Giáo án tự chọn môn vật lý 8 HK1 - Pdf 24

Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Ngày soạn: 24/ 9 Ngày giảng: 27/ 9/ 2011 Tuần 1: Tiết 1 + 2
chuyển động cơ học - vận tốc
1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:
- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:
+ Các khái niệm về chuyển động vận tốc
+ Các loại chuyển động thờng gặp
+ Đơn vị đo vận tốc
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8
3.Tiến trình bài dạy
a.Bài cũ:- Chuyển động cơ học là gì? Vận tốc là đại lợng đặc trng cho tính chất gì
của chuyển động?
b.ôn tập
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
GV: Yêu cầu HS trả lời lần
lợt các câu hỏi sau.
Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay
đứng yên?
- .Tính tơng đối của
chuyển động và đứng yên
nh thế nào?
-Nêu một số chuyển động
thờng gặp
Định nghĩa vật tốc
-Nêu công thức - Đơn vị
Trả lời:

V = S/t (m/s) ;(km/h) .
Bài tập 1: Tính vật tốc trung bình của một ngời đi xe gắn máy tren quãng đ-
ờng AB = 60km,mất hai giờ
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?
GV: Ta áp dụng công thức nào để
tính?
GV: y/c một học sinh lên bảng trình
bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
HS: S=60km
t= 2h
v= ?
HS: v = S/t
Tóm tắt:
S = 60km Giải
t = 2h Vận tốc trung bình của ngời
v = ? đi xe gắn máy là :
v =
t
s
=
2
60
= 30km/h
Đs ; 30km/h
Bài tập 2: Một xe hơi khởi hành từ A về B hết 3h ,biết vận tốc của xe hơi là
60km/h. Tính quãng đờng AB.
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?

S = 100km Giải
v= 50km/h Quãng đờng xe hơi đi đợc
t = ? là:
t =
v
s
=
50
100
= 2h
Đs: 2h
Bài 4.
a. Vận tốc của một ô tô là 36km/h ; của một ngời đi xe đạp là 10,8km/ h; của
một tàu hoả là 10m/s. điều đó cho biết gì?
2
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
b. Trong ba chuyển động trên , chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất?
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?
GV: Muốn biết chuyển động nào
nhanh nhất ta làm thế nào?
đo,sau đó so sánh kết quả

GV: y/c một học sinh lên bảng trình
bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
HS: Quãng đờng đi đợc trong một giờ
HS: Ta phải đổi ra cùng một đơn vị
a. Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km. Mỗi giờ xe
đạp đi đợc 10,8km. Mỗi giây tàu hoả đi đ-

HS: Ta xác định quãng đơng đi đợc của
tùng ngời và lập hiệu hai quãng đờng đó.
Tóm tắt:
t
1
= 1phút
t
2
= 0,5h = 30phút
t
3
= 20phút
S
1
= 300m = 0,3km
S
2
= 7,5km
So sánh v
1
,v
2

S
1
- S
2
= ?
Giải
a. Vận tốc của ngời thứ 1

v
2
)t = (0,3 0,25).20 = 1km
Đs V
1
>V
2
S = 1km
3
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Bài tập 6: Một ôtô khởi hành từ A lúc 7h đến B lúc 9h30phút.Biết quãng đờng
AB dài 100km. Tính vận tốc trung bình của xe Ôtô
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?
HS: S=100km
t= ?h
v= ?
GV:Ta cần phải xác định đại lợng nào
trớc
GV: Ta áp dụng công thức nào để tính?
GV: y/c một học sinh lên bảng trình
bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
HS: thời gian
HS: v = S/t
Tóm tắt:
S = 100km Giải
v = ?
Thời gian xe Ôtô đi quãng đờng AB là
t = 9h 30 7h = 2h30phút = 2,5h

b.Ôn tập:
1.Lý thuyết:
Hoạt đông của GV Hoạt động của Hs
GV yêu cầu HS cho biết:
1. Chuyển động đều:
4
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
- Thế nào là chuyển động
đều?

- Có mấy hai chuyển động
thờng gặp?
- Thế nào là chuyển động
không đều?
-Thế nào là chuyển động
khôn nhanh dần?
-Thế nào là chuyển động
chậm dần?
-Thế nào là vận tốc trung
bình của chuyển động
không đều?
GV lu ý cho HS cho biết:
Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay
đổi theo thời gian
Hay chuyển động đều là chuyển động có vận tốc là
một hằng số
Có hai loại chuyển động thờng gặp
- Chuyển động thẳng đều
- Chuyển động tròn đều
2.Chuyển động không đều

GV: Y/c học sinh nhận xét
HS: lấy tổng quãng đờng chia cho tổng
thời gian
Tóm tắt:
s
1
= 3km = 3000m
s
2
= 1,95km = 1950m
t
1
= 0.5h = 1800s
v = 2m/s
v
TB
= ?
Giải
Thời gian đi hết quãng đờng đầu là:
t
1
=
1
1
v
s
=
2
3000
= 1500s

bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
Tóm tắt:
S = 100m;
t = 9,78s
v
TB
= ?
Giải
a. Không đều
b. Vận tốc tb trên cả đoạn đờng là:
v
tb
=
t
s
=
78,9
100
= 36,51km/h
Đáp số : 36,51km/h
Bài tập 4.Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hịên cuộc
đua vợt đèo với kết quả nh sau: Quãng đờng từ A đến B dài 45km trong 2h 15
phút. Quãng đờng từ B đến C dài 30km trong 24 phút. Quãng đờng từ C đến D
dài 10 km trong 1/4 giờ.
Hãy tính a, Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đờng
b.Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng đua
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?


tb ; AB;BC;CD
= ?
b. v
tb
= ?
Giải
Vận tốc Tb trên quãng đờng từ A đến B là :
v
1
=
1
1
t
s
=
25,2
45
= 20km/h
Vận tốc Tb trên quãng đờng từ B đến C là :
v
2
=
2
2
t
s
=
4,0
30
= 75km/h

6
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Tuần 3: Tiết 5+6
Biễu diễn lực - Lực ma sát
Sự cân bằng lực - quán tính
1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:
- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:
+ Cách biểu diễn lực
+ Cách nhận biết lực ma sát
+ Hai lực cân bằng là hai lực nh thế nào?
+ Tại sao vận tốc của vật lại không thể thay đổi một cách đột ngột?
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8
3.Tiến trình bài dạy:
a.Bài cũ:- Em hãy nêu các yếu tố của lực?kí hiệu của lực ? đôn vị đo lực?
b.ôn tập
1.Lý thuyết
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
GV yêu cầu HS cho biết:
- Lực là gì?
- Trình bầy cách biểu diễn
lực?
-Điểm gốc của véc tơ là
điểm nào?
- Phơng của véc tơ nh thế
nào?
- Hai Lực cân bằng là hai
lực nh thế nào?
1.Lực:
- Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động , làm thay

- Lực ma sát trợt suất hiện
khi nào?
- Lực ma sát lăn suất hiện
khi nào?
-Vai trò của lực ma sát
nghĩ là gì?
GV lu ý chop học sinh?
- L u ý rằng khi có lực tác dụng thì các vật không
thể thay đổi vận tốc ngay tức khắc đợc vì có quán
tính .
5.Lực ma sát
Lực ma sát là lực do hai vật khi cọ sát với nhau
khi chúng tác dụng lên nhau.
-Lực sinh ra khi một vật chuyển động trợt trên bề
mặt của một vật khác , làm giảm vận tốc của vật .
-Lực sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật
khác , làm thay đổi vận tốc của vật.
- Lực giữ cho vật không trợt khi vật bị một lực
khác tác dụng .
- -Lực ma sát có thể có hại mà cũng có thể có ích
cho đời sống con ngời nếu chúng ta biết cách sử
dụng nó.
2.Bài tập 1: Đặt một viên gạch lên mặt đất . viên gạch chịu những lực tác
dụng nào?
GV:- Hớng dẫn HS vẽ
hình biểu diễn
- Khi vật nằm cân bằng
chịu những lực nào tác
dụng?
GV: yêu cầu HS lên bảng

8
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Bài tập 3.
Cách làm nào sau đây giảm đợc lực ma
sát ?Vì sao?
- Tăng độ mhám của mặt tiếp xúc.
- Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
- Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
- Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
Vì lực ma sát suất hiện khi vật này
tiếp xúc với một vật khác
Bài tâp 4.
Câu nào sau đây nói về lực ma sát là
đúng?
Vì sao?
Lực ma sát cùng hớng với hớng chuyển
động của vật .
Khi vật chuyển động nhanh dần lên , lực
ma sát lớn hơn lực đẩy.
Khi một vật chuyển động chậm dần, lực
ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
Lực ma sát trợt cản trở chuyển động trợt
của vật này trên mặt vật kia
Lực ma sát trợt cản trở chuyển động
trợt của vật này trên mặt vật kia
Bài tập 5.
Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N
a, tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xeô tô (bỏ qua lực cản của
không khí)

HS: Chuyển động đều
b.Lực kéo tăng (F
k
> F
ms
) thì ôtô
chuyển động nhanh dần
c Lực kéo giảm (F
k
< F
ms
) thì ôtô
chuyển động chậm dần
9
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Bài tập 6.
Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N , nhng khi đã chuyển
động thẳng đều trên đờng sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N .
a, Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đờng sắt . biết đầu tàu
có khối lợng 10 tấn . hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của
trọng lợng của đầu tàu.
b, Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì ? tính độ lớn của
hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành.
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?

GV: Cần phải xác định những đại lợng
nào?
GV: y/c một học sinh lên bảng trình bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét

5000N
GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 6.4 ;6.5 sbtvL8 trang 11
10
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Ngày soạn: 15/10 Ngày giảng: 18/ 10/ 2011

Tuần 4: Tiết 7+8
áp suất - áp suất chất lỏng - bình THÔNG NHAU
1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:
- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:
+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức
tính áp suất chất lỏng
+ Bình thông nhau
+ Đơn vị đo áp suất
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8
3.Tiến trình bài dạy:
a.Bài cũ:- Viết công thức tính áp suất ,công thức tính áp suất chất lỏng và ý
nghĩa của các đại lợng trong công thức?
b. ôn tập
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
GV: Yêu cầu HS trả lời lần
lợt các câu hỏi sau.
- áp lực là gì?
- áp suất là gi?
Nêu công thức tính áp
suất, đơn vị đo và ý nghĩa
của các đại lợng trong
cong thức?
áp suất chất lỏng tồn tại

chất lỏng .
4. Công thức tính áp suất chất lỏng
h: độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm
tính áp suất
11
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Nêu đặc điẻm của bình
thông nhau ?
d: trọng lợng riêng của chất lỏng
P: áp suất của chất lỏng tại A
P = d . h
Đơn vị : d(N/m
2
), h (m), p (Pa)
5.Bình thông nhau
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng
đứng yên , các mặt thoáng của chất lỏng ở các
nhánh khác nhau có cùng một độ cao.
2.Bài tập:
Tác dụng một áp lực 20N lên một diện tích 25cm
2
. Tính áp suất .
GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?cần phải xđ
đail lợng nào?
GV: Ta áp dụng công thức nào để tính?
GV: y/c một học sinh lên bảng trình bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
HS : tóm tắt đề bài
HS: P =

GV; Y/c HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho ta biết gi?cần phải xđ
đai lợng nào?
GV: Ta áp dụng công thức nào để tính?
GV: y/c một học sinh lên bảng trình bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét
HS : tóm tắt đề bài
HS: S =
P
F
Tóm tắt :
F = 20 N
P = 1250 Pa
S = ?
Giải
Diện tích tiếp xúc của vật với mặt đất
là:
S =
p
F
=
1250
200
= 0,16 m
2
Đáp số : S = 0,16 m
2
Bài tập 3
Một ngời nặng 600N , bàn chân trái có diện tích là 15 cm
2

Giải
Diện tích của cả hai bàn chân
S =
p
F
=
4
10.75,18
600
= 32 . 10
- 4
m
2
= 32
cm
2
Ta suy ra diện tích bàn chân phải là:
S
2
= S S
1
= 32 15 = 17cm
2

Đáp số: 17cm
2
Bài tập 4
1. Một xe tăng có trọng lợng 340000N, có diện tích tiếp xúc của các bản xích
với mặt đờng là 1,5 m
2

= F
1
=
5,1
340000
= 226667
Pa
P
1
= ?
F
2
=20000 N áp suất của ô tô lên mặt đờng là:
S
2
= 250cm
2
P
2
= F
2
=
003,0.25
20000

= 8 .10
5
Pa
= 25 . 10
- 3

bảng trình bầy
GV: Y/c học sinh nhận xét

Giải
1. Nếu ngời đó đứng cả hai chân thì diện tích
tiếp xúc với mặt đất là:
S = 150 . 2 = 300cm
2
= 300 .10
- 4
m
2
áp suất ngời đó tác dụng lên mặt đất là :
P =
2
10.3
450


= 15000 N / m
2
2. áp suất phải tìm khi ngời đó đứng một
chân , một chân co là:
P = 2P =30000 N/m
2
(áp suất tỉ lệ thuận với áp lực và tỉ lệ nghịch với
diện tích tiếp xúc)
3. diện tích tiếp xúc của ghế với mặt đất là:
S = 15


- 2
m
D = 13600N/m
3

P = ? Giải
áp suất ở đáy cột thuỷ ngân
phải tìm là
p = d .h = 13600 . 76 .10
- 2
= 10336N/m
2
Đáp số 10336N/m
2
GV dặn HS về nhà làm bài tập trong sách bài tập
14
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 25/ 10/ 2011
Tuần 5 : Tiết : 9+10
Lực đẩy Acsimet
1. Mục tiêu:
Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Lực
đẩy Acsimét
Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng Lực đẩy
Acsimét
Công thức tính lực đẩy Acsimét
2. Chuẩn bị:
SGK ;SBT; vở nháp ,vở ghi
3. Tổ chức ôn tập:
Hđ của gv HĐ của HS

)
F: lực đẩy Acsimét ( N)
Chú ý: Nếu vật hoàn toàn chìm trong chất
lỏng thì thể tích V chính là thể tích của
vật
VD: : Một quả cầu bằng sắt có bán kính
1cm , đợc nhúng chìm trong nớc .Tính lực
đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu.
Giải
Thể tích quả cầu hay thể tích khối nớc bị
quả cầu chiếm chỗ là:
V = 4/3

R
3
= 4/3

(10
-2
)= 4/3

.10
-6
m
3
15
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả
cầu là:
F= d.V= 10000N/m

Lực đẩy Acsimét của một chất lỏng tác dụng
vào một vật đợc nhúng chìm trong chất lỏng tỉ
lệ thuận với thể tích phần chìm của vật trong
chất lỏng và khối lợng riêng của chất lỏng.
Hai viên bi bằng sắt , đặc nên chắc chắn
chúng đều chìm xuống đáy của các bình đựng
nớc và dầu hỏa.
Hai khối chất lỏng bị chiếm chỗ có cùng thể
tích , khối lợng riêng của nớc lớn hơn khối
lợng riêng của dầu nên lực đẩy Acsimét của
nớc tác dụng vào viên bi sẽ lớn hơn.
Bài tập 3
Trong một bình hình trụ đựng nớc
và dầu hoả , lớp nớc dày cm; khối
lợng dầu gấp bốn lần khối lợng n-
ớc.
Khối lợng riêng của dầu là

=
800N/m
3
và của nớc là

=
1000N/m
3
, tìm áp suất của các
chất lỏng tác dụng lên đáy bình .
Lấy g=10m/s
2

n
.V
n
/

d
=
4.1000.V
n
/ 800 = 5V
n
Gọi h
n
và h
d
theo thứ tự là chiều cao cột nớc và
cột dầu trong bình . Ta có:
H
d
=5h
n
= 40 cm.
Do đó áp suất của các chất lỏng tác dụng lên
đáy bình là:
P = ( h
n
.

n
+ h

= F = V.D
0
VớI V và D
0
theo thứ tự là thể tích vật và
trọng lợng riêng của nớc

V.D
0
= 200
16
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012


V = 200/D
0
= 200 / 10000= 0,02 m
3

Do đó thể tích của vật là : V= 0,02m
3
Bài tập 5
Một vật đợc treo vào một cái cân
lò xo. Cân chỉ:
- 30N trong không khí
- 20 N khi vật nhúng trong n-
ớc khối lợng riêng

0
=1000kg/m

P
1
= P- F
1


F
1
= P P
1

= V.

0
.g = 10
( 1)
Gọi F
2
là lực đẩy Acsimét do chất lỏng A tác
dụng vào vật khi vật nhúng chìm trong A.
Ta có: P
2
= P- F
2


F
2
= P-P
2

của sắt theo thứ tự là 1000kg/m
3

và 7870 kg/m
3
. lấy g= 9,8m/s
2
H ớng dẫn
Gọi V
1
Là thể tích phần đặc của vật
Gọi P và P
1
là trọng lợng của vật trong không
khí và trong nớc
P= 6000N ; P
1
= 4000N
Ta suy ra lực đẩy Acsimét do nớc tác dụng
vào vật là:
F= P P
1
= 2000N
Ta có P = V
1
.

.g= 6000

V

0
.g - 6000/

.g =
2000/9800 6000/77126
= 0,204 0,078 = 0,126.
Vậy thể tích phần rỗng của vật là: V=
0,126m
3
.
GV: Giao bài tập về nhà cho HS trong SBTVL 8
17
Gv: Nguyễn Hùng Tự chọn Lý 8 - năm học 2011 - 2012
Ngµy so¹n: / Ngµy gi¶ng: / / 2011
TuÇn: 6, TiÕt: 11+12
18
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Sự nổi
1.Mục tiêu:
- Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Sự
Nổi
- Điều kiện vật nổi,vật chìm
- Dựa vào điều kiện vật nổi ,vật chìm để làm một số bài tập
2.Chuẩn bị:
SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi
3.Tổ chức ôn tập:
Hđ của gv HĐ của HS
GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
Khi chúng ta thả một vật M vào trong

Có một phần của vật nằm trong chất
lỏng.
Gọi V
0
là thể tích của phần vật nằm
trong chất lỏng
Lực đẩy Acsimét : F = d . V
0
.
Trọng lợng của vật
Hai lực này cân bằng nhau
F = P

19
Gv: Nguyn Hựng T chn Lý 8 - nm hc 2011 - 2012
Bài tập1
.Thả một viên bi sắt vào chất lỏng X
thì vật nổi hay chìm
a. Nếu chất lỏng X là nớc.
b. Nếu chất lỏng X là thuỷ
ngân. Hãy giải thích tại sao?
H ớng dẫn
Gọi V( m
3
) là thể tích của viên bi sắt.
Trọng lợng của viên bi là: P = V.dâ.Ta hãy
tính sức đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào
một vật có cùng thể tích V với viên bi. F =
V . d
/


Bài tập 3
Một cái bình sắt có thể tích 1200 cm
3
, khối lợng 130g
Bình có thẻ chứa một khối lợng chì
là bao nhiêu khi ta bỏ bình vào nớc ,
bình không chìm?
H ớng dẫn
Ta có 1200cm
3
= 1200. 10
-6
m
3
130 g = 130.10
-3
kg = 13. 10
-2
kg
Gọi m (kg ) là khối lợng chì nhiều nhất mà
ta có thể bỏ vào bình mà bình không chìm
trong nớc khi ta thả bình vào nớc Trọng l-
ợng của cái bình có chứa chì:
P = ( m + 13.10
-2
) g (N)
Lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào
bình là:
F = 12.10

ớc .Lí luận tơng tự , ta nhận thấy chai đựng
đầy thuỷ ngân khi nhúng vào thuỷ ngân sẽ
nổi trong thuỷ ngân .
Bài tập 5
Một phần ba vật nổi trên Biển Chết
( Tử Hải) . Tính khối lợng riêng của
nớc Biển Chết biết khối lợng rieng
của vật là 980kg/m
3

H ớng dẫn
Gọi V(m
3
) là thể tích của vật
Suy ra , thể tích phần nổi của vật là 1/3 V ,
phần chìm của vật là 2/3 V
Gọi

n


v
theo thú tự là khối lợng
riêng của nớc Biển Chết và của vật ,
với

v
= 980kg/m
3


3= 1470kg/m
3
Vậy khối lợng riêng của nớc Biển Chết là

n
= 1470kg/m
3
.
Bài tập 6
Trong một cái li nổi trong một chậu
nớc , ngời ta để một viên bi .Nếu ta
lấy viên bi ra khỏi li và thả vào chậu
nớc thì mực nớc trong chậu sẽ thay
đổi nh thế nào trong mỗi trờng hợp
sau:
1. Bi làm bằng điên điển.
2. Bi làm bằng sắt.
H ớng dẫn
1.Trớc và sau khi lấy viên bi ra khỏi cái li
bỏ vào nớc , áp suất trung bình ở đáy chậu
không thay đổi.Bi làm bằng điên điển có
khối lợng rieng nhỏ hơn khối lợng riêng
của nớc rất nhiều nên bi nổi trêm mặt nớc ,
áp suất ở đáy chậu đều nhau và do đó mực
nớc không thay đổi.
2. Bi sắt sẽ chìm xuống đáy chậu, chỗ bị
ép lên đáy chậu sẽ có áp suất lớn hơn áp

.,d lµ
träng lîng riªng cña níc vµ vËt : suy ra
V(d - d
n
) = P
n
V = P
n
/ d - d
n
VËt ngoµi kh«ng khÝ, vËt nÆng lµ
P = dV = P
n
d/ (d - d
n
) = 243.75N
GV: giao bµi tËp trong sbt cho hs
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status