ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
1/23
CHƯƠNG 2
1.1: Đại lượng ngẫu nhiên X thỏa E([X-1]
2
)= 6 và E([X-2]
2
)= 4. Kỳ vọng và phương sai của X
lần lượt là:
a) 2 và 3 b) 2,5 và 3,5
c) 2 và 3,75 d) 2,5 và 3,75
1.2: Một lô hàng gồm có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ lô
hàng này ra 3 sản phẩm. Gọi X là số chính phẩm có trong 3 sản phẩm lấy ra. Phát biểu nào sau
đây là đúng:
a) (X=1) và (X=2) là hai biến cố xung khắc
b) (X=1) và (X=3) là hai biến cố độc lập
c) (X=1), (X=2), (X=3) là một hệ biến cố đầy đủ
d) (X=1)+(X=2) = (X=3)
1.3: Một lô hàng gồm có 6 chính phẩm và 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ lô
hàng này ra 3 sản phẩm. Gọi X là số chính phẩm có trong 3 sản phẩm lấy ra. Phát biểu nào sau
đây là đúng:
a) (X=2) và (X=3) là hai biến cố độc lập
b) (X=2) và (X=3) là hai biến cố đối lập
c) (X=1).(X=2) = (X=2)
d) (X=1), (X=2), (X=3) là một hệ biến cố đầy đủ
X
0
1
2
P
0,64
0,32
0,04
b)
X
0
1
2
P
0,0222
0,3556
0,6222
c)
X
0
1
2
P
0,6222
0,3556
0,0222
d)
X
0
1
Gọi X= số bi Trắng lấy được. Mod(X) là:
a) 0 ; 2 b) 1 ; 2
c) 1 d) 2
2.7: Chùm chìa khóa có 4 chìa, trong đó có 1 chìa mở được cửa. Thử từng chìa (thử xong bỏ ra
ngoài) cho đến khi mở được cửa. Tính số lần thử trung bình để mở được cửa.
a) 0,75 b) 1,5
c) 2 d) 2,5
2.8: Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có một chai thuốc giả. Người ta lần lượt kiểm tra từng
chai cho đến khi phát hiện ra chai thuốc giả thì ngừng kiểm tra. (Giả sử các chai thuốc phải qua
kiểm tra mới xác đònh được là chai thuốc giả hay tốt, không thể nhìn bằng mắt mà biết). Gọi X là
số chai thuốc được kiểm tra. E(X) là:
a) 3,5 b) 3
c) 2,5 d) 4
2.9: Chùm chìa khóa có 5 chìa, trong đó có 2 chìa mở được cửa. Thử từng chìa (thử xong bỏ ra
ngoài) cho đến khi mở được cửa. Gọi X là số lần thử chìa (cho đến khi mở được cửa). Tìm
mod(X).
a) 3 b) 4
c) 2 d) 1
2.10: Lô hàng có 5 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản
phẩm cho đến khi gặp phế phẩm thì dừng. Tính số lần lấy trung bình để gặp được phế phẩm.
a) 2 b) 1,6
c) 1,2 d) 1
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
4/23
2.11: Một xạ thủ có 3 viên đạn. Xác suất bắn trúng mục tiêu là 0,8. Xạ thủ này bắn từng viên
vào mục tiêu cho đến khi trúng mục tiêu hoặc hết cả 3 viên thì dừng. Gọi X là số viên đạn được
P
0,64
0,36
c)
X
0
1
2
3
P
0,26
0,1
0,34
0,3
d)
X
2
3
P
0,36
0,64 ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
5/23
* 2.15: Một xạ thủ có 3 viên đạn. Người này bắn từng viên đạn cho đến khi bắn trúng 2 viên
hoặc hết đạn thì dừng. Xác suất bắn trúng mỗi lần là 0,6. Gọi Y= số viên đạn đã bắn trúng.
d)
Y
0
1
2
P
0,064
0,288
0,648
2.16: Một xạ thủ có 3 viên đạn. Người này bắn từng viên đạn cho đến khi bắn trúng 2 viên liên
tiếp hoặc hết đạn thì dừng. Xác suất bắn trúng mỗi lần là 0,6. Gọi X= số viên đạn đã bắn.
Mod(X) là:
a) 1 , 2 b) 2, 3
c) 2 d) 3
2.17: Một xạ thủ có 3 viên đạn. Người này bắn từng viên đạn cho đến khi bắn trúng 2 viên liên
tiếp hoặc hết đạn thì dừng. Xác suất bắn trúng mỗi lần là 0,6. Gọi Y= số viên đạn đã bắn trúng.
Mod(X) là:
a) 1 , 2 b) 1
c) 2 d) 3
2.18: Một hộp có 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng bi cho đến khi lấy được bi
đỏ thì dừng lại. Gọi X là số bi xanh được lấy ra. Tính P(X 2).
a) 5/6 b) 7/8
c) 13/15 d) 11/12
Câu
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
a
a
a
d
d
d
c
d
HD 2.1:
P(X=0) = P(B.B)= (0,2)(0,2) = 0,04
P(X=2) = P(A.A)= (0,8)(0,8)= 0,64
P(X=1) = P(1A và 1B)= 2(0,8)(0,2)= 0,32
Hoặc P(X=1) = 1-P(X=0)-P(X=2) {Chỉ làm khi thi trắc nghiệm}
HD 2.2:
P(X=0)= C(2,2)/ C(2,10) = 1/45
P(X=1)= C(1,8)C(1,2)/ C(2,10)= 16/45
P(X=2)= C(2,8)/ C(2,10) = 28/45
Hoặc P(X=2) = 1-P(X=0)-P(X=1) {Chỉ làm khi thi trắc nghiệm}
X
0
1
2
P
1/45
16/45
28/45
HD 2.3:
P(X=0) = P(B.B)= (2/10)(1/9) = 1/45
P(X=2) = P(A.A)= (8/10)(7/9)= 28/45
E(X)= (0)(0,36)+(1)(0,48)+(2)(0,16) = 0,8
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
7/23
HD 2.5:
P(X=0)= P(2
T
)= C(2,6)/ C(2,10)= 5/15
P(X=2)= P(2T)= C(2,4)/ C(2,10)= 2/15
P(X=1)= P(1T và 1
T
)= C(1,4)C(1,6)/ C(2,10)= 8/15
X
0
1
2
P
5/15
8/15
2/15
HD 2.6:
P(X=0)= P(
T
.
T
)= (6/10)(5/9)= 5/15
1
*)= (1/3)(3/4)= 1/4
P(X=3)= P(A
1
*A
2
*A
3
)= (1/2)(2/3)(3/4)= 1/4
P(X=4)= P(A
1
*A
2
*A
3
*A
4
)= (1)(1/2)(2/3)(3/4)= 1/4
X
1
2
3
4
P
¼
¼
¼
¼
HD 2.8:
A
4
*)= (1/2)(2/3)(3/4)(4/5)= 1/5
P(X=5)= P(A
1
A
2
A
3
A
4
A
5
*)= (1)(1/2)(2/3)(3/4)(4/5)= 1/5
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
8/23
X
1
2
3
4
5
P
1/5
1/5
1/5
1/5
1/5
HD 2.9:
*A
4
)= (1)(1/3)(2/4)(3/5)= 1/10
X
1
2
3
4
P
4/10
3/10
2/10
1/10
HD 2.10:
X
1
2
3
4
P
4/10
3/10
2/10
1/10
HD 2.11:
A
i
= biến cố viên thứ i bắn trúng
P(X=1)= P(A
1
= biến cố viên thứ i bắn trúng
P(X=1)= P(A
1
)= 0,7
P(X=2)= P(A
1
*A
2
)= P(A
2
/A
1
*)P(A
1
*)= (0,7)(0,3)= 0,21
P(X=3)= P(A
1
*A
2
*A
3
)= (0,7)(0,3)(0,3)= 0,063
P(X=4)= P(A
1
*A
2
*A
3
*)= (0,3)(0,3)(0,3)= 0,027
X
2
+A
1
*A
2
*A
3
+A
1
*A
2
*A
3
*A
4
)
= (0,7)+(0,3)(0,7)+(0,3)(0,3)(0,7)+(0,3)
3
(0,7)= 0,9919
Y
0
1
P
0,0081
0,9919
HD 2.14:
Gọi A
i
= bc viên đạn thứ i bắn trúng
P(X=2)= P(A
*A
2
A
3
*+ A
1
*A
2
*A
3
) = 3(0,6)(0,4)(0,4) = 0,288
P(Y=2)= P(A
1
A
2
+A
1
A
2
*A
3
+A
1
*A
2
A
3
)= (0,6)(0,6)+2(0,6)(0,6)(0,4) = 0,648
Hoặc P(Y=2) = 1-P(Y=0)-P(Y=1)
HD 2.16:
3
*)= (0,4)(0,4)(0,4) = 0,064
P(Y=1)= P(A
1
A
2
*A
3
*+ A
1
*A
2
A
3
*+ A
1
*A
2
*A
3
) = 3(0,6)(0,4)(0,4) = 0,288
P(Y=2)= P(A
1
A
2
+A
1
A
2
*A
2
*A
3
)= (5/8)(4/9)(5/10)= 5/36
P(X<=2)= P(X=0)+ +P(X=2)= 11/12
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
10/23
3.1: Hộp thứ nhất có 10 bi xanh, hộp thứ hai có 5 bi xanh và 5 bi đỏ, hộp thứ ba có 10 bi đỏ.
Chọn ngẫu nhiên 1 hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên 3 bi. Gọi X là số bi xanh lấy được. Giá trò
tin chắc nhất của X là:
a) 1 ; 2 b) 2 ; 3
c) 0 ; 3 d) 0 ; 1
3.2: Một kiện hàng có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B. Lấy ngẫu nhiên từ kiện ra 2 sản
phẩm. Gọi X là số sản phẩm loại B có trong 2 sản phẩm lấy ra. Tìm Mod(X).
a) 0 ; 1 b) 1 ; 2
c) 1 d) 2
3.3: Ngân hàng đề thi có 10 câu hỏi. Biết rằng 1 sinh viên học tủ trả lời đúng 8 câu trong ngân
hàng. Lấy ngẫu nhiên 3 câu trong ngân hàng làm đề thi. Gọi X là số câu trả lời đúng của sinh
viên khi làm đề thi này. Tìm mod(X).
a) 2 ; 3 b) 1 ; 3
c) 2 d) 3
3.4: Có hai kiện hàng, mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 7 sản phẩm loại A. Kiện thứ
hai có 4 sản phẩm loại A. Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 1 sản phẩm để kiểm
tra. Gọi X là số sản phẩm loại A có trong 2 sản phẩm lấy ra. Tìm Mod(X).
a) 2 b) 1
c) 0 d) 3
a) 5/6 b) 17,5
c) 25/6 d) 3,5
Câu
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
Chọn
c
c
a
a
c
c
b
d
b
HD 3.1:
Gọi A
i
là biến cố chọn được hộp thứ i.
P(X=0) =
3
3 36
ii
i
CC
P X A P A
C
P(X=2) =
21
3
55
3
1
10
.
15
( 2 / ) ( ) 0 0
3 36
ii
i
CC
P X A P A
C
0
1
2
3
P
13/36
5/36
5/36
13/36
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
12/23
HD 3.2:
P(X=0)= P(2A)= C(2,6)/ C(2,10)= 15/45
P(X=2)= P(2B)= C(2,4)/ C(2,10)= 6/45
P(X=1)= P(1B1A)= C(1,4)C(1,6)/ C(2,10)= 24/45
X
0
1
2
P
15/45
24/45
6/45
HD 3.3:
X
1
2
HD 3.4:
Gọi A
i
= biến cố lấy được sản phẩm A ở kiện thứ i
P(X=0)= P(A
1
*.A
2
*)= (0,3)(0,6)= 0,18
P(X=2)= P(A
1
.A
2
)= (0,7)(0,4)= 0,28
P(X=1)= P(A
1
.A
2
*+A
1
*.A
2
)= (0,7)(0,6)+(0,3)(0,4)= 0,54
X
0
1
2
P
*A
3
)
= (0,6)(0,3)(0,1)+(0,4)(0,7)(0,1)+(0,4)(0,3)(0,9)= 0,154
P(X=3)= P(A
1
A
2
A
3
)= (0,6)(0,7)(0,9)= 0,378
P(X=2)= P(A
1
A
2
A
3
*+A
1
A
2
*A
3
+A
1
*A
2
A
3
)
C(1,6)C(1,2)/C(2,12)= 12/66
2 sp loại B
14
C(2,4)/C(2,12)= 6/66
1 sp loại B và 1 sp loại C
13
C(1,4)C(1,2)/C(2,12)= 8/66
2 sp loại C
12
C(2,2)/C(2,12)= 1/66
X
12
13
14
15
16
P
1/66
8/66
18/66
24/66
15/66
HD 3.7:
Lấy từ kiện ra 2 sản phẩm, ta có các trường hợp:
Trường hợp
Giá trò X
Xác suất
2 sp loại A
16
X
12
13
14
15
16
P
1/66
8/66
18/66
24/66
15/66
4.1: Thống kê số xe máy Honda bán được (X – chiếc/tuần) ở một cửa hàng người ta tính được
bảng phân phối xác suất của X như sau:
X
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
P
0,05
, X
3
như sau:
X
1
5
6
7
8
P
0,1
0,3
0,4
0,2
X
2
4
5
6
7
8
P
0,15
0,2
0,4
0,1
0,15
25
40
20
Số ngày
50
30
20
Tính độ lệch chuẩn của lợi nhuận.
(Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí, X và Y độc lập)
a) 1,123 b) 1,239
c) 1,345 d) 1,456
4.4: Trọng lượng X, Y (g) của 100 gói mì hiệu A, B như sau. Nên mua mì hiệu nào, tại sao?
X
83
84
85
86
Y
84
85
86
Số gói
12
28
42
4.6: Giả sử biến ngẫu nhiên X có phân phối xác suất như sau:
X
2
3
4
5
P
0,1
0,4
0,4
0,1
Tìm phương sai của Z. Với Z= 10–3X.
a) 5,85 b) 4,15
c) 8,05 d) -0,5
Câu
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
Chọn
b
c
b
c
c
a
Y
4
5
6
P
0,15
0,25
0,40
0,20
P
0,50
0,30
0,20
var(X) = 0,9275 var(Y) = 0,61
Phương sai của lợi nhuận là: var(X–Y) = var(X)+var(Y) = 1,5375
độ lệch chuẩn của lợi nhuận (X–Y) = 1,23996
HD 4.4:
X
83
84
85
86
Y
84
85
86
P
2
)- [E(X)]
2
= 12,9-(3,5)
2
= 0,65
Z= 10-3X var(Z)= 9var(X)= 5,85
Ngoài ra E(Z)= 10-3E(X)= 10-(3)(3,5)= -0,5
5.1: Lãi suất (%/năm) gởi tiền ngân hàng vào năm sau có bảng phân phối xác suất:
Lãi suất
8
8,5
9
9,5
10
11
12
P
0,05
0,08
0,07
0,2
0,25
0,25
0,1
Tính xác suất khi năm sau gởi 1 triệu đồng trong 1 năm thì tiền lãi là dưới 100 ngàn đồng.
a) 0,1 b) 0,2
c) 0,3 d) 0,4
có bảng phân phối xác suất
như sau:
X
A
(%/năm)
9
10
11
12
13
14
16
Xác suất
0,05
0,15
0,3
0,2
0,15
0,1
0,05
X
B
(%/năm)
9
10
11
12
13
14
0,15
0,05
X
D
(%/năm)
8
9
11
12
13
14
Xác suất
0,1
0,2
0,15
0,25
0,25
0,05
Nếu muốn đạt được lãi suất tối thiểu là 12%/năm thì nên đầu tư vào công ty nào trong các công ty A, B,
C, D?
a) Công ty A b) Công ty B
c) Công ty C d) Công ty D
5.4: Qua kinh nghiệm, một cửa hàng bán bánh biết được số bánh Trung thu có thể bán được
trong dòp tết Trung thu là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối xác suất như sau:
Số bánh bán được (X)
500
600
700
HD 5.3:
P(X
A
>=12) = 0,2+0,15+0,1+0,05 = 0,5
P(X
B
>=12) = 0,2+0,2+0,1+0,1 = 0,6
P(X
C
>=12) = 0,2+0,25+0,15+0,05 = 0,65
P(X
D
>=12) = 0,25+0,25+0,05 = 0,55
Chọn công ty C.
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
18/23
HD 5.4:
* Nếu cửa hàng đặt mua 700 tấn:
- Nếu số lượng mua là 700 tấn: bán hết
- Nếu số lượng mua nhiều hơn 700 tấn: cửa hàng bán thiếu, xác suất bán thiếu là
(0,3)+(0,03)+(0,02)= 0,35
* Nếu cửa hàng đặt mua 800 tấn:
-Nếu số lượng mua là 800 tấn: bán hết
-Nếu số lượng mua nhiều hơn 800 tấn: cửa hàng bán thiếu, xác suất bán thiếu là (0,03)+(0,02)=
0,05 xác suất bán không thiếu là 1-0,05 = 0,95
6.1: Tiến hành khảo sát số khách trên một ô tô buýt tại một tuyến giao thông người ta thu được
trưa để nhà hàng lời bình quan 1 triệu đồng mỗi buổi ăn trưa?
a) 150 b) 160
c) 170 d) 140
6.3: Trong 900000 vé số phát hành có 20 giải trò giá 50 triệu đồng; 150 giải trò giá 5 triệu đồng
và 1600 giải trò giá 1 triệu đồng. Tìm số tiền lãi kỳ vọng của một người khi mua một vé. Biết
giá mỗi vé là 5 ngàn đồng. (đơn vò của tiền lãi là ngàn đồng; kết quả lấy 2 số thập phân).
a) -1,68 b) -1,19
c) -1,28 d) -2,18
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 2
19/23
6.4: Một trò chơi quay số trúng thưởng, vòng tròn quay số gồm có 11 ô chia đều được đánh số từ
0 đến 10. Nếu kim quay dừng ở ô nào thì số tiền được thưởng bằng chữ số ở ô đó nhân với 3,5
(ngàn đồng). Mỗi lần tham dự quay về số người chơi phải mua vé với giá 20 ngàn đồng. Một
người mua một vé để tham dự trò chơi. Tính xác suất để số tiền lời mà người đó thu được ít nhất
8 ngàn đồng.
a) 2/11 b) 3/11
c) 4/11 d) 5/11
6.5: Theo tài liệu thống kê về tai nạn giao thông ở một khu vực thì người ta thấy tỷ lệ xe máy bò
tai nạn là 0,0055 (vụ/tổng số xe/năm). Một công ty bảo hiểm đề nghò tất cả các chủ xe phải
mua bảo hiểm xe máy với số tiền là 30.000 đ/xe và số tiền bảo hiểm trung bình cho một vụ tai
nạn là 3.000.000 đ. Hỏi lợi nhuận công ty kỳ vọng thu được đối với mỗi hợp đồng bảo hiểm là
bao nhiêu biết rằng chi phí cho quản lý và các chi phí khác chiếm 30% số tiền bán bảo hiểm.
a) 5,40 b) 5,42
c) 4,51 d) 4,50
Câu
6.1
6.2
0
1000
5000
50000
P
898230/900000
1600/900000
150/900000
20/900000
E(X)= 3350000/900000 = 3,72
Y= số tiền lời khi mua 1 vé số (ngàn đ)
Y= X-5 E(Y)= E(X)-5 = -1,28
HD 6.4:
X= số trên bàn quay khi kim dừng lại
X
0
1
2
8
9
10
P
1/11
1/11
1/11
1/11
1/11
* 7.2: Một hộp có 5 sản phẩm hoàn toàn không biết rõ chất lượng của các sản phẩm trong hộp.
Mọi giả thiết về số sản phẩm tốt có trong hộp là đồng khả năng. Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm
trong hộp để kiểm tra thì thấy có 1 sản phẩm tốt. Gọi X là số sản phẩm tốt có trong 3 sản phẩm
còn lại trong hộp. Tìm Mod(X).
a) 0 ; 1 b) 1 ; 3
c) 2 ; 3 d) 1 ; 2
* 7.3: Một hộp có 6 sản phẩm hoàn toàn không biết chất lượng của các sản phẩm trong hộp này.
Mọi giả thiết về số sản phẩm tốt có trong hộp được xem là đồng khả năng. Lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại từ hộp ra 2 sản phẩm để kiểm tra thì thấy có 1 sản phẩm tốt. Tìm số sản phẩm
tốt tin chắc nhất có trong 4 sản phẩm còn lại trong hộp.
a) 1 b) 2
c) 3 d) 4
* 7.4: Một hộp có 6 sản phẩm hoàn toàn không biết chất lượng của các sản phẩm trong hộp này.
Mọi giả thiết về số sản phẩm tốt có trong hộp được xem là đồng khả năng. Lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại từ hộp ra 2 sản phẩm để kiểm tra thì thấy cả hai sản phẩm đều tốt. Tìm số sản
phẩm tốt tin chắc nhất có trong 4 sản phẩm còn lại trong hộp.
a) 1 b) 2
c) 3 d) 4
Câu
7.1
7.2
7.3
7.4
Chọn
c
d
b
d
HD 7.1:
C
CC
CCC
Lý luận cách khác:
Lấy 2 sản phẩm thì có 3 trường hợp xảy ra: 0 sản phẩm tốt, 1 sản phẩm tốt, 2 sản phẩm tốt nên
P(F)= 1/3
P(A
2
/F)= P(F/A
2
)P(A
2
) / P(F)= (1/10)(1/6) / (1/3)= 1/20
P(A
3
/F)= P(F/A
3
)P(A
3
) / P(F)= (3/10)(1/6) / (1/3)= 3/20
P(A
4
/F)= 6/20 ; P(A
5
/F)= 10/20 ; P(A
0
/F)= P(A
1
)P(A
5
)
=
1 1 1 1
1 1 1 1
2 3 3 2
1 4 4 1
2222
5555
1 1 4 6 6 4 1
{0 0} {0 0}
6 6 10 10 10 10 3
C C C C
C C C C
CCCC
Lý luận cách khác:
Lấy 2 sản phẩm thì có 3 trường hợp xảy ra: 0 sản phẩm tốt, 1 sản phẩm tốt, 2 sản phẩm tốt nên
P(F)= 1/3
P(A
1
/F)= P(F/A
1
)P(A
1
) / P(F)= (4/10)(1/6) / (1/3)= 2/10
P(A
2
3/10
3/10
2/10 Tổng hợp từ:
Các đề thi Cao học Kinh tế 2012, 2013
Các đề thi học kỳ Chính quy K37, K38
Các đề thi mẫu của nhiều tác giả
Sách
Lê Khánh Luận – Nguyễn Thanh Sơn – Phạm Trí Cao,
BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ, NXB ĐHQG TP.HCM 2013
Các nguồn tài tiệu trên Internet