Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan qua phân môn luyện từ và câu Lớp 2 (Đề tài Giáo viên giỏi Tiểu học) - Pdf 24

Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

Phần mở đầu
I:1 Lí do chọn đề tài
I.1.1 Cơ sở lí luận.
Cuộc cách mạng xã hội và khoa học và công nghệ hiện nay đòi hỏi
đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật phải có trình độ cao để giữ vai trò, tổ
chức điều khiển quy trình sản xuất xã hội. Vậy đội ngũ cán bộ này do đâu
mà có nếu không bắt nguồn từ giáo dục và đào tạo phải từng bước thực
hiện dân chủ hoá giáo dục nhằm trang bị cho học sinh hệ thống những kiến
thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn. Đảng ta đã nhận định mục
tiêu giáo dục hiện nay là: “Phát triển giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nên những con người có văn hoá xã
hội, khoa học, có kĩ năng nghề nghiệp.” “ Lao động tự chủ sáng tạo, có kỉ
luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh,
đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước ở thế kỉ mới và chuẩn bị cho
tương lai”.
Bậc tiểu học là quan trọng, là nền tảng, nền móng cho sự hình thành
nhân cách cho học sinh. Chính vì vậy mà điều quan trọng được đặt ra là:
Học sinh phải có trình độ chắc chắn, từ cái đơn giản, sơ khai để tạo nền
tảng vững chắc mới tiếp thu được những kiến thức cao hơn, phong phú
hơn và ngày càng phức tạp hơn.
Tại điều 24 mục 2 luật giáo dục của nhà nước công hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam quy định phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, tự
giác chủ động của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học. Rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.
Nghị quyết hội nghị lần thứ II ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt
Người thực hiện : Lương Thị Gái
1

2
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

sinh, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu bài một cách hào hứng, cụ thể, có
hiệu quả cao các kiến thức vốn mang tính trìu tượng, xa lạ với vốn sống
của học sinh.
Đồ dung dạy học nó đưa học sinh vào các tình huống sử dụng Tiếng
Việt phong phú đa dạng của cuộc sống, nhờ vậy các em học được cách
dùng Tiếng Việt văn hoá với sự tinh tế, chính xác và trong sáng.
Ngoài ra với các thiết bị, đồ dùng trực quan học sinh sẽ thoả mãn
được các nhu cầu hiểu biết và sự say mê học tập.
Nhưng trên thực tế, không phải ai cũng hiểu được điều đó, nhiều giáo
viên còn cho rằng: Sử dụng đồ dùmg trực quan trong giờ học sẽ tốn nhiều
thời gian, học sinh mất trật tự … Chính vì những lí do trên, cùng với suy
nghĩ là làm thế nào để những giáo viên đó thấy được việc sử dụng đồ
dùng trực quan trong các giờ dạy học sẽ giúp các em nắm bắt nhanh, hiểu
sâu và nhớ lâu nội dung của bài đã khiến tôi chọn đề tài :
“Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan trong phân môn
luyện từ và câu lớp 2” và bước đầu đề xuất một số biện pháp sử dụng
hiểu quả đồ dùng dạy học.
I.2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích chính của đề tài này là nghiên cứu nhằm phát hiện ra
những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đồ dùng trực quan khi
dạy học Tiếng Việt 2. Cụ thể là phân môn : Luyện từ và câu. Nhằm tìm ra
những biện pháp tối ưu để giúp cho giáo viên sử dụng hiệu quả đồ dùng
dạy học trên lớp để học sinh nắm được bài tốt hơn.
Giúp giáo viên khắc phục những khó khăn trong việc giảng từ và
những vẫn đề trìu tượng, khó giải thích bằng lời.
Gây hứng thú học tập cho học sinh.

h, Phương pháp đối chứng
Người thực hiện : Lương Thị Gái
4
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

g, Phương pháp trắc nghiệm
I.5 .Đóng góp mới về mặt lí luận , về mặt thực tiễn .
- Trong công tác giảng dạy người giáo viên muốn đạt được kết quả cao
trước tiên phả nắm được đặc điểm tâm lí học sinh tiểu học nói chung, học
sinh lớp 2 nói riêng. Học sinh tiểu học rất chóng nhớ nhưng cũng rất
chóng quên, do đó khi cung cấp kiến thức bài dạy giáo viên cần nghiên
cứu kĩ nội dung, mục tiêu bài dạy, chuẩn bị đồ dùng dạy học chu đáo lựa
chọn ngôn ngữ phương pháp để dẫn dắt học sinh chiếm lĩnh kiến thức
bằng con đường ngắn nhất , hơn nữa với học sinh lớp 2 khả năng diễn đạt
còn kém vốn từ còn hạn chế, nhờ quá trình tiếp xúc rộng rãi với mọi ng-
ười đó là các thầy cô giáo, bạn bề người thân mà qua tri thức ở các môn
học đặc biệt là phân môn luyện từ và câu đã góp cho vốn từ của các em
thêm phong phú. Tuy nhiên người giáo viên cần tích cực sử dụng đồ dùng
trực quan trong tiết dạy theo qui định và tự làm một số đồ dùng dạy học
góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy . Vì mang tính chất trực quan
minh hoạ cụ thể nhũng nội dung trìu tượng. Do đó làm tăng hứng thú học
tập cho học sinh.
Trong một giờ dạy trên lớp bên việc chú trọng đến đồ dùng dạy học,
phương pháp dạy học, mà còn phải sử dụng các phương pháp dạy học linh
hoạt và sáng tạo nhất. Giáo viên còn phải quan tâm đến các đối tựơng học
sinh trong lớp . Đặc biệt chăm sóc chu đáo tỉ mỉ đến các đối tượng học
sinh yếu để một gìơ dạy diễn ra nhẹ nhàng, thoải mái đem lại hiệu quả
cao. Vì vậy sự chuẩn bị cho một tiết dạy cũng rất quan trọng . Mỗi bài
soạn phải xác định của bài dạy cần đạt yêu cầu gì ? và sử dụng vào lúc

những phương tiện vật chất có chứa thông tin về nội dung dạy học.
Người thực hiện : Lương Thị Gái
6
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

II. 1.2.2 ý nghĩa, yêu cầu của việc nâng cao chất lượng sử dụng
đồ dùng trong dạy học.
Trực quan bằng những đồ dùng dạy học đơn giản do giáo viên tự làm
và sưu tầm hoặc vật thật, tranh vẽ có liên quan đến nội dung bài học luyện
từ và câu giáo viên thường sử dụng đồ dùng để giúp học sinh tìm từ đặt
câu. Trực quan bằng các thiết bị hiện đại như máy chiếu, băng hình ….
Tuỳ thuộc vào điều kiện dạy học cụ thể ở từng trường, giáo viên có
thể sử dụng biện pháp trực quan thích hợp . Tuy nhiên việc sử dụng đồ
dùng dạy học cầm phải đem lại hiệu quả thiết thực và phải có tính thực
tiễn, tránh thiên về hình thức gây tốn kém. Để chuẩn bị đồ dùng dạy học
cho tiết luyện từ và câu. giáo viên cần căn cứ vào nội dung yêu cầu của bài
học để tự làm và sưu tầm một số đồ dùng dạy học đơn giản nhằm phục vụ
tích cực cho việc dạy và học .
Việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học luyện từ và câu
ở Tiểu Học nhằm vào các mục đích cơ bản là: Minh hoạ, thông tin, định
hướng bồi dưỡng văn hoá thẩm mĩ năng lực trí tuệ, tư tưởng tình cảm cho
học sinh và cung cấp thông tin về quá trình sử dụng đồ dùng dạy học, đề
xuất những giải pháp tới các cơ quan có chức năng đề ra những giải pháp
phù hợp, kịp thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các môn học .
Người thực hiện : Lương Thị Gái
7
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2


cách sôi nổi hứng thú.
Nhiều em bạo dạn hơn trong việc báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi
hoặc đặt câu, tìm từ Tuy nhiên bên cạnh những học sinh học tập nhiệt
tình, sôi nổi vẫn còn một số học sinh chưa thật sự cố gắng trong học tập,
trong lớp chưa chú ý nghe giảng, chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt
động học tập như lên bảng tìm đồ vật trong tranh ứng với từ cho trước, bài
làm ở nhà chưa đầy đủ. Khi yêu cầu báo cáo kết quả bài làm thì còn rụt rè,
nhút nhát.
II.2.2 Đánh giá thực trạng
* Đối với giáo viên:
Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức dạy và học
nói chung, phân môn Luyện từ và câu nói riêng. Trong quá trình giảng dạy
người giáo viên chưa thấy hết được tầm quan trọng của việc sử dụng đồ
dùng trực quan trong tiết dạy. Ngoài tranh ảnh trong SGK, giáo viên chưa
được trang bị thêm các tranh ảnh to, rõ ràng để cả lớp cùng quan sát, nhận
xét dễ ràng , nhất là tranh để phục vụ bài tập ở tuần 6 và tuần 11 "Tìm đồ
vật ẩn trong tranh" nên còn gây khó khăn cho giáo viên trong quá trình
chuẩn bị đồ dùng dạy học. Giáo viên chưa có sự đầu tư về thời gian chuẩn
bị đồ dùng, Sử dụng đồ dùng chưa hiệu quả dẫn đến tiết dạy đạt kết quả
chưa cao,
* Đối với học sinh:
Người thực hiện : Lương Thị Gái
9
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

Học sinh trong lớp chưa tập trung chú ý nghe giáo viên hướng dẫn, sự
chuẩn bị bài, làm bài ở nhà còn mang tính chất chống đối, học sinh chưa
thực sự cố gắng trong quá trình học tập, vốn từ của các em còn nhiều hạn
chế dẫn đến việc đặt câu là rất khó khăn. Gia đình học sinh chưa quan tâm

câu, trả lời câu hỏi . Còn nhiều học sinh cha biết sử dụng từ đặt câu, vốn từ
của các em còn nhiều hạn chế nên bài kiểm tra khảo sát kết quả chưa cao.
*Kết quả khảo sát đầu năm. Lớp 2E
Tổng số Điểm khảo sát
Học sinh Tốt Khá Trung bình Yếu
8 0 2 3 3
Với chát lượng đầu năm như vậy tôi đã mạnh dạn trao đổi với ban
giám hiệu với chị em đồng nghiệp đi dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh
nghiệm, để rút ra những biện pháp giảng dạy phù hợp, có kết quả .
Dự giờ đồng nghiệp :
Tiết dự giờ số1 :
Đồng chí Lương Thị Sinh, lớp 2 B1
Môn: luyện từ và câu
Bài: Từ ngữ về môn học – Từ chỉ hoạt động.
Tiết dự giờ số2.
Đồng chí : Nguyễn Thị Hải Vân
Môn : Luyện từ và câu
Bài: Từ chỉ đặc điểm – Câu kiểu: Ai thế nào ?
Qua 2 tiết dự giờ tôi nhận thấy một số nhược điểm như sau :
Nhược điểm :
- Đôi lúc giáo viên còn lúng túng trong khi sử dụng đồ dùng, chia
nhóm chưa dứt khoát, giao việc chưa cự thể nên còn mất nhiều thời gian .
Người thực hiện : Lương Thị Gái
11
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

Nội dung của việc sự dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học
tiếng việt ở lớp 2 qua phân môn luyện từ và câu bao gôm những nội dung cơ
bản : Nhiệm vụ nhiên cứu lí luận, nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn, nhiệm vụ

+ Bài tập 2: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đặc điểm của
nó (Các từ: Nhanh, chậm, khoẻ, trung thành)
( Tiếng việt lớp 2 tập 1 trang 142)
+ Bài tập 3: Nối tên các loài chim trong tranh sau: ( Các từ cho sẵn:
Đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vệt)
( Tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 35)
+ Bài tập 4: Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng
đặc điểm của nó (tò mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh danh, hiền lành, nhanh nhẹn)
( Tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 55)
Với các dạng bài tập này, giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt đối
chiếu từng từ cho sẵn với từng hình ảnh tương ứng rồi ghi vào vở bài tập,
sau đó gọi học sinh nêu miệng, lớp và giáo viên theo dõi. Nếu học sinh làm
được đúng thì có nghĩa là các em đã nắm được "nghĩa biểu vật" của từ, đồng
thời đã mở rộng thêm vốn từ.
Ví dụ 2: Khi dạy dạng bài tập "Dựa vào tranh tìm từ tương ứng" trong
các bài tập:
+ Bài tập1: Tìm những từ chỉ sự vật, người, đồ vật, con vật, cây cối
được vẽ dưới đây.
( Tiếng việt lớp 2 tập 1trang 26)
+ Bài tập 2: Các tranh dưới đây vẽ một số hoạt động của con người.
Hãy tìm từ chỉ mỗi hoạt động đó.
( Tiếng việt lớp 2 tập 1trang 59)
Người thực hiện : Lương Thị Gái
13
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

+ Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ
trong tranh dưới đây:
( Tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 129)

lên bảng, một em nêu tên đồ vật, một em chỉ vào đồ vật và nói tác dụng của
đồ vật đó. Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giáo viên chốt lại lời giải đúng, mỗi
một tên gọi là một từ mà học sinh được mở rộng và củng cố. Như vậy các
em sẽ nhớ lâu những từ ngữ và đồ vật đó.
II.3.1.3.Sưu tầm thêm tranh ảnh rời hoặc vật thật có nội dung liên
quan đến các bài tập
Trong các bài học để tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, hình thức
trò chơi, khi dạy các bài trong trong các chủ điểm: chim chóc, muông thú,
cây cối, sông biển, bạn trong nhà
II.3.1.4. Chuẩn bị các thẻ từ, phiếu học tập để tổ chức hoạt động học
tập: "Viết tên các con vật trong tranh", "Sắp xếp tên con vật theo
nhóm"
Ví dụ: Bài tập 3- tiết 6 ( Tiếng việt lớp 2 tập 1trang 134
Bài tập 1- tiết 23 ( Tiếng việt lớp 2 tập 1trang 45)
Cách làm: Chia lớp làm hai tổ (bằng nhau về số lượng)
Phổ biến luật chơi (Thời gian: 5 phút)
Treo 2 tranh phóng to lên bảng
Yêu cầu từng em trong 2 tổ lựa chọn thẻ từ và gắn vào từng tranh cho
phù hợp. chơi theo hình thức nối tiếp, một em gắn xong, về chỗ rồi , mới đến
em khác lên, cứ mỗi từ gắn đúng được 2 điểm, kết thúc cuộc chơi giáo viên
tổng kết, công bố kết quả và tuyên dương tổ thắng cuộc.
II.3.1.5. Sử dụng hiệu quả bảng lớp
Người thực hiện : Lương Thị Gái
15
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

Với những dạng bài tập cần kẻ bảng phân loại nhóm từ, giáo viên kẻ cột
lên bảng trước. Sau khi yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập sau giáo
viên sẽ gắn các yêu cầu của từng nhóm từ lên bảng rồi yêu cầu học sinh

Luyện từ và câu tôi đã nghiên cứu và soạn giảng theo 2 giáo án như đã đề
xuất ở trên và dạy thực nghiệm ở lớp 2E
- Giáo án số 1 dạy thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2008
- Giáo án số 2 dạy thứ năm ngày 3 tháng 4 năm 2008
(Giáo án được trình bày bày sau phần phục lục)
II.3.2. Kết quả thực nghiệm.
Trong hai giờ dạy thực nghiệm có các đồng chí BGH, tổ chuyên môn
tham dự và có đánh giá: Cách soạn giáo án, phương pháp tổ chức dạy và học
đặc biệt là cách sử dụng đồ dùng trực quan phù hợp, sử dụng đúng lúc, đúng
chỗ, HS được thao tác trên đồ dùng một cách hứng thú , tiết học đạt hiệu quả
cụ thể như sau:
Tiết dạy số 1 ngày21 tháng 2 năm 2008
Tổng số học sinh: 8 em
- Xếp loại giỏi: 1 em
- Xếp loại khá: 2 em
- Xếp loại trung bình: 5 em
- Xếp loại yếu : 0 em Tiết dạy số 2, ngày3 tháng 4 năm 2008
Tổng số học sinh: 8 em
- Xếp loại giỏi: 2 em
- Xếp loại khá: 3 em
- Xếp loại trung bình: 4 em
- Xếp loại yếu : 0 em
Người thực hiện : Lương Thị Gái
17
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2


* Đối với lãnh đạo cấp trên: Trang bị thêm các thiệt bị đồ dùng dạy
học.
* Đối với giáo viên: Tăng cường sử dụng tối đa đồ dùng đã được trang
bị và đồ dùng tự làm.
Đông Hải, ngày 10 tháng 05 năm 2007
Người viết đề tài
Lương Thị Gái
Phần danh mục và tài liệu tham khảo- phụ lục
IV.1 Danh mục tài liệu tham khảo
1.Tạp chí giáo dục tiểu học số 3/ 2000 của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Người thực hiện : Lương Thị Gái
19
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

2. Hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học ở lớp 2 của BGD&ĐT –
Giáo Dục Tiểu Học 1/9/2006.
3. Chuyên đề 3: Sử dụng thiết bị đồ dùng trực quan trong dạy học tiếng việt
ở tiểu học của BGD&ĐT.
4. Phương pháp sủ dụng đồ dùng trực quan trong dạy học của BGD&ĐT
5. Thế giới quanh ta
6. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên)
- Sách giáo khoa tiếng việt 2 ( Tập 1,2)
- Sách giáo viên tiếng việt 2 (Tập 1,2)
Vở bài tập ;
IV.2 Phụ lục
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lí luận
1.2. Cơ sở thực tiễn

trong phân mon luyện từ và câu lớp 2
3.2. Kết quả thực nghiệm

Phần kết luận – kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Dạy thực nghiệm
Người thực hiện : Lương Thị Gái
21
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

Giáo án tiết dạy số 1
Bài: Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về loài thú- Dấu chấm, phẩy, dấu phẩy
I. Mục đích yêu cầu
- Hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về loài thú
- Biết tên và một số đặc điểm của loài thú
- Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy thích hợp trong một đoạn văn.
II. Đồ dùng dạy học
- Sáu hình vẽ 6 con vật trong bài
- Thẻ từ ghi đặc điểm các con vật ở bài tập 1
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bìa tập 2,3
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 cặp HS hỏi đáp theo mẫu câu
có cụm từ nh thế nào ?
Ví dụ: trâu cày
Ngựa phi
- GV nhận xét, ghi điểm

GV chốt kiến thức bài tập
Bài tập 2
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
H: Bài tập 2 có gì khác với bài tập 1?
-GV gợi ý hướng dẫn
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
-GV treo bảng phụ kết quả bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả bài làm
GV bóc kết quả
GV nhận xét chữa bài
Gọi HS đọc các thành ngữ vừa tìm
GV giải thích từng thành ngữ
H: Em hãy tìm thêm các thành ngữ có
tên con vật ?
Bài tập 3
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS gắn thẻ từ
- 3HS lên bảng gắn thẻ từ, lớp làm
vào vở
- HS đọc bài và nhận xét
-HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
-HS theo dõi
- HS thảo luận làm bài
- HS nêu kết quả
- HS so sánh nhận xét
3 HS đọc bài
2 đến 3 HS tìm và nêu thành ngữ
Người thực hiện : Lương Thị Gái
23

I. Mục đích yêu cầu
- Hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về cây cối
-Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ " Để làm gì ?"
- Giáo dục các em có ý thức tự giác và tính bạo dạn trong học tập
II. Đồ dùng dạy học
Người thực hiện : Lương Thị Gái
24
Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng trực quan
qua phân mônluyện từ và câu lớp 2

- Tranh vẽ một số cây ăn quả
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài tập 2
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 cặp HS hỏi đáp theo mẫu câu
có cụm từ "Để làm gì?" ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài ( trực tiếp)

2. Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
H - GV treo tranh minh hoạ
H: Cây ăn quả có những bộ phận nào ?
GV yêu cầu HS làm bài
GV gọi HS báo cáo kết quả

GV nhận xét chốt lại bài làm đúng, ghi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status