. Dịch mẫu
một thời gian
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu Trong mô có SO42- nên đã k/hợp
+ Bariclorua
3. Dịch mẫu
trắng
với Ba2+ tạo BaSO4
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu Trong mô có PO43- nên đã tạo
+ amôn
trắng
magiê
4. Dịch mẫu
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa hình Trong mô có K+ , tạo picrat kali
- So sánh được tính thấm của tế bào sống và tế bào chết.
2. Kỹ năng
- Vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản và sử dụng kính hiển vi.
- Tự thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho.
II. CHUẨN BỊ:
1. Nguyên vật liệu
- Lá thài lài tía
- Nước cất, dung dịch NaCl 10%, NaCl 0,65%.
2. Dụng cụ
- Kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm, dao lam, kim mũi mác.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
Sau khi nhận được thí nghiệm, nhiệm vụ của HS là cần phải hình thành trong
đầu cách thức thực hiện thí nghiệm như thế nào để chứng minh được vấn đề thí
nghiệm yêu cầu. GV cần sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt và định hướng HS tự
thiết kế thí nghiệm.
Ví dụ: hệ thống câu hỏi dẫn dắt để HS tự thiết kế thí nghiệm trong thí nghiệm co
và phản co nguyên sinh.
(?) Nên dùng loại tế bào nào để làm đối tượng thí nghiệm?
(?)Tại sao tế bào biểu bì hành và thài lài tía lại là đối tượng phổ biến cho thí
nghiệm?
(?) Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra trong môi trường nào? Cơ chế của hiện tượng
co nguyên sinh là gì? Muốn tiến hành phản co nguyên sinh ta làm như thế nào?
11
(?) Một số loại tế bào biểu bì không màu (trong suốt) nên khó quan sát hiện tượng
co và phản co nguyên sinh. Làm thế nào để khắc phục hạn chế trên?
Trên cơ sở đó, HS sẽ hình dung được rằng muốn tiến hành thí nghiệm co và phản co
nguyên sinh.
- Sau khi tế bào bị co nguyên sinh, nếu lại cho nước cất vào tiêu bản sẽ làm
cho môi trường bên ngoài tế bào trở thành nhược trương vì thế, nước lại thấm vào
trong tế bào nên tế bào từ trạng thái bị co nguyên sinh trở về trạng thái bình thường,
khí khổng mở trở lại, các tế bào biểu bì khác màng lại ép sát thành. Đây gọi là hiện
tượng phản co nguyên sinh.
Hình 1.1. Hiện tượng co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí
khổng
- Điều kiện bình thường, khí khổng mở
- Hiện tượng co nguyên sinh, khí khổng đóng
TB LÁ LẺ BẠN CO NGUYÊN SINH VÀ KHÍ KHỔNG
13
TB VẢY HÀNH ĐÃ NHUỘM MÀU CO NGUYÊN SINH
V. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GV
Dựa trên những tiêu chí của phiếu nhận xét đánh giá mà HS và GV có thể
đánh giá kết quả một cách chính xác nhất.
- Qua giờ dạy tác giả đã rút ra đựơc một số khó khăn và có biện pháp khắc phục
trong những giờ dạy của lớp khác
* Khó khăn:
- Đối với HS:
+ Việc sử dụng mẫu vật bằng thài lài tía tuy thuận lợi nhưng vẫn còn nhược
điểm là không phải cây thài lài tía đều có mặt ở mọi nơi, mà ở một số địa phương
đôi khi khó tìm được loại cây này.
+ Lá cây thài lài tía tương đối mỏng nên khó khăn trong việc thực hiện thao
tác tách lớp tế bào biểu bì sao cho đều và đẹp.
o Phương án 2: Thêm hóa chất xanh mêtylen hoặc carmin đỏ.
o Phương án 3: Thay đổi nồng độ các chất đường, muối
o Phương án 4: Không đặt lá kính lên phiến kính nhưng thao tác phải cẩn
thận không để mẫu dính lên vật kính.
o
Phương án 5: Cho dung dịch vào mẫu khi đã lấy mẫu xuống khỏi bàn
kính.
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Với phương pháp dạy thí nghiệm thực hành như trên, mặc dù thời gian dạy sẽ
kéo dài hơn, đòi hỏi GV phải chuẩn bị công phu hơn, nhưng những lợi ích của thực
hành Sinh học sẽ được phát huy. GV hình thành cho HS tư duy và kĩ năng thực hành
chủ động, sáng tạo. Qua đó, với mỗi giờ thực hành HS sẽ thấy mình đang được trở
thành những nhà nghiên cứu khoa học thực thụ, khi nhận được một thí nghiệm (tên
đề tài nghiên cứu) được tự mình xây dựng giả thuyết khoa học, xây dựng các bước
tiến hành thí nghiệm để giải quyết vấn đề, giải thích kết quả và nếu kết quả chưa
thành công thì quay trở lại tìm ra sai sót ở khâu nào, tiếp tục tìm cách giải quyết và
khắc phục sai sót. HS sẽ không chỉ trưởng thành hơn trong học tập, mà còn tăng khả
năng giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
16
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi học sinh phải có năng lực tự
nhiên cao, giáo viên Sinh học chính là người phát hiện tuyển chọn và bồi dưỡng
những học sinh này thành những người đạt được thành quả tối ưu trong học tập
Thạch Thành , ngày 24 tháng 05 năm 2017
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
CAM KẾT KHÔNG COPY, SAO CHÉP
MAI THỊ HẰNG
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Đinh Quang Báo (Chủ biên), Nguyễn Đức Thành (1996) - Lý luận dạy học
sinh học, NXBGD, Hà Nội.
[2]. Đinh Quang Báo (chủ biên), (2006), Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy
sinh học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
[3]. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Sinh học,
NXBGD.
[4]. Nguyễn Hải Châu, Vũ Đức Lưu (2006), Đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá - Môn Sinh học 10, NXB Hà Nội.
[5]. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi
-Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty (2006), Sinh học 10, NXBGD.
[6]. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi
-Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty (2006), Sinh học 10 Sách giáo viên, NXBGD
[7]. Hoàng Nguyên Văn (2007), Các biện pháp hướng dẫn nghiên cứu sách giáo
khoa trong dạy học sinh học 10 phân ban để rèn luyện một số kỹ năng đọc sách
cho học sinh, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế
[8]. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên) – Vũ Đức Lưu (Chủ biên) – Nguyễn Như Hiền –
Ngô Văn Hưng – Nguyễn Đình Quyến – Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 10 nâng
cao, NXBGD.