Giáo án môn tự nhiên xã hội lớp 2 - Pdf 24

Bài 1: Cơ quan vận động
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- Hiểu được nhờ có hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được.
- Năng vận động sẽ giúp cho cơ, xương phát triển tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan vận động.
III. Các hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức.
2. Kiểm tra sách vở của hs.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm một số cử động.
* Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể phải cử động khi thực
hiện một số động tác như: giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập mình.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2m 3m 4/SGK và làm một số động
tác như bạn nhỏ.
Gọi vài nhóm lên thực hiện.
Bước 2:
Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm các động tác.
GV hỏi: Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào của cơ thể đã
cử động?
* Kết luận: Để thực hiện những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay
phải cử động.
Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận động
* Mục tiêu:
- Biết xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- HS nêu được vai trò của xương và cơ.
* Cách tiến hành:

- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể.
- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế, không mang xách vật
nặng để cột sống không cong vẹo.
II. Đồ dùng dạy học:
Trang vẽ bộ xương và các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương.
III. Các hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên các bộ phận của cơ thể cử động?
- Dưới lớp da của cơ thể có gì?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.
* Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên 1 số xương của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói tên một số xương,
khớp xương.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV treo tranh vẽ bộ xương.
- 2 HS lên bảng: 1 hs vừa chỉ vào tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp
xương; 1 hs gắn các phiếu rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng.
- HS thảo luận câu hỏi SGK.
* Kết luận: SGK/20
Hoạt động2: Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
* Mục tiêu: Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không
mang xách vật nặng để cột sống bò cong, vẹo.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo cặp
- HS quan sát hình 2, 3 trong SGK/7. Đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình
với bạn.

Hoạt động1: Quan sát hệ cơ
* Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: “Chỉ và nói tên
một số hệ cơ của cơ thể”.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo hình hệ cơ lên bảng, gọi hs xung phong chỉ và nói tên các cơ.
* Kết luận: Trong cơ thể của chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ
toàn bộ cơ thể làm cho mọi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất đònh.
Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện mọi cử động như: chạy,
nhảy, ăn, uống……
Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay
* Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của
cơ thể cử động được.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp
- GV yêu cầu từng hs quan sát hình 2 SGK/9. Làm động tác giống hình
vẽ.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số nhóm xung phong trình diễn trước lớp.
* Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn. Khi cơ duỗi, cơ sẽ dài
hơn, mềm hơn. Nhờ có sự co và duỗi của cơ, các bộ phận của cơ thể có
thể cử động được.
Hoạt động 3: Thảo luận làm gì để cơ được săn chắc
* Mục tiêu: Biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyên sẽ
giúp cho cơ được săn chắc.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?

cơ phát triển tốt?”
- Sau đó GV yêu cầu HS liên hệ với các công việc các em có thể làm ở
nhà giúp đỡ gia đình.
Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhấc 1 vật”
* Mục tiêu:
- Biết được cách nhấc 1 vật sao cho hợp lý không bò đau lưng và không bò
cong vẹo cột sống.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV làm mẫu cách nhấc 1 vật như hình 6/SGK
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
- Gọi 1 vài HS lên nhấc mẫu.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm xếp thành 1 hàng dọc và GV phổ
biến luật chơi/SGK.
- HS chơi – GV nhận xét, khen ngợi em nào nhấc vật đúng tư thế.
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
- Hãy cho biết nhấc 1 vật thế nào là đúng?
IV. Rút kinh nghiệm tiết day:
Bài 5: Cơ quan tiêu hóa
I. Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ.
- Chỉ và nói tên 1 số tuyến tiêu hóa và dòch tiêu hóa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hóa
và tuyến tiêu hóa.
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống

- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV khen nhóm nào làm nhanh.
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
- Nêu đường đi của thức ăn?
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Bài 6: Tiêu hóa thức ăn
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non,
ruột già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ se giúp cho thức ăn tiêu hóa dược dễ dàng.
- Hiểu được rằng chạy nhạy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa.
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi an no,
không nhòn đi đại tiện.
II. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?
- Nêu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận biết sự tiêu hóa thức
ăn ở khoang miệng và dạ dày.
* Mục tiêu:
- HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành theo cặp
- GV phát cho hs 1 miếng bánh mì. Yêu cầu hs nhai kỹ, sau đó mô tả sự
biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vò thức
ăn.
- HS thực hành theo cặp và trả lời câu hỏi SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến

- Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ SGK
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận về các bữa ăn và thức ăn hàng ngày
* Mục tiêu:
- HS kể về các bữa ăn và những thức ăn mà các em thường được ăn uống
hàng ngày
- HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
* Cách tiến hành:
Bùc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3, 4/SGK và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm (gợi ý SGK)
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS giải thích các tranh, ảnh các thức ăn, đồ uống đã sưu tầm
- GV chốt lại ý chính (SGK)
* Kết luận: n uống đầy đủ được hiểu là chúng ta cần phải ăn đủ cả số
lượng và đủ cả về chất lượng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ
* Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống
đầy đủ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV gợi ý cho HS cả lớp nhớ lại bài “Tiêu hóa thức ăn” với câu hỏi SGK

- GV hỏi: Ai có thể nói được để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần phải làm
những việc gì?
- Yêu cầu hs nêu và ghi nhanh các ý kiến lên bảng
- GV chốt lại
Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm
- Cho hs quan sát hình vẽ SGK/12 và tập đặt câu hỏi (gợi ý SGK)
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
- GV cho cả lớp thảo luận: “Để ăn sạch bạn phải làm gì?”
* Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi, gián, chuột… bò hay đậu vào.
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo luận: “Phải làm gì để
uống sạch?”
* Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để uống sạch
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo (lớp) nhóm
- Từng nhóm trao đổi và nêu ra những đồ uống mà mình thường uống
trong ngày hoặc ưa thích
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
Bước 3: Làm việc với SGK
- Cả lớp quan sát hình 6, 7, 8 SGK/19. Nhận xét bạn nào uống hợp vệ
sinh, bạn nào uống chưa hợp vệ sinh và giải thích vì sao
- HS phát biểu ý kiến
Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ
* Mục tiêu: HS giải thích được tại sao cần ăn uống sạch sẽ
* Cách tiến hành:

chóng mặt chưa?
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
+ Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể?
+ Nêu tác hại do giun gây ra?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về nguyên nhân lây nhiễm giun
* Mục tiêu: HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun xâm
nhập vào cơ thể
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK/20 và thảo luận câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV treo tranh h1/SGK, mời đại diện 1, 2 nhóm lên chỉ và nói đường đi
của trứng giun vào cơ thể theo đường mũi tên
- GV nêu ý chính (SGK)
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp: làm thế nào để đề phòng bệnh
giun?
* Mục tiêu:
- Kể ra các biện pháp phòng tránh giun
- Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện, thường xuyên đi guốc,
dép, ăn chín, uống nước đã đun sôi, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs suy nghó những cách để ngăn chặn trứng giun xâm nhập
vào cơ thể.
- HS phát biểu ý kiến
- GV tóm tắt ý chính SGK
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
- Nên 6 tháng tẩy giun 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế.
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Cử hs lên trình vày và cử 1 hs làm ban giám khảo
- GV làm trọng tài: Nhóm nào có nhiều lần khen
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
- HS về chơi lại các trò chơi trên
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Bài 11: Gia đình
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK/24, 25
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần ăn, uống, vận động như thế nào để khỏe mạnh, chóng lớn?
3. Bài mới:
Họat động 1: Làm việc với sgk theo nhóm nhỏ
* Mục tiêu:
- Nhận biết những người trong gia đình bạn Mai và làm việc làm của từng
người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn hs quan sát hình 1-5/SGK và tập đặt câu hỏi
- HS làm việc trong nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
* Kết luận:
- Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹ và em trai của Mai
- Các bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình Mai ai cũng tham gia
làm việc nhà tùy theo sức và khả năng của từng người

Bài 12: Đồ dùng trong gia đình
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs có thể:
+ Kể tên và nêu công dụng của 1 số đồ dùng thông thường trong nhà.
+ Biết phân loại các đd theo vật liệu làm ra chúng.
+ Biết cách sd và bảo quản 1 số đd trong gđ
+ Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp.
II. Đd dạy học:
+ Hình vẽ trong sgk/ 26, 27.
+ 1 số đồ chơi: bộ ấm chén, nồi, chảo, bàn ghế
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài trước:
Vào những lúc nhàn rỗi, em và các thành viên trong gia đình thường có những hoạt
động giải trí nào?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: làm việc với sgk theo cặp
∗ Mục tiêu: • Kể tên và nêu công dụng của 1 số đd thông thường trong nhà.
• Biết phân loại các đd theo vật liệu làm ra chúng.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Gv yêu cầu hs quan sát h.1, 2, 3/ sgk và tlch: “ Kể tên những đd có trong từng hình.
Chúng được dùng để làm gì? “
Bước 2: Làm việc cả lớp
Gọi 1 số hs trình bày.
Bước 3: Làm việc theo nhóm
Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập “ Những đd trong gđ “ và yêu cầu nhóm
trưởng điều khiển ( sgv ).
Bước 4: Điện diện nhóm trình bày.
∗ Kết luận: • Mỗi gđ đều có đd thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc sống.

III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài trước:
• Muốn sd các đd bằng gỗ ( sứ, thủy tinh ) bền đẹp ta cần lưu ý điều gì?
• Đối với bàn ghế, giường tủ trong nhà chúng ta phải giữ gìn ntn?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với sgk theo cặp
∗ Mục tiêu: • Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vs và chuồng gia
súc.
• Hiểu được ích lợi của việc giữ vs mtxq sạch sẽ.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Gv yêu cầu hs quan sát h.1, 2, 3, 4, 5/ sgk 28, 29 và tlch/ sgv.
Bước 2: Làm việc cả lớp
1 số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
∗ Kết luận: Để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh được bệnh tật mỗi người trong gđ
cần góp sức mình để giữ sạch mtxq nhà ở sạch sẽ. Mt xq nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng,
khô ráo sẽ không có chỗ cho sâu bọ, ruồi, muỗi, gián, chuột cvà các mầm bệnh sinh
sống, ẩn nấp và không khí cũng được trong sạch, tránh được khí độc và mùi hôi thối
do phân, rác gây ra.

Hoạt động 2: Đóng vai.
∗ Mục tiêu: • Hs có ý thức thực hiện giữ gìn vs sân, vườn, khu vs
• Nói với các thành viên trong gđ cùng thực hiện giữ vs mtxq nhà ở.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
• Gv yêu cầu hs liên hệ đến việc giữ vs mtxq nhà ở của mình, câu hỏi gợi ý/ sgv.
• Dựa vào thực tế đòa phương gv sẽ KL về thực trạng vs mt nơi các em sinh sống.
Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
• Gv yêu cầu các nhóm tự nggó ra tình huống để tập cách nói với mọi người trong gia

• Mỗi hs nêu 1 thứ_ gv ghi bảng.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
• Gv hỏi: Trongf hững thứ các em kể trên thì thứ nào thưi72ng được cất giữ trong
nhà.
• Gv giao nhiệm vụ các nhóm quan sát h. 1, 2, 3/ sgk và tìm lí do khiến cho chúng
ta có thể bò ngộ độc. ( gợi ý/ sgv )
Bước 3: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
∗ Kết luận: ( sgv/ 51 ).

Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Cần làm gì để phòng tránh ngộ
độc.
∗ Mục tiêu: Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gđ có thể làm để
phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Gv yêu cầu quan sát tiếp h. 4, 5, 6/ sgk và tlch: Chỉ và nói mọi người đang làm gì.
Nêu td của việc làm đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
• Đại diện các nhóm trình bày.
• Tùy theo, gv yêu cầu 1 số hs nói trước lớp vế những thứ có thể gây ngộ độc và
chúng hiện được cất giữ ở đâu trong nhà
∗ Kết luận: ( sgv/ 52 ).
Hoạt động 3: Đóng vai
∗ Mục tiêu: Biết cách ứng xử khi bản thân hay người khác bò ngộ độc.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Gv nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra TH để tập ứng xử khi bản thân hay người
khác bò ngộ độc
Bước 2: Làm việc cả lớp

Hoạt động 2: Làm việc với sgk.
∗ Mục tiêu: Biết 1 số hành động thừơng diễn ra ở lớp học, thư viện phòng y tế.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Gv yêu cầu quan sát h. 3→ 6/ sgk tr. 33 và tlch/ sgv.
Bước 2: Làm việc cả lớp

Trích đoạn Bài 25: Một số loài cây sống trên cạn. Bài 26: Một số loài cây sống dưới nước. Bài 27: Loài vật sống ở đâu?. Bài 28: Một số loài vật sống trên cạn. Bài 29: Một số loài vật sống dưới nước.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status