bài tập xác suất thống kê chương 1 có hướng dẫn giải - Pdf 24

ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 1/37

CHƯƠNG 1
(Đònh nghóa Cổ điển và đònh nghóa Thống kê của Xác suất)

1.1: Với 2 biến cố ngẫu nhiên A, B ta có 4 trường hợp khi thực hiện phép thử:
 A và B cùng xảy ra  A xảy ra và B không xảy ra
 A không xảy ra và B xảy ra  A không xảy ra và B không xảy ra
Điều nào sau đây đúng với đònh nghóa xung khắc của 2 biến cố:
a)  và  b)  và 
c)  và  và  d)  và  và 
1.2: Với 2 biến cố ngẫu nhiên A, B ta có 4 trường hợp khi thực hiện phép thử:
 A và B cùng xảy ra  A xảy ra và B không xảy ra
 A không xảy ra và B xảy ra  A không xảy ra và B không xảy ra
Điều nào sau đây đúng với đònh nghóa đối lập của 2 biến cố:
a)  và  b)  và 
c)  và  và  d)  và 
1.3: Kiểm tra 3 sản phẩm được chọn ngẫu nhiên lần lượt từ lô hàng có 6 sản phấm tốt và 4 sản
phẩm xấu. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố sản phẩm thứ 1, thứ 2, thứ 3 là tốt.
a) A, B, C là các biến cố xung khắc
b) A, B, C là các biến cố không xung khắc
c) A, B, C là các biến cốù độc lập
d) Cả b và c đều đúng
1.4: Kiểm tra 3 sản phẩm được chọn ngẫu nhiên có hoàn lại từ lô hàng có 6 sản phấm tốt và 4
sản phẩm xấu. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố sản phẩm thứ 1, thứ 2, thứ 3 là tốt.
a) A, B, C là các biến cố xung khắc
b) A, B, C là các biến cốù độc lập
c) A, B, C là hệ biến cố đầy đủ

c) Có khơng q 1 sinh viên đạt loại giỏi
d) Có ít nhất một sinh viên đạt loại giỏi

Học mà thi đậu là ĐẠI NHÂN
Không học mà đậu là VĨ NHÂN
Vó nhân thì 1 tỷ người mới có 1 người
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 3/37

2.2: Quan sát hai cầu thủ ném bóng vào rổ. Mỗi cầu thủ ném một quả. Gọi A, B tương ứng là
các biến cố cầu thủ thứ nhất, thứ hai ném trúng rổ.
BA 
là biến cố:
a) Cả hai cầu thủ cùng ném trúng rổ
b) Có ít nhất một cầu thủ ném trúng rổ
c) Không có cầu thủ nào ném trúng rổ
d) Cả a) b) c) đều sai
2.3: Hai xạ thủ cùng bắn vào một cái bia. Mỗi xạ thủ bắn 1 viên đạn. Gọi A, B tương ứng là
biến cố xạ thủ thứ nhất, thứ hai bắn trúng bia.
AB
là biến cố:
a) Bia không bò trúng đạn
b) Có ít nhất 1 xạ thủ không bắn trúng bia
c) Có 1 xạ thủ không bắn trúng bia
d) Cả 2 xạ thủ không bắn trúng bia
2.4: Kiểm tra 2 sản phẩm chọn từ lô hàng có 7 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm xấu. Gọi A, B tương
ứng là biến cố sản phẩm thứ 1, thứ 2 là sản phẩm tốt.
AB

c) Có không quá 2 sản phẩm tốt
d) Có 2 sản phẩm tốt
2.8: Có ba thí sinh cùng thi vào trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Gọi A
i
(i = 1, 2, 3) là
biến cố thí sinh thứ i trúng tuyển.
3
2132
1
3
2
1
AAAAAAAAA 
là biến cố:
a) Có một thí sinh trúng tuyển
b) Có ít nhất hai thí sinh trúng tuyển
c) Có hai thí sinh trúng tuyển
d) Cả a) b) c) đều sai
2.9: Kiểm tra 3 sản phẩm chọn từ lô hàng có 8 sản phẩm tốt và 6 sản phẩm xấu. Gọi A, B, C
tương ứng là các biến cố sản phẩm thứ nhất, thứ hai, thứ ba là sản phẩm tốt.
ABC
là biến cố:
a) Không có sản phẩm nào tốt trong 3 sản phẩm kiểm tra
b) Có ít nhất một sản phẩm tốt
c) Có không quá 2 sản phẩm tốt
d) Có 2 sản phẩm tốt

ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1
c) (B
0
B
2
) và (B
1
B
3
) là 2 biến cố đối lập
d) B
0
và (B
1
B
2
) là 2 biến cố đối lập
3.2: Quan sát kết quả thi môn xác suất thống kê của 3 sinh viên. Ký hiệu B
j
là biến cố có j sinh
viên thi đạt yêu cầu (từ 5 điểm trở lên), j = 0,1,2,3. Khẳng đònh nào sau đây sai?
a) B
0
, B
2
, B
3
xung khắc từng đôi
b) B
0
, B

2
, B
3
xung khắc từng đôi
b) B
0
, B
1
, B
2
, B
3
là một hệ biến cố đầy đủ
c) (B
0
B
3
B
4
) và (B
1
B
2
) là 2 biến cố đối lập
d) (B
0
B
3
B
1

d) T
1
, T
2
là hệ biến cố đầy đủ
3.5: Hai xạ thủ cùng bắn vào một cái bia. Mỗi xạ thủ bắn 1 viên đạn. Gọi A, B tương ứng là
biến cố xạ thủ thứ nhất, thứ hai bắn trúng bia.
a) A, B là 2 biến cố xung khắc với nhau
b) A, B là 2 biến cố đối lập với nhau
c) A, B là 2 biến cố độc lập với nhau
d) A, B tạo nên 1 hệ đầy đủ các biến cố
3.6: Kiểm tra 3 sản phẩm chọn lần lượt từ một kiện hàng có 10 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm
xấu. Gọi A, B, C tương ứng là biến cố sản phẩm thứ nhất, thứ hai, thứ ba là sản phẩm tốt.
a) A, B, C là các b/c xung khắc
b) A, B, C là các b/c không xung khắc
c) A, B, C là hệ biến cố đầy đủ
d) A, B, C là các b/c độc lập
3.7: Kiểm tra 3 sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ một kiện hàng có 12 sản phẩm tốt và 8 sản phẩm
xấu. Gọi A, B, C tương ứng là biến cố có 1, 2, 3 sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm kiểm tra.
a) A, B, C là các b/c xung khắc
b) A, B, C là các b/c không xung khắc
c) A, B, C là hệ biến cố đầy đủ
d) A, B, C là các b/c độc lập
3.8: A, B là 2 biến cố độc lập. Điều nào sau đây đúng:
a) A, B xung khắc
b) A, B đối lập
c) A,
B
khơng độc lập
d)

4.5: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng.
a) A, B xung khắc thì
A
,
B
xung khắc
b) A, B xung khắc thì A,
B
xung khắc
c) A, B đối lập thì
A
,
B
đối lập
d) A, B đối lập thì AC, BC đối lập (với P(C)>0)
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 8/37

4.6: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
a) Nếu P(A) = P(B) thì A=B
b) Nếu P(A) < P(B) thì AB (hay AB)
c) A, B độc lập; P(C)>0 thì P({AB}/C) = P(A/C).P(B/C)
d) A,
A
B,
AB
lập thành họ biến cố đầy đủ (và xung khắc từng đôi)
4.7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

({ }/ ) ( / ) ( / )P A B C P A C P B C  

c) Nếu A, B độc lập thì
( / ) 1 ( )P B A P B

d) Nếu A, B độc lập thì P(A/BC) = P(A/C)
4.10: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
a) P(A+B)= P(A)+P(B)  A, B không xung khắc
b) P(A/B) >= P(A) , với A, B là 2 biến cố ngẫu nhiên
c) Cho Ω= {1, 2, 3, 4}, A={1,2} và B={1,3}. A, B là không độc lập
d)
( ) 1 ( ) ( ) ( )P ABC P A P B P C   

ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 9/37

4.11: Một khối tứ diện đều có 4 mặt: mặt thứ nhất sơn màu Đỏ, mặt thứ hai sơn màu Xanh, mặt
thứ ba sơn màu Vàng, mặt thứ tư sơn cả 3 màu Đ, X, V. Chọn ngẫu nhiên 1 mặt của tứ diện.
a) Đ, X, V là nhóm biến cố xung khắc từng đôi
b) Đ, X, V là nhóm biến cố đầy đủ
c) Đ, X, V là nhóm biến cố độc lập từng đôi
d) Đ, X, V là nhóm biến cố độc lập toàn thể
5.1: Với 2 biến cố A và B xung khắc. Cho P(A)= 0,1 và P(B)= 0,3.
Các điều sau đây, điều nào sai:
a) P(A/B)= 0 b) P(A
B

A

BA 
) = 0,5 d) P(
AB
) = 0,42
5.2: 2 biến cố A, B độc lập nhưng không xung khắc. Cho P(A)= 0,2 ; P(A+B)= 0,8. Khẳng đònh
nào sau đây đúng:
a) P(A/B)= 0 b) P(A
B

A
B)= 0,65
c) P(
AB
)= 0,5 d) P(
AB
)= 0,59
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 10/37

5.6: A, B là các biến cố thuộc không gian các biến cố sơ cấp . Biết P(A) = 0,3 ; P(B) = 0,4.
A, B độc lập. Khẳng đònh nào sau đây sai:
a) P(A
B
) = 0,18 b) P(
A
B) = 0,28
c) P(A+B) = 0,7 d) P(
B.A

a) 0,65 b) 0,55
c) 0,85 d) 0,75

BA
BA 
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 11/37

* 5.11: Cho P(A)= 0,6 ; P(A/F)= 0,2 ; P(F/
A
)= 0,1 . Tìm P(F/A)?
a) 1/70 b) 2/75
c) 1/60 d) 2/35
5.12: Hai sinh viên cùng làm bài thi cuối kỳ môn xác suất thống kê. Gọi A là biến cố sinh viên
thứ nhất làm được bài (đạt 5 điểm trở lên). B là biến cố sinh viên thứ hai làm được bài.
Biết P(A) = 0,7 ; P(B) = 0,6 . Tính P(
BABA 
).
a) 0,46 b) 0,5
c) 0,54 d) 0,1
* 5.13: Cho P(A) = 0,25 ; P(B/A) = 2P(B/
A
) . Tính P(A/B).
a) 1/5 b) 1/4
c) 2/5 d) 3/4
5.14: Có 2 kiện hàng (có rất nhiều sản phẩm tốt và xấu). Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên ra một
sản phẩm để kiểm tra, Gọi A là biến cố sản phẩm lấy ra từ kiện 1 là sản phẩm tốt. B là biến cố
sản phẩm lấy ra từ kiện 2 là sản phẩm tốt. Cho P(A)= 0,9 ; P(B)= 0,8 . Tính P(

a) 0,15 b) 0,3143
c) 3/14 d) 6/35
5.20: Cho P(A)= 0,3 ; P(B)= 0,2 ; P(AB)= 0,1. Tính xác suất P(A+
A
B).
a) 0,3 b) 0,1
c) 0,5 d) 0,4
5.21: Cho P(A)= 0,2 ; P(B)= 0,4 ; P(AB)= 0,3. Tính xác suất P(A+
B
)
a) 0,8 b) 0,95
c) 0,85 d) 0,9
5.15: Xác suất để 2 công ty A và B bò thua lỗ lần lượt là 0,3 và 0,4. Xác suất để 2 công ty A và
B cùng bò thua lỗ là 0,2. Tính xác suất để chỉ có 1 công ty bò thua lỗ.
a) 0,1 b) 0,2
c) 0,3 d) 0,4
13.5: Quan sát hai người cùng bắn vào một bia. Mỗi người bắn một viên. Xác suất người thứ
nhất bắn trúng bia là 0,8. Xác suất người thứ hai bắn trúng bia là 0,7. Xác suất bia trúng đạn là
0,9. Tính xác suất để người thứ nhất bắn trật và người thứ hai bắn trúng.
a) 0,1 b) 0,12
c) 0,2 d) 0,25
5.22: Một sinh viên thi hai môn. Xác suất sinh viên này thi đạt yêu cầu môn thứ nhất là 0,8.
Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt yêu cầu môn thứ hai là 0,7. Nếu môn thứ nhất không đạt
yêu cầu thì xác suất đạt yêu cầu môn thứ hai là 0,5. Tìm xác suất để sinh viên này không đạt
yêu cầu môn thứ hai.
a) 0,56 b) 0,5
c) 0,34 d) 0,66
* 5.23: Quan sát một sinh viên thi hai môn. Xác suất sinh viên này đạt yêu cầu môn thứ nhất là
0,8; Nếu đạt yêu cầu môn thứ nhất thì xác suất đạt yêu cầu môn thứ hai là 0,65. Xác suất sinh
viên này đạt yêu cầu ít nhất 1 môn là 0,9. Tìm xác suất sinh viên này đạt yêu cầu môn thứ hai.

c) 0,576 d) Cả a, b, c đều sai.
6.1: Kiểm tra ngẫu nhiên 500 sản phẩm trên một dây chuyền sản xuất người ta thấy có 4 phế
phẩm. Nếu chọn ngẫu nhiên trên dây chuyền một sản phẩm nữa để kiểm tra thì xác suất để sản
phẩm này là phế phẩm là bao nhiêu?
a) 0,005 b) 1/800
c) 1/500 d) 0,008
6.2: Kiểm tra ngẫu nhiên 600 sản phẩm trên một dây chuyền sản xuất người ta thấy có 3 phế
phẩm. Nếu chọn ngẫu nhiên trên dây chuyền một sản phẩm nữa để kiểm tra thì xác suất để sản
phẩm này là chính phẩm là bao nhiêu?
a) 0,005 b) 1/600
c) 0,995 d) 0,006
6.3: Khảo sát 10.000 cặp vợ chồng đang chung sống với nhau thì chỉ có 20 cặp vẫn muốn tiếp
tục sống với nhau “đời đời kiếp kiếp”. Một cặp vợ chồng mới cưới thì xác suất để họ vẫn muốn
tiếp tục sống với nhau “đời đời kiếp kiếp” là bao nhiêu?
a) 0,02 b) 0,0002
c) 0,002 d) 0,2
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 14/37

7.1: Lớp có 20 sinh viên, trong đó có 15 nam. Chọn ngẫu nhiên 5 sinh viên từ lớp. Xác suất
chọn được ít nhất 1 nữ là :
a) 0,8036 b) 0,6083
c) 0,3086 d) 0,8063
7.2: Một lớp có 46 sinh viên. Trong đó có 7 sinh viên học giỏi toán, 10 sinh viên học giỏi ngoại
ngữ, 3 sinh viên học giỏi cả toán và ngoại ngữ. Gặp ngẫu nhiên 2 sinh viên của lớp. Tìm xác
suất để gặp được một sinh viên chỉ học giỏi toán và một sinh viên chỉ học giỏi ngoại ngữ.
a) 14/207 b) 0,04705
c) 28/1035 d) 49/1035

có 2 học viên chỉ giỏi 1 môn.
a) 0,761 b) 0,167
c) 0,176 d) 0,671
HD:
Xác suất là: C(2,14).C(1,36)/ C(3,50) = 0,167
7.8: Tung 1 con xúc xắc.
Đặt: A= biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt có số nút lớn hơn 3
B= biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt có số nút là chẳn
Xác suất P(B/A) là:
a) 1/3 b) 1/4
c) 3/4 d) 2/3
7.8.1: Tung 2 con xúc xắc.
Đặt: A= tổng số nút xuất hiện của 2 con bằng 6
Xác suất P(A) là:
a) 2/6 b) 5/18
c) 4/36 d) 5/36
7.8.2: Tung 2 con xúc xắc.
Đặt: A= tổng số nút xuất hiện của 2 con chia hết cho 3
Xác suất P(A) là:
a) 7/18 b) 12/36
c) 11/36 d) 12/18
7.8.3: Tung 2 con xúc xắc.
Đặt: A= tổng số nút xuất hiện của 2 con bằng 6
B= tổng số nút xuất hiện của 2 con là số chẳn
Xác suất P(A/B) là:
a) 1/9 b) 4/18
c) 5/18 d) 5/36

ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1


này giỏi Anh?
a) 2/5 b) 1/3
c) 3/5 d) 2/3
7.10: Lớp 1 có 50 sinh viên, lớp 2 có 42 sinh viên, lớp 3 có 56 sinh viên. Số sinh viên nữ của lớp
1, 2, 3 lần lượt là 15, 20, 25. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong 3 lớp thì được sinh viên nữ. Tính
xác suất để sinh viên này thuộc lớp 1 hay lớp 3.
a) 1/3 b) 1/2
c) 2/3 d) ¼
7.10.1: Xét gia đình văn hóa có 2 con. Khả năng sinh con gái trong mỗi lần sinh là 0.5. Các lần
sinh độc lập với nhau. Biết rằng gia đình này có ít nhất 1 gái, tính xác suất con thứ 2 là trai?
a) 1/2 b) 1/3
c) 2/3 d) 3/4
7.10.2: Xét gia đình văn hóa có 2 con. Khả năng sinh con gái trong mỗi lần sinh là 0.51. Các lần
sinh độc lập với nhau. Biết rằng gia đình này có ít nhất 1 gái, tính xác suất con thứ 2 là trai?
a) 0,3829 b) 0,3333
c) 0,2839 d) 0,3289
8.1: Một hộp có 6 bi trắng và 8 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 bi. Tính xác suất chọn được
3 bi xanh.
a) 0,1548 b) 0,1538
c) 0,1484 d) 0,1638
8.2: Hộp có 2 bi đỏ, 3 bi xanh, 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 bi. Tính xác suất để được 3
bi khác màu.
a) 1/2 b) 1/3
c) 2/3 d) 1/4
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 17/37

8.3: Một hộp có 10 bi, trong đó có 6 bi trắng và 4 bi đen. Chia ngẫu nhiên 10 bi trong hộp thành
18/37

HD:
A= bc người chơi chọn được hộp có phiếu trúng thưởng lần 1.
F= bc người chơi chọn được hộp có phiếu trúng thưởng lần 2.
P(F)= P(F/A)P(A)+P(F/A*)P(A*) = (0)(1/3)+ (1/2)(2/3) = 1/3
9.2: Hộp thứ nhất có 8 bi xanh và 2 bi đỏ. Hộp thứ hai có 5 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy 1 bi ở hộp
thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lấy không hoàn lại 3 bi từ hộp thứ hai. Tìm xác suất có 2 bi
xanh và 1 bi đỏ trong 3 bi lấy ra từ hộp thứ hai.
a) 7/225 b) 7/60
c) 29/225 d) 29/60
10.1: Một hộp có 8 sản phẩm trong đó có 6 chính phẩm. Người A lấy không hoàn lại 1 sản
phẩm, sau đó người B lấy tiếp 2 sản phẩm. Tính xác suất để người B lấy được 2 chính phẩm.
a) 15/26 b) 16/26
c) 17/28 d) 15/28
10.2: Một kiện hàng có 10 sản phẩm trong đó có 6 sản phẩm loại I và 4 sản phẩm loại II. Lần
đầu lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ kiện ra 2 sản phẩm, sau đó lấy tiếp 1 sản phẩm từ kiện.
Tìm xác suất lấy được sản phẩm loại I ở lần sau.
a) 0,6 b) 0,6285
c) 41/60 d) 75/120
* 10.3: Một kiện hàng có 10 sản phẩm trong đó có 6 sản phẩm loại A. Lần đầu lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại từ kiện ra 2 sản phẩm, sau đó lấy tiếp 2 sản phẩm từ kiện. Tìm xác suất lấy được
2 sản phẩm loại A ở lần sau.
a) 0,302 b) 1/3
c) 2/3 d) 4/9
* 10.4: Một kiện hàng có 12 sản phẩm trong đó có 8 sản phẩm loại I và 4 sản phẩm loại II.
Nhân viên bán hàng chọn ngẫu nhiên từ kiện ra 3 sản phẩm để trưng bày. Một khách hàng chọn
ngẫu nhiên 2 sản phẩm trong số 9 sản phẩm còn lại trong kiện để mua. Tìm xác suất để khách

a) 23/50 b) 27/50
c) 43/75 d) 32/75
14.4.1: Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 7 tốt và 3 xấu. Lần đầu lấy ngẫu nhiên từ lô
hàng ra 1 sản phẩm rồi bỏ ra ngoài luôn; nếu thấy nó là sản phẩm tốt thì bỏ trở lại lô hàng sản
phẩm xấu, còn nếu thấy nó là sản phẩm xấu thì bỏ trở lại vào lô hàng sản phẩm tốt. Sau đó lấy
ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ lô hàng. Tìm xác suất lấy được sản phẩm tốt.
a) 0,66 b) 0,68
c) 0,86 d) 0,55
14.5: Hai máy cùng sản xuất 1 loại sản phẩm. Lô hàng có các sản phẩm được sản xuất ra, trong
đó có 40% do máy 1 sản xuất và 60% do máy 2 sản xuất. Tỷ lệ phế phẩm do từng máy sản xuất
lần lượt là 1% và 2%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ lô hàng. Tính xác suất lấy được chính
phẩm.
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 20/37

a) 0,982 b) 0,983
c) 0,984 c) 0,985
9.3: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Lấy 2 bi từ hộp I bỏ vào
hộp II. Lấy 1 bi từ hộp II và thấy rằng đây là bi trắng. Tính xác suất 2 bi từ hộp I bỏ vào hộp II
là 2 bi trắng.
a) 3/11 b) 7/22
c) 4/11 d) 9/22
9.11: Có 2 lô hàng, mỗi lô đựng 10 sản phẩm. Lô I chứa 6 chính phẩm và 4 phế phẩm, lô II chứa
7 chính phẩm và 3 phế phẩm. Lần đầu lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ lô I bỏ sang lô II, sau đó
lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ lô II thì thấy đó là chính phẩm. Tìm xác suất sản phẩm bỏ từ lô I
sang lô II là chính phẩm.
a) 8/19 b) 11/19
c) 7/19 d) 12/19

A
1
= biến cố bi lấy từ hộp II là từ hộp I bỏ vào
A
2
= biến cố bi lấy từ hộp II là từ hộp II có sẳn

P(F) = P(F/A
1
)P(A
1
)+ P(F/A
2
)P(A
2
) = (3/5)(1/6)+(1/5)(5/6)
P(A
1
/F) = P(F/A
1
).P(A
1
) / P(F) = 3/8
9.10: Một sinh viên đi từ nhà đến trường phải lần lượt đi qua 3 ngã tư A, B, C với xác suất bò kẹt
xe ở các ngã tư tương ứng là 0,1 ; 0,2 ; 0,3. Tính xác suất để sinh viên này không bò kẹt xe ở ngã
tư A, nếu biết khi đi từ nhà đến trường, sinh viên này bò kẹt xe ở 2 ngã tư. (Kẹt xe ở các ngã tư
là độc lập với nhau).
a) 0,59 b) 0,12
c) 0,35 d) 0,32
13.4: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một bia. Mỗi xạ thủ bắn 1 viên. Xác suất bắn trúng bia của xạ

a) 0,192 b) 0,092
c) 0,098 d) 0,029
13.3: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một bia. Mỗi xạ thủ bắn 1 viên. Xác suất bắn trúng bia của cầu
thủ thứ nhất, thứ hai, thứ ba tương ứng là: 0,7 ; 0,8 ; 0,9. Xác suất để có nhiều nhất 1 viên trúng
bia là:
a) 0,097 b) 0,096
c) 0,098 d) 0,099
13.3.1: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một bia. Mỗi xạ thủ bắn 1 viên. Xác suất bắn trúng bia của
cầu thủ thứ nhất, thứ hai, thứ ba tương ứng là: 0,7 ; 0,8 ; 0,9. Xác suất để có ít nhất 1 viên trúng
bia là:
a) 0,499 b) 0,944
c) 0,994 d) 0,949
9.4: Kiện thứ nhất có 4 sản phẩm loại I và 6 sản phẩm loại II. Kiện thứ hai có 3 sản phẩm loại I
và 2 sản phẩm loại II. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi kiện ra 1 sản phẩm. Xác suất để có ít nhất 1 sản
phẩm loại I trong 2 sản phẩm lấy ra là:
a) 0,84 b) 0,74
c) 0,76 d) 0,8276
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1 23/37

9.5: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 8 sản phẩm loại A và 2 sản
phẩm loại B. Kiện thứ hai có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B. Kiện thứ ba có 3 sản
phẩm loại A và 7 sản phẩm loại B. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi kiện ra 1 sản phẩm. Tìm xác suất
để có ít nhất 1 sản phẩm loại A trong 3 sản phẩm được chọn.
a) 0,85644 b) 0,9025
c) 0,8652 d) 0,944
9.6: Một người tham gia chơi 3 trò chơi, mỗi trò chơi 1 lần. Xác suất thắng cuộc của trò chơi câu
cá là 0,4 ; của trò chơi gắp thú bông là 0,1 và của trò chơi tìm điểm giống nhau là 0,8. Tính xác

a) 46/137 b) 48/135
c) 46/135 d) 49/136
10.6: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 8 sản phẩm loại A và 2 sản
phẩm loại B. Kiện thứ hai có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B. Kiện thứ ba có 3 sản
phẩm loại A và 7 sản phẩm loại B. Chọn ngẫu nhiên 2 kiện (trong 3 kiện) rồi từ mỗi kiện đã
chọn lấy ngẫu nhiên ra 1 sản phẩm để kiểm tra. Tìm xác suất để có 2 sản phẩm loại A trong 2
sản phẩm lấy ra từ hai kiện.
a) 0,234 b) 0,423
c) 0,365 d) 0,3
10.7: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 8 sản phẩm loại A và 2 sản
phẩm loại B. Kiện thứ hai có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B. Kiện thứ ba có 3 sản
phẩm loại A và 7 sản phẩm loại B. Chọn ngẫu nhiên 2 kiện rồi từ mỗi kiện đã chọn lấy ngẫu
nhiên ra 1 sản phẩm để kiểm tra. Tìm xác suất để có 1 sản phẩm loại A trong 2 sản phẩm lấy ra
từ hai kiện.
a) 7/15 b) 8/30
c) 7/30 d) 8/15
* 10.8: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 8 sản phẩm loại A và 2 sản
phẩm loại B. Kiện thứ hai có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B. Kiện thứ ba có 3 sản
phẩm loại A và 7 sản phẩm loại B. Chọn ngẫu nhiên 2 kiện rồi từ mỗi kiện đã chọn lấy ngẫu
nhiên ra 2 sản phẩm để kiểm tra. Tìm xác suất để có 3 sản phẩm loại A trong 4 sản phẩm lấy ra
từ hai kiện.
a) 0,35644 b) 43/135
c) 673/2025 d) 0,301852
12.1: Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên có hoàn lại từng
sản phẩm cho đến khi lấy được phế phẩm thì dừng. Tính xác suất dừng lại ở lần lấy thứ 3.
a) 14/125 b) 16/125
c) 16/124 d) 15/124
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 1
c) 2/33 d) 1/33
* 12.7: Một lô hàng có 6 sản phẩm. Mỗi lần kiểm tra lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm. Sau khi
kiểm tra trả lại 2 sản phẩm vào lô hàng. Tính xác suất để sau 3 lần lấy kiểm tra thì cả 6 sản
phẩm đều được kiểm tra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status