Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
Tuần: 1
Tiết: 1
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Ngày soạn: 17/8/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp. Nhận
biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho.
2. Kỹ năng: Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời. Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉.
3. Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phiếu học tập, phấn màu.
HS: Thước thẳng, đọc trước bài học
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3. Bài mới
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
4ph Hoạt động 1:
Giới thiệu Toán 6
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ
dùng học tập, sách vở cần
thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của
chương I như SGK
17ph Hoạt động 2: Làm quen
với tập hợp
2. 1 Nhìn H1 SGK đọc tên
các đồ vật trên mặt bàn .
(sách, bút) đó gọi là:tập
- Thứ tự liệt kê tuỳ ý
- Có hai cách
HS đọc trong khung trang 5
1. Các ví dụ:
- Tập hợp HS lớp 6A .
- Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các chữ cái a, b,
c, d
2) Cách viết các kí hiệu.
- Đặt tên tập hợp bằng chữ
cái in hoa .
VD: A={0; 1; 2; 3}
Hay A={1; 2; 3; 0}
Hay A={x ∈ N /x<4}
0, 1, 2, 3 là các phần tử của
tập hợp A
*Kí hiệu: (SGK trang 5)
*Chú ý: (SGK trang 5)
- Để viết một tập hợp :
(in đậm trong khung TR5
SGK)
Bài 1:
A={9; 10; 11; 12; 13}
hoặc A={x ∈ N/ 8 < x < 14}
12 ∈ A ; 16 ∉ A
Trần Tiểu Sơn 1
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
A={x ∈ N/ x<4}
Có mấy cách viết một tập
HS
1 HS đọc đề rồi lên bảng HS
dưới lớp làm vào vở .
NX đúng sai?
1 HS đọc đề rồi lên bảng HS
dưới lớp làm vào vở .
Phần tử N,A liệt kê 2 lần
=> sai
Đáp: sai vì chữ O liệt kê hai
lần .
Sửa là {T, O, A, N, H, C }
(3) . Luyện tập.
D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hay D={x ∈ N/ x < 7}
2 ∈ D ; 10 ∉ D
{N, H, A, T, R, A, N,
G}
Minh hoạ bằng một vòng kín
Bài 2:
{T, O, A, N, H, C }
Bài 3:
A = {a, b}; B = {b, x, y}
Điền ký hiệu thích hợp vào ô
vuông:
x A; y B;
b A; b B;
2ph Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK.
- Làm bài 3, 4, 5 (SGK) ; 6, 7, 8(SBT)
3. Bài mới:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
12ph Hoạt động 1:
Tập hợp N và N
*
- Nêu các số tự nhiên?
Tập hợp các số tự nhiên
được ký hiệu là N.
- Vẽ tia Ox.
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3,
… trên tia số
- GV giới thiệu tập hợp N
*
.
- GV gọi HS đọc mục a
trong SGK.
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự
nhiên.
- Điền vào ô vuông các ký
hiệu ∈ và ∉.
12 N;
4
3
N
- Gọi tên các điểm 0, điểm
1, điểm 2, điểm 3.
- Gọi HS lên bảng ghi trên
tia số các điểm 4, 5
- So sánh N và N
- Viết tập hợp
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8}
bằng cách liệt kê các phần
tử của nó.
- Tìm số liền sau của các
số 4, 7, 15?
- Tìm các số liền trước của
các số 9, 15, 20?
2. Thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên.
a. Trong hai số tự nhiên
khác nhau có một số nhỏ
hơn số kia.
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < b
hay b > a.
- a ≤ b nghĩa là a < b và a =
b
b. Nếu a < b và b < c thì a <
c
Trần Tiểu Sơn 3
0 1 2 3 4 5
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
- GV giới thiệu số liền trước,
số liền sau của một số tự
nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên
liên tiếp
- Trong các số tự nhiên, số
nào nhỏ nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
b) . 34, 35; 999, 1000; b- 1,
b (với b∈ N
*
)
2ph Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi.
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10 15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a.
Tuần: 1
Tiết: 3
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN Ngày soạn: 17/8/2013
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ
trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
* Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng
các số La Mã từ 1 đến 30.
- HS: Bảng phụ, bút dạ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (6ph)
- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Viết tập hợp N; N
*
.
Làm bài 11 trang 5 (SBT) . Viết tập hợp D các số tự nhiên x mà x ∉ N
*
.
- Cho ví dụ.
- Một số tự nhiên bất kỳ có
thể có một, hai, ba…chữ số.
- HS:a) 1357
b) Điền vào bảng phụ.
1) Số và chữ số:
Với mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi
số tự nhiên.
VD: số 3895
- Số chục là 389
- Chữ số hàng chục là 9
10ph Hoạt động 2:Hệ thập phân
- Cách ghi số dung 10 chữ
số như trên gọi là cách ghi
số trong hệ thập phân. Trong
hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở
một hàng làm thành 1 đơn vị
ở hàng liền trước nó. Do đó
giá trị mỗi chữ số trong một
số thay đổi theo vị trí.
- Hãy viết số tự nhiên lớn
nhất có 3 chữ số.
Số tự nhiên lớn nhất có 3
chữ số khác nhau.
- Nghe GV giới thiệu.
- HS: 999 ; 987
2. Hệ thập phân:
Ví dụ: 222 = 200 + 20 + 2
= 2. 100 + 2. 10 + 2
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
6ph Hoạt động 5: Củng cố
Bài tập1: - Viết số tự nhiên
nhỏ nhất có 4 chữ số.
- Viết số tự nhiên nhỏ nhất
có 4 chữ số khác nhau.
Bài tập 2: Dùng 3 chữ số
0,1,2 hãy viết tất cả các số
tự nhiên có 3 chữ số mà các
chữ số khác nhau.
- 1000
- 1023
- 102, 210, 120, 201
2ph 4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Nắm được số và chữ số.
- Biết biểu diễn thập phân một số tự nhiên bất kỳ.
- Viết được các số La mã từ 1 – 30.
BTVN: Bài 12, 15 SGK. 16, 19, 20 SBT.
Tuần: 2
Tiết: 4
§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP
CON
Ngày soạn: 20/8/2013
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số
phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập
hợp bằng nhau.
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc
không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho
trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂
*Cho các tập hợp sau:
A = {5} ;B={x,y}
C={1; 2; 3; …;100}
N={0;1; 2; 3; …}
Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
phần tử?
- Yêu cầu HS làm bài tập ?1
- Cho HS làm bài tập ?2
Tìm số tự nhiên x biết
x +5=2
Nếu ta gọi P là tập hợp các số
tự nhiên x mà x+5=2 thì tập hợp
P có bao nhiêu phần tử?
- Tập hợp không có phần tử
nào gọi là tập hợp rỗng.
Tập hợp rỗng ký hiệu Ø
- Vậy một tập hợp có thể có
bao nhiêu phần tử?
- Yêu cầu HS làm bài tập 16 tr
13 SGK.
Bài tập 18SGK.
- Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
- Tập hợp C có 100 phần
tử
- Tập hợp N có vô số phần
tử
- Tập hợp D có 1 phần tử
- Tập hợp E có 2 phần tử
- Tập hợp H có 11 phần tử
- Hãy viết tập hợp E và F dưỡi
dạng liệt kê các phần tử.
- Em có nhận xét gì về các
phần tử của tập hợp E và tập
hợp F
- Ta gọi tập hợp E là tập hợp
con của tập hợp F.
- Vậy khi nào tập hợp A gọi là
tập hợp con của tập hợp B.
Ta ký hiệu: A
⊂
B hoặc
B
⊃
A
- GV cho ví dụ về tập hợp HS
của lớp và tập hợp HS nữ của
lớp.
- Yêu cầu Hs làm bài tập ?3
- Ta thấy A
⊂
B; B
⊂
A thì ta nói
A và B là hai tập hợp bằng
nhau. Kí hiệu A=B.
Gọi HS đọc phần chú ý.
- HS: Viết
E={x,y}
F={x,y,c,d}
⊂
B; B
⊂
A thì ta
nói A và B là hai tập hợp
bằng nhau. Kí hiệu A=B.
6ph Hoạt động 3: Củng cố.
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS lên bảng thực hiện
HS: A={0;1;2;3…;9}
B={0;1;2;3;4}
A
⊂
B
a)
∈
b)
⊂
c) =
Bài tập 19 tr 13SGK
Viết tập hợp :
A={x
∈
N/x<10}
B={x
∈
N/x<5}
Bài tập 20 tr 13SGK
Cho tập hợp A={15;24}
Điền kí hiệu thích hợp vào
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (6ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu hỏi: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 8 rồi dùng
ký hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên.
HS: Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử và cũng có thể không có phần tử
nào. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.
Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp
B.
Áp dụng: A={0;1;2;3;4;5} ; B={0;1;2;3;4;5;6;7}
A ⊂ B
GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về số phần tử của tập hợp và tập hợp con. Để
củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b) Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
30p
h
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 21 tr. 14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số
tự nhiên từ 8 đến 20.
+ Hướng dẫn cách tìm số phần
tử của tập hợp A như SGK.
Công thức tổng quát (SGK)
HS bằng cách kiệt kê để
chất gì?
Bài 22 tr. 14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên
bảng làm bài.
- Các HS khác làm bài và bảng
phụ.
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn, GV thu bài của
5 HS nhanh nhất và nhận xét
bài làm của bạn.
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích
lớn nhất.
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có DT nhỏ
nhất.
- Thu 3 bài nhanh nhất của HS
Áp dụng công thức vừa tìm
được, tìm số phần tử của
tập hợp B.
HS làm việc theo nhóm
trong 5 phút.
Các nhóm trưởng phân
chia công việc cho các
thành viên trong nhóm
HS nộp bảng nhóm
- Là các số lẻ liên tiếp
nhau
E = {32, 34, 36, …, 96}
có
(96 – 32) :2 + 1 = 33 phần
tử
*Dạng 2: Viết tập hợp –
Viết một số tập hợp con
của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr. 14 (SGK)
a) . Viết tập hợp C các số
chẵn nhỏ hơn 10?
b) . Viết tập hợp L các số
lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ
hơn 20.
c) . Viết tập hợp A có 3 số
chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất
là 18.
d) . Viết tập hợp B có bốn
số lẻ liên tiếp trong đó số
lớn nhất là 31.
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài tập 25 tr 14 SGK
6ph Hoạt động 2: Củng cố
- Một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử.
- Để tính số phần tử của một
tập hợp là các số tự nhiên viết
- HS:Một tập hợp có thể có
1 phần tử, nhiều phần tử,
vô số phần tử, cũng có thể
không có phần tử nào.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Ở tiểu học chúng ta đã biết tổng của 2 số tự nhiên, tích của 2 số tự nhiên. Trong
phép toán cộng và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh.
Đó là nội dung bài hôm nay.
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
11ph Hoạt động 1: Tổng và tích hai
số tự nhiên
GV giới thiệu thành phần phép
tính
cộng và nhân: số hạng, dấu +,
tổng,
thừa số, dấu “. ”, tích.
- Khi tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc có 1 thừa số
bằng số ta có thể không viết
dấu nhân giữa các thừa số.
VD; a. b=ab 2. a. b = 2ab
GV: Treo bảng phụ bài tập ?1
Yêu cầu HS điền vào bảng.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?2
- HS nghe GV giới thiệu
HS: Thực hiện
a 12 21 1
b 5 0 48 15
a+b
a. b 0
- HS trả lời:
1. Phép cộng và phép
nhân:
+ Phép cộng: a + b = c
GV vẽ hình vào bảng phụ
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái
phải đi qua những đâu?
- Em hãy tính quãng đường bộ
từ Hà Nội lên Yên Bái.
- Em nào có cách tính nhanh
tổng đó
Bài 27 tr. 16 (SGK)
Hoạt động nhóm.
4 nhóm làm cả 4 câu và treo
bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết
quả, đánh giá nhanh nhất, đúng
nhất.
- Tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp
- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên
Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt
Trì
1 HS lên bảng trình bày
(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100
= 155
Bốn nhóm treo bảng.
Cả lớp kiểm tra
Bài 26 tr. 16 (SGK)
Quãng đường bộ Hà
Nội – Yên Bái là:
54 + 19 +82 = 155
(km)
Bài 27 tr. 16 (SGK)
a) 86+ 357+ 14
Tuần: 3
Tiết: 7
LUYỆN TẬP Ngày soạn: 30/8/2013
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một
cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
* Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II. Chuẩn bị:
- GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
- HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp (1ph) : Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng.
Áp dụng: Tính nhanh
a) 81+243+19 b) 168+79+32
HS: Viết dạng tổng quát các tính chất
a) 81+243+19 = (81+19) +243
= 100 + 243 = 343
b) 168+79+32 = (168+132) +79
= 300 + 79 = 379
GV: Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên. Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b) Tiến trình tiết dạy:
đó vận dụng cách tính.
a) 996 + 45
Gợi ý cách tách số 45=41+4
b) 37 + 198
GV yêu cầu HS cho biết đã
vận dụng những tính chất
nào của phép cộng để tính
nhanh.
Bài 33 trang 17 (SGK)
Hãy tìm quy luật của dãy số
Hãy viết tiếp 4;6,8 số nữa
vào dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8.
GV đưa tranh vẽ máy tính
bỏ túi giới thiệu các nút trên
máy tính.
Hướng dẫn HS cách sử
dụng như trang 18 (SGK) .
GV tổ chức trò chơi: dùng
máy tính nhanh các tổng
(bài 34c SGK)
Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS,
cử 1HS
dùng máy tính lên bảng điền
kết quả thứ 1. HS1 chuyển
phấn cho HS2 lên tiếp cho
đến kết quả thứ 5. Nhóm
nào nhanh và đúng sẽ được
thưởng điểm cho cả nhóm
+(22+28)
+(23+27) +(24+26) +25
= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50. 5 + 25 =275
Bài 32 trang 17 (SGK)
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
=(996 + 4) + 41 =1000 + 41
=1041
b) 37 + 198 = (35+2) +198
=35+(2+198) =35+200
=235
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số
Bài 33 trang 17 (SGK)
1,1,2;3;5;8;13;21;34;55
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144
233;377
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ
túi
Bài 34c SGK
1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
1534+217+217+217 = 2185
5’ Hoạt động 2: Củng cố
Em hãy nêu các tính chất
của phép cộng và phép
nhân.
Hoạt động 2: Củng cố
HS:Các tính chất của phép
cộng :Giao hoán, kết hợp,
cộng với số 0.
HS: Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
- Giao hoán: a. b = b. a
- Kết hợp: (a. b) . c = a. (b. c)
- Nhân với số 1: a. 1 = 1. a = a
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a. (b+c) = a. b + a. c
Áp dụng: a) 5. 25. 2. 16. 4 = (5. 2) . (25. 4) . 16 = 10. 100. 16 = 16000
b) 32. 47 + 32. 53 = 32. (47+53) = 32. 100 = 3200
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên. Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b) Tiến trình tiết dạy:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
30’ Hoạt động 1: Luyện tập
GV yêu cầu HS tự đọc SGK
bài 36 tr. 19.
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 =
3. 5, tách thừa số 4 được
không? HS tự giải thích cách
làm
Dạng 1: Tính nhẩm
a) Áp dụng tính chất kết
hợp của phép nhân.
14 = 3. 5. 4 = 3(5. 4) = 3.
20 +60
Hoặc 15. 4=15. 2. 2=30.
2=60
Dạng 1: Tính nhẩm
Bài 36 tr. 19 (SGK)
15. 4=3. 5. 4=3(5. 4) =3. 20
bảng phụ: yêu cầu HS dùng
máy tính tính nhanh kết quả.
Điền vào chỗ trống trong
bảng thanh toán điện thoại tự
động năm 1999.
Bài 59: (Trang 10 SBT)
Xác định dạng của các tích
sau:
a)
ab
. 101
b)
abc
. 7. 11. 13
Gợi ý dùng phép viết số để
viết ,
ab
,
abc
thành tổng rồi
tính hoặc đặt ghép tính theo
cột dọc.
Áp dụng tính chất phân phối
của phép nhân với phép
cộng
Ba HS lên bảng điền kết
quả khi dùng máy tính.
375. 376 = 141000
624. 625 = 390000
13. 81. 215 = 226395
Bài 37 tr. 20 (SGK)
+ 19. 16 = (20 – 1) . 16
=320 – 16 = 304
+ 46. 99 = 46(100 – 1)
=4600 – 46 = 4554
+ 35. 98= 35(100–2) = 3430
Dạng 2: Sử dụng máy tính
bỏ túi
Bài 38 trang 20 (SGK) .
375. 376 = 141000
624. 625 = 390000
13. 81. 215 = 226395
Bài 39 trang 20 (SGK) .
142857. 2 = 285714
142857. 3 = 428571
142857. 4 = 571428
142857. 5 = 714285
142857. 6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là
chính 6 chữ số của số đã cho
nhưng viết theo thứ tự khác.
Bài 40 trang 20 (SGK)
ab là tổng số ngày trong 2
tuần lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm
abcd
= năm 1428
Dạng 3: Xác định dạng của
tích
Tuần: 3
Tiết: 9
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA Ngày soạn: 30/8/2013
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là
một số tự nhiên.
* Kỹ năng:
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,
phép chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng. Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu
học
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân các só tự nhiên.
Áp dụng: Tính a) 5. 25. 2. 16. 4 b) 32. 47 + 32. 53
HS: Nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân
Áp dụng: Tính
a) 5. 25. 2. 16. 4 = (5. 2) . (25. 4) . 16 = 10. 100. 16 = 16000
b) 32. 47 + 32. 53 = 32. (47+53) = 32. 100 = 3200
GV: Nhận xét, cho điểm
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép cộng và phép nhân cũng như tính chất
của nó và ta biết rằng trong tập hợp các số tự nhiên, phép cộng và phép nhân luôn luôn thực hiện
được. Còn phép trừ và phép chia thì như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
2 số tự nhiên a và b, nếu có
số tự nhiên x sao cho b+x=a
thì có phép trừ a- b=x.
GV giới thiệu cách xác định
hiệu bằng tia số.
- Xác định kết quả của 5 trừ 2
như sau: Đặt bút chì ở điểm
0, di chuyển trên tia số 5 đơn
vị theo chiều mũi tên (GV
dùng phấn màu) .
- Di chuyển bút chì theo
chiều ngược lại 2 đơn vị
(phấn màu) .
- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó
là hiệu của 5 và 2.
+ GV giải thích 5 không trừ
được 6 vì khi di chuyển bút từ
điểm 5 theo chiều ngược mũi
tên 6 đơn vị thì bút vượt
ngoài tia số (hình 16 ) .
* Củng cố bằng ?1
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ= số trừ=>hiệu
bằng 0
b) số trừ = 0 =>số bị trừ
= hiệu
c) số bị trừ >= số trừ.
HS dùng bút chì di chuyển
trên tia ở hình theo hướng
dẫn của GV
a: số bị chia.
b: số chia
c: thương
Cho 2 số tự nhiên a và b
(b≠0) , nếu có số tự nhiên x
sao cho: b. x = a thì ta có
phép chia hết a:b=x
Trần Tiểu Sơn 18
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
GV : Cho HS làm bài tập ?2
a) 0 : a = 0 (a≠0)
b) a : a = 1 (a≠0)
c) a : 1 = a
10’ Hoạt động 4: Phép chia có
dư
GV: Yêu cầu HS lên bảng
thực hiện phép chia
12: 3 và 14: 3
- GV:12: 3 = 4 được gọi là
phép chia hết. Còn 12 : 5
được gọi là phép chia có dư.
- Ta có thể viết phép chia 14:
3 dưới dạng hàng ngang
GV ghi lên bảng
a = b. q + r (0
≤
r<b)
nếu r=0 thì a=b. q: phép chia
hết
nếu r≠0 thì phép chia có dư.
* Kiến thức:
HS nắm được khi nào ta có phép chia hết, nắm được dạng tổng quát của phép chia có dư và điều
kiện của số dư.
* Kỹ năng:
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,
phép chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng. Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu
học
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
Trần Tiểu Sơn 19
a = bq + r (0 ≤ r ≤ b)
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Cho 2 số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a – b = x? Điều kiện để phép trừ a – b luôn
thực hiện được là gì?
Áp dụng: Tìm x biết:
a) 25 – x = 13 b) 2. x + 17 = 35 c) (37 – x) . 3 = 0
HS: Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b +x = a thì ta có phép trừ a – b = x .
Điều kiện để phép trừ luôn thực hiện được là SBT lớn hơn hoặc bằng số trừ.
Áp dụng: Tìm x
a) x = 12 b) x = 9 c) x = 37
GV: Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã biết rằng trong tập hợp N thì phép trừ không phải lúc nào cũng
thực hiện được. Còn phép chia cũng thế, khi phép chia thực hiện được ta có phép chia hết và ngược
HN – tp HCM: 1710km
Tính quãng đường
Huế - Nha Trang
Nha Trang – tp HCM
Bài tập 42 tr 23 SGK:
Bài tập 44 tr 24 SGK:
Tìm số tự nhiên x biết:
a) x: 13 = 41
b) 1428 : x = 14
c) 4x: 17 = 0
d) 7x – 8 = 713
e) 8(x- 3) = 0
f) 0:x= 0
25’ Hoạt động 2: Củng cố
Điều kiện để phép trừ thực
hiện được là gì?
Điều kiện của số dư trong
phép chia có dư như thế
nào?
GV: Trong phép chia cho
2, số dư có thể bằng 0
hoặc bằng 1. Tức là chia
hết hoặc chia có dư. Vậy
trong phép chia cho 3, cho
4, cho 5 số dư có thể bằng
bao nhiêu?
- Để phép trừ thực hiện được
thì số bị trừ lớn hơn hoặc bằng
số trừ.
- Số dư trong phép chia có dư
36
0
42
0
b 28 13 21 14 30
q 14 21 17 25 12
r 0 5 0 10 0
HS: a) x= 2436: 12
X = 203
b) 6x = 613 + 5
x = 618 : 6
x = 103
c) x – 47 = 115
x = 162
c) x- 36 = 18. 12
x – 36 = 216
x = 6
Bài tập 45 tr 24:
(Treo bảng phụ)
Bài tập Tìm x:
a) 2436: x = 12
b) 6. x – 5 = 613
c) (x- 47) - 115 = 0
d) (x- 36) :18 = 12
2ph 4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:
- Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N
- Nắm được khi nào ta có phép chia hết
- BTVN: 52,53,54 SGK; 67,68,69 SBT
- Tiết sau luyện tập tiếp theo
Tuần: 4
Áp dụng:
a) 2346: x = 12 b) 6x – 5 = 613
x = 2436 : 12 6x = 613 + 5
x = 203 x = 618 : 6
x = 103
GV: Nhận xét, ghi điểm.
3- Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép trừ và phép chia, để củng cố các kiến
thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b) Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
30’ Hoạt động 1: Luyện tập
GV ta sẽ thêm vào ở số
hạng này và bớt ở số hạng
kia cùng một số thích hợp.
Ta làm thế nào?
GV: Gọi HS lên bảng thực
hiện
- Ở bài tập này ta thêm vào
SBT và ST cùng một số
thích hợp
GV: Ta nhân thừa số này và
chia thừa số kia cho cùng
một số thích hợp.
b) Ta nhân số bị chia và số
chia với cùng một số thích
hợp
HS: Ở câu a ta thêm 2 và bớt 2
Ở câu b ta thêm 4 và bớt 4
a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
a) 14. 50 ; 16. 25
b) 2100:50 ; 1400:25
c) 132:12 ; 96:8
Trần Tiểu Sơn 22
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Số học 6
c) Ta áp dụng tính chất
(a+b) :c = a:c + b: c
GV: Gọi HS đọc to đề bài
- Nếu bạn Tâm chỉ mua vở
loại I hỏi bạn Tâm mua
được nhiều nhất bao nhiêu
quyển vở?
- Nếu bạn Tâm chỉ mua vở
loại II hỏi bạn Tâm mua
được nhiều nhất bao nhiêu
quyển vở?
GV: Yêu cầu Hs hoạt động
theo nhóm
- Phép chia có thương là 3
dư là 8 có nghĩa là gì?
GV: a chia cho 3 thương là
15 thì dạng tổng quát của a
là như thế nào?
Vậy có các trường hợp nào
của r?
=10+ 1 = 11
96: 8 = (80+16) : 8
= 80: 8+ 16:8
= 10 + 2 = 12
HS: Đọc đề bài
Nếu r = 3 thì 4 = 47
Dạng 2: Toán đố
Bài tập 53 tr 25SGK
Bài tập 54 SGK
Dạng 3: Nâng cao
Một phép chia có tổng
của số bị chia và số chia
là 72. Biết rằng thương là
3 và số dư là 8. Tìm số bị
chia và số chia
Tìm các số tự nhiên a biết
rằng a chia cho 3 thì
thương là 15
5’ Hoạt động 3: Củng cố
Em hãy nhắc lại những điều
cần ghi nhớ trong phép trừ
và phép chia?
- Điều kiện để có phép trừ là
SBT lớn hơn hoặc bằng ST
- Với a, b
∉
N, b
≠
0
a=b. q+r; 0
≤
r<b
r=0: Phép chia hết
- SC bao giờ cũng khác 0
- Số dư phải nhỏ hơn số chia
SC = SBC : Thương
a) x = 40 b) x = 16
GV: Viết các tổng sau thành tích:
a) 5 + 5+5+5 b) a+a+a+a
HS: a) 5 + 5+5+5 = 4. 5 b) a+a+a+a = 4. a
GV: Nhận xét, cho điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu: Qua bài tập vừa rồi ta thấy tổng của nhiều số hạng bằng nhau có thể viết gọn bằng
cách dùng phép nhân. Còn tích của nhiều số hạng bằng nhau thì ta dùng phép tính nào? Đó là nội
dung của bài học hôm nay.
b) Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’ Hoạt động 1: Lũy thừa với số
mũ tự nhiên
GV: xét tích 2. 2. 2. Em hãy
cho biết tích trên có bao nhiêu
thừa số 2
GV: 2. 2. 2 = 2
3
a. a. a. a = a
4
Em hãy viết gọn các tích sau:
7. 7. 7 ; b. b. b. b
a. a … a (n ≠ 0)
n thừa số
GV: Hướng dẫn HS cách đọc
HS: Tích trên có 3 thừa số 2.
HS1: 7. 7. 7 = 7
3
HS2: b. b. b. b = b
4
,
a
4
, a
n
.
GV: 7
3
thì 7 là cơ số, 3 là số
mũ. a
n
thì đâu là cơ số, đâu là
số mũ
- vậy thế nào là lũy thừa bậc
n của a?
Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên lũy
thừa.
GV đưa bảng phụ.
Bài ?1 trang 27 (SGK)
Gọi từng HS đọc kết quả điền
vào ô trống.
Nhấn mạnh: trong một lũy
thừa với số mũ tự nhiên (≠0) :
- Cơ số cho biết giá trị mỗi
thừa số bằng nhau.
- Số mũ cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau.
+ GV: lưu ý: 2
2
3
2
3
4
49
8
81
. Chú ý:
+ a
2
đọc là a bình phương
+ a
3
đọc là a lập phương
+ a
1
= a
Chú ý:
+ a
2
đọc là a bình phương
+ a
3
đọc là a lập phương
+ a
1
= a
10’ Hoạt động 2: Nhân hai lũy
thừa cùng cơ số
5
HS2:
b) a
4
. a
3
= (a. a. a. a) . (a. a. a)
= a
7
HS: Số mũ ở kết quả bằng
tổng số mũ ở các thừa số.
Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2
Câu b) 7=4+3
HS: Muốn nhân hai lũy thừa
cùng cơ số
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ.
HS: a
m
. a
n
= a
m+n
(m, n ∈N
*
)
2. Nhân hai lũy thừa cùng
cơ số:
a. Tổng quát: a
m
n
Cơ số
Số mũ