lợi nhuận và các giải pháp nâng cao lợi nhuận ở công ty cổ phần xi măng vicem hoàng mai - Pdf 24

Học viện tài chính i Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính ii Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN
CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
CHƯƠNG 2 TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG
MAI 29
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai 29
2.2. Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai 49
2.3. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG
MAI 81
3.1. Định hướng phát triển và những nhiệm vụ của công ty trong thời gian tới 81
3.2. Một số giải pháp kiến nghị tăng lợi nhuận cho công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai 90
KẾT LUẬN 99

2.9. Tình hình giá vốn hàng bán năm 2011-2012 66
2.10. Tỉ lệ chi phí kinh doanh trên giá thành và doanh thu của công ty năm 2011-
2012 67
2.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 70
2.12. Tình hình biến động tài sản cố định năm 2011-2012 75
2.13. Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2011-2012 75
2.14. Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2012 77
3.1. Định hướng phát triển của công ty năm 2013 89

SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính v Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1. Tình hình biến động lợi nhuận của công ty qua các năm 57
2.2. Tình hình biến động doanh thu qua các năm 65
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 1 Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang được vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lí của nhà nước. Trong bối cảnh đó có rất nhiều loại hình doanh
nghiệp và tổ chức kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế ra đời, chính vì thế
mà cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng quyết liệt.
Bên cạnh đó quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đã đặt ra cho
các doanh nghiệp trong nước nhiều cơ hội và thách thức. Cơ hội về thu hút
vốn đầu tư, cơ hội ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, cơ hội tiếp thu
những thành tựu trong quản lí, kinh doanh và cơ hội mở rộng thị trường tiêu
thụ. Tuy nhiên, giờ đây doanh nghiệp không chỉ phải đối diện với cạnh tranh
trong nước mà phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trên phạm vi toàn cầu.

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai.
- Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê,
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp qua các khảo sát thực tế.
- Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
• Chương I: Những lí luận chung về lợi nhuận và các giải pháp nâng
cao lợi nhuận của doang nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường.
• Chương II: Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty cổ phần xi măng
Vicem Hoàng Mai
• Chương III: Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận ở công ty cổ phần
xi măng Vicem Hoàng Mai.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ và
lãnh đạo phòng Tài chính – Kế toán và được sự hướng dẫn của cô giáo Tiến
sĩ: Nguyễn Thị Hà em đã hoàn thành bài luận văn này. Mặc dù đã cố gắng tìm
hiểu và phân tích nhưng do hạn chế về trình độ nhận thức không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 3 Luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn Cô giáo hướng dẫn, ban lãnh đạo, phòng Tài
chính – Kế toán của công ty cổ phấn xi măng Vicem Hoàng Mai.
Hà Nội, tháng năm 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Lớp: CQ47/11.04

SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 4 Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

hội cần có sự nhận thức đúng đắn và sâu sắc về lợi nhuận, thấy được vai trò, ý
nghĩa của nó trong quá trình phát triển kinh tế và những mặt trái của nó trong
sự phát triển xã hội.
1.1.1.2. Nội dung của lợi nhuận
• Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh : là khoản chênh lệch giữa
doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm
hàng hoá dịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh
=
Doanh thu
thuần
-
Giá thành toàn bộ sản
phẩm tiêu thụ
Trong đó:
Doanh thu thuần =
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Giá thành toàn bộ
sản phẩm tiêu thụ
=
Giá vốn

bì, chi phí dụng cụ đo lường, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo
hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động
của toàn doanh nghiệp: lương nhân viên văn phòng, chi phí vật liệu quản lý,
chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 7 Luận văn tốt nghiệp
• Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Là số tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt
động tài chính để tạo ra doanh thu đó.
Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
=
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài
chính
-
Thuế
giánthu
(nếu có)
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn như: các
khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia,…khi thoả mãn

nhưng không dùng hết vào cuối năm.
- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi của các hoạt động ngoài
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phạt thuế, tiền phạt do
doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trị
tài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh
doanh
1.1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận
• Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được xác
định bằng tổng của lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ
hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
Tổng lợi
nhuận
trước thuế
=
Lợi nhuận hoạt
động kinh
doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lợi
nhuận
khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
• Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Với phương pháp này có thể xác định lợi nhuận qua từng khâu hoạt
động, trên cơ sở đó giúp cho người quản lí thấy được quá trình hình thành lợi

xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp (lợi nhuận dòng). Mặt khác nó còn giúp ta có thể lập Báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó
chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh được kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp kỳ trước so với kỳ này, đồng thời biết được sự tác động của
từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 10 Luận văn tốt nghiệp
ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Phương pháp sản lượng hòa vốn
+ Khái niệm điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mà doanh thu
bán hàng đủ trang trải mọi chi phí bỏ ra và doanh nghiệp không lỗ không lãi,
là một điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không. Như vậy trên
điểm hòa vốn sẽ có lãi và dưới điểm hòa vốn sẽ bị lỗ. Xác đinh điểm hòa vốn
trong kinh doanh là điểm khởi đầu để quyết định quy mô sản xuất, tiêu thụ,
quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh để đạt mức lãi mong muốn phù
hợp với điều kiện hiện hành cũng như đầu tư mới hoặc đầu tư bổ sung.
+ Phương pháp xác định:
Xác định sản lượng hòa vốn: Về mặt toán học, điểm hòa vốn là điểm
giao nhau của đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn chi phí. Do đó
sản lượng hòa vốn chính là ẩn số của hai phương trình biểu diễn hai đường
thẳng đó.
Gọi F: Tổng chi phí cố định
V: Chi phí khả biến cho một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng hòa vốn
g : Giá bán một đơn vị sản phẩm
Khi đó tổng chi phí khả biến là VQ
Tổng chi phí sản xuất là Y
1

⇒ Công suất hòa vốn = h% = F/(sg - sV) * 100
Nghĩa là cứ 1% công suất sẽ ứng với mức chênh lệch là (sg - sV) * 100
Nếu h% > 1 thì doanh nghiệp không đạt được điểm hòa vốn ( lợi nhuận < 0)
Nếu h% < 1 thì doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn ( lợi nhuận > 0)
• Xác định thời gian đạt điểm hòa vốn
Nếu gọi thời gian đạt điểm hòa vốn là n thì n được xác định theo công thức
sau :
N = 12 tháng * Q/s
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 12 Luận văn tốt nghiệp
Với Q : Sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp
s : sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất
Điều này có nghĩa doanh nghiệp phải dành một khoảng thời gian là n tháng
trong năm mới để sản xuất đủ sản lượng hòa vốn.
Kết luận : Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính xem
xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động tới lợi nhuận, cho
phép xác đinh rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh hoặc ở mức sản
xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ, từ đó có các
quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Ý nghĩa của lợi nhuận
- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp quyết đinh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một
trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh
nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng
phá sản.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp
tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan
trọng của Ngân sách nhà nước.
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng : là quan hệ
tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần bán hàng trong kỳ của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 14 Luận văn tốt nghiệp
sau thuế trên =
doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Cứ thực hiện 1 đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ thì
doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.1.4.2. Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu
thụ với vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
kinh tế của =
tài sản VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của tài sản mà không tính đến
ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh.
1.1.4.3. Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh
quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế đạt được trong kỳ so với vốn kinh
doanh bình quân sử dụng trong kỳ.

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế
trước thuế trên =
vốn kinh doanh VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh
lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay

Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Chỉ tiêu này cao
hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào
trình độ sử dụng vốn và trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 16 Luận văn tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản và tỷ suất sinh lời
vốn chủ sở hữu thể hiện qua công thức sau:
( ) ( )
t1iROA
E
D
ROAROE
EE
−×






−+=
Trong đó:
ROE: là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
ROA
E:
là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
D: là vốn vay
E: là vốn chủ sở hữu

để tạo ra lợi nhuận, hiệu quả sản xuất kinh doanh rất thấp.
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước, môi trường kinh doanh mới được thiết lập. Lúc này các doanh
nghiệp đã có quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh và tài chính, tự chịu trách
nhiệm về hoạt động sản xuất tổ chức hạch toán kinh doanh, lời ăn lỗ chịu. Do
vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp bắt buộc phải phấn đấu tăng lợi
nhuận, mở rộng thị trường. Lợi nhuận và gia tăng lợi nhuận trở thành vấn đề
có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.2.1.1. Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận với các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
đồng thời cũng là động lực phát triển của các doanh nghiệp. Nó là một đòn bẩy
kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Do đó việc nâng cao lợi nhuận có ý nghĩa hết quan trọng.
- Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp,
ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện
chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp được ổn định, vững chắc.
- Lợi nhuận phục vụ cho tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Lợi
nhuận làm ra một phần được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, phát
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 18 Luận văn tốt nghiệp
triển kinh doanh. Vì vậy nếu không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận thấp, doanh
nghiệp không thể thực hiên tái sản xuất mở rộng. Lực lượng sản xuất và
phương thức sản xuất không thay đổi cùng với những tiến bộ của xã hội khi
đó doanh nghiệp sẽ tụt hậu và mất dần thị phần trên thị trường.
- Lợi nhuận còn là nguồn bù đáp rủi ro kinh doanh. Quĩ dự phòng tài
chính được trích lập nhằm bù đắp những khoản chênh lệch từ những tổn thất
thiệt hại về tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Việc trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế

nhận ra rằng để tồn tại và phát triển được buộc phải tạo ra lợi nhuận và không
ngừng tìm ra các phương hướng, biện pháp để tăng lợi nhuận. Dưới sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước, sự phát triển của các thành phần kinh tế đã tạo ra môi
trường cạnh tranh cho tất cả các doanh nghiệp. Nhà nước không can thiệp trực
tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà chỉ điều tiết vĩ mô, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh, cạnh tranh trong môi
trường lành mạnh. Hay nói cách khác, doanh nghiệp được quyền độc lập tự
chủ kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh của mình. Doanh nghiệp nào hạch toán kinh doanh tốt, huy
động, sử dụng vốn hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới
có cơ hội tồn tại và phát triển.
Như vậy, lợi nhuận là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Phấn đấu tăng lợi nhuận luôn là một trong những mục tiêu
hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay. Muốn vậy, doanh nghiệp cần nghiên
cứu để tìm và kích thích những nhân tố tích cực, đồng thời loại trừ những
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang CQ47/11.04
Học viện tài chính 20 Luận văn tốt nghiệp
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan
• Khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ.
Chúng ta biết rằng, một trong những cách dễ thấy nhất để tăng doanh thu
đó là tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ. Trong điều kiện giá
bán đơn vị sản phẩm không đổi mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng lớn thì
khả năng thu được doanh thu càng cao. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp
cứ tăng tối đa khối lượng sản phẩm sản xuất thì đạt được doanh thu lớn nhất mà
điều này chỉ xảy ra khi tất cả sản phẩm đó được thị trường chấp nhận toàn bộ.
Như đã phân tích, khối lượng sản phẩm tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn
đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Song luôn đi đôi vấn đề số
lượng còn phải là vấn đề chất lượng sản phẩm tiêu thụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status