giáo án địa lý lớp 6 chuẩn kiến thức cả năm in dùng luôn - Pdf 22

Tiết :1 Ngày 15/8/2010
BÀI MỞ ĐẦU
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nhằm giới thiệu về chương trình địa lý lớp 6, giúp các em có những hiểu biết
về Trái đất, môi trường sống của chúng ta.
- Biết và giải thích được vì sao? Trên bề mặt Trái đất, mỗi miền đều có những
phong cảnh, những đặc điểm tự nhiên riêng.
- Giới thiệu cho các em biết về các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất là: đất
đá, không khí, nước, sinh vật
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện những kỹ năng về bản đồ thu thập thông tin xử lý số liệu.
3. Thái độ:
- Giúp các em học tốt môn địa lý, giáo dục các em lòng yêu thương quê hương
đất nước.
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định 1’
2. Kiểm tra bài cũ 5’
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài mới1’
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi
bảng
18’ HĐ 2
GV: Y/c HS đọc SGK phần
đầu từ: (ở trường tiểu học
quê hương đất nước )
? Môn địa lý giúp em hiểu biết
về gì?
GV: Đây là bài mở đầu của
lớp 6 và cũng là bài mở đầu
của toàn cấp II về môn địa lý .

luyện cho các em những kĩ
năng gì?
GV: Liên hệ thực tế lấy Vdụ
minh hoạ.
Đó là những kĩ năng cơ bản rất
cần thiết cho việc học tập và
nghiên cứu địa lý.
HĐ 3
GV: Y/c HS đọc SGK, phần 2:
"sự vật giải thích chúng"
? Để học tốt môn địa lý 6 các
em cần phải học ntn.
GV: Liên hệ thực tế
đá, nước, không khí, sinh
vật.
- Rèn luyện những kĩ năng
về bản đồ, thu thập thông
tin, xử lý số liệu.
HS: Đọc SGK
- Phải biết quan sát và khai
thác kiến thức cả kênh chữ
lẫn kênh hình để trả lời câu
hỏi và hoàn thành các bài
tập phải biết liên hệ những
điều đã học với thực tế.
- Rèn luyện kĩ
năng vẽ bản đồ, kĩ
năng thu thập xử
lý thông tin, giải
quyết vấn đề.

và biết được công dụng của nó.
2. Kỹ năng:
- xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam.
3. Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh về Trái đất và các hành tinh.
- các hình vẽ trong SGK.
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định 1’
2. Kiểm tra bài cũ 5’
- Môn địa lý ở lớp 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Để học tốt môn địa lý lớp6 các em cần phải học ntn?
3. Bài mới: Giới thiệu bài mới. 1’
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi
bảng
15’
16’
Hoạt động 2
Q/s H1 hãy kể tên các hành
tinh trong hệ Mặt trời.
? Cho biết Trái đất nằm ở vị trí
thứ mấy trong các hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt trời?
? Thế nào là hệ Mặt trời?
GV: Trái đất là hành tinh thứ 3
tình theo thứ tự xa dần Mặt
trời. Nó là một thiên thể trong
hệ Mặt trời là một bộ phận rất
nhỏ bé trong một hệ lớn hơn là

độ dài của bán kính, đường
xích đạo của Trái đất?
GV: ? Qua đó em có nhận xét
gì về kích thước của Trái đất.
GV: Cho HS q/s quả địa cầu
H3 SGK, hãy cho biết:
? các đường nối liền cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả
địa cầu là những đường gì?
? những vòng tròn trên quả địa
cầu vuông góc với các kinh
tuyến là những đường gì?
? Q/s Quả địa cầu hãy cho biết
độ dài của các kinh tuyến và
các vĩ tuyến ntn?
GV: Nếu trên quả địa cầu cứ
mỗi kinh tuyến và mỗi vĩ tuyến
cách nhau 1 độ thì sẽ có bao
nhiêu kinh tuyến và bao nhiêu
vĩ tuyến.
? GVDG: để đánh số được các
kinh, vĩ tuyến trên quả địa cầu
người ta phải chọ một kinh
tuyến và một vĩ tuyến làm gốc
và ghi số O
0
.
Q/s quả địa cầu và H3 hãy xác
định đường kinh tuyến gốc và
vĩ tuyến gốc.

- Hệ thống kinh vĩ
tuyến
- Kinh tuyến là
những đường nối
liền 2 điểm cực
Bắc và cực nam
trên bề mặt quả
địa cầu.
Vĩ tuyến là những
vòng tròn vuông
góc với kinh
tuyến.
- Trên quả địa cầu
có 360 kinh tuyến
và 181 vĩ tuyến.
- Kinh tuyến gốc
đi qua đài thiên
văn Grin uýt ngoại
ô TP Luân Đôn
GV: Hướng dẫn HS q/s quả địa
cầu xác định các kinh tuyến
Đông và kinh tuyến Tây.
? Dựa vào quả địa cầu và H3
xác định các đường vĩ tuyến
Bắc, vĩ tuyến nam, nữa cầu
Bắc, nữa cầu Nam
- Các kinh tuyến nằm bên
phải kinh tuyến gốc là các
kinh tuyến Đông.
- Các kinh tuyến nằm bên

- Xác định vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời
5. Dặn dò: 2’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài đọc thêm (Trang 8 SGK)
- Chuẩn bị bài mới: "BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ"
Tiết :3 Ngày 29/8/2010
Bài 2: BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các
phép chiều đồ khác nhau.
- Biết được một số việc phải làm khi vẽ bản đồ.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng cách vẽ bản đồ. Biết được các phép chiếu đồ.
3. Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ Thế giới, châu lục.
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định - 1’
2. Kiểm tra bài cũ. 6’
Xác đinh trên quả địa cầu các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu
Bắc, nữa cầu Nam.
3. Bài mới: (1’) Giới thiệu bài.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi
bảng
15’ Hoạt động 2:
GV: Treo bản đồ y/c HS so
sánh bản đồ với hình vẽ trên
quả địa cầu.

xác về một khu
vực hay toàn bộ bề
mặt Trái đất.
Vai trò: Nó giúp ta
có những khái
niệm chính xác về
vị trí, sự phân bố
các đối tượng, các
hiện tượng địa lý
1
5’
Nam Mỹ. (TRên thực tế đảo
này chỉ có 2 triệu km
2
, Nam
mỹ có 18 triệu km
2
).
HĐ3 :
?Vậy để vẽ được bản đồ người
ta phải làm ntn.?
? Khi chuyển từ mặt cong của
quả địa cầu sang mặt phẳng của
giấy sẽ có những đặc điểm gì?
?Q/s H5,6,7 hãy nhận xét sự
khác nhau về hình dạng các
đường Kinh vĩ tuyến ở những
hình trên.
? Tại sao các nhà hàng hải hay
dùng bản đồ có các đường

phương hướng bao giờ cũng
chình xác.
- Đo đạc tính toán, ghi chép
đặc điểm các đối tượng địa
lý.
- Sử dụng ảnh hàng không,
ảnh vệ tinh.
- Ảnh hàng không: Chụp từ
máy bay.
Ảnh vệ tinh: chụp các miền
đất đai trên Trái đất từ vệ
tinh do con người phóng
lên.
- Tính tỷ lệ lựa chọn các ký
hiệu để thể hiện các đối
tượng địa lý trên bản đồ.
tự nhiên, kinh tế
xã hội ở các vùng
khác nhau trên
Trái đất.
2. Cách vẽ bản đồ
a) Vẽ bản đồ là
chuyển mặt cong
của Trái đất ra mặt
phẳng của giấy.
- Các vùng đất
trên bản đồ ít
nhiều đều có sự
biến dạng so với
thực tế.

3. Bài mới: Giới thiệu bài mới 1’
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi
bảng
12’ Hoạt động 1
Cho HS Q/s 2 bản đồ H8 và H9
GV: Cho HS biết dựa vào tỉ lệ
bản đồ có thể biết được bản đồ
đã thu nhỏ dao nhiêu lần so với
thực tế.
? Q/s bản đồ em hãy cho biết tỉ
lệ bản đồ thường được biểu
hiện ở mấy dạng.
GV: Giới thiệu 2 dạng bản đồ
Cho ví dụ.
? Qua tìm hiểu em hãy cho
biết tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa ntn?
HS Q/s bản đồ SGK
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ
lệ số và tỉ lệ thước.
- Tỉ lệ số là phân số luôn có
tử là 1, mẫu số càng lớn thì
tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và
ngược lại.
Ví dụ: Bản đồ có tỉ lệ
1:2.000.000 .
- Nghĩa là 1cm trên bản đồ
ứng với 2 triệu cm trên thực
tế.
Tỉ Lệ thước được vẽ cụ thể
dưới dạng 1 thước đo đã

Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của
khoảng cách được vẽ trên
bản đồ so với thực tế.
- H8 Mỗi cm trên bản đồ
ứng vớI 7.500 cm.
- H9: MỗI cm trên bản đồ
ứng vớI 15.000 cm trên
thực tế.
- H8 có tỉ lệ > H9 nên thể
hiện các đốI tượng địa lý
chi tiết hơn.
- Phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ lớn > 1: 2000.000
- Tỉ lệ nhỏ < 1:1.000.000
- Tỉ lệ Tbình: 1:200.000 đến
1:1.000.000.
HS dựa vào SGK nêu trình
tự cách đo, tính khoảng
cách dựa vào số tỉ lệ trên
bản đồ
Ví dụ: Tỉ lệ 1:100.000 nghĩa
là cứ 1 đơn vị trên bản đồ
ứng vớI 100.000 đơn vị trên
thực tế.
- Tỉ lệ bản đồ càng
lớn thì mức độ chi
tiết của bản đồ
càng cao.
- Mẫu số của tỉ lệ
bản đồ càng lớn

GV: Chia lớp thành 3 nhóm
(dựa vào H8 đo tính khoảng
cách trên thực tế)
N1: KS Hải Vân đến KS Thu
Bồn
N2: KS Hoà Bình đến Sông
Hàn.
N3: Chiều dài đường Phan bội
Châu (Đường Trần Quí Cáp
đến Lý Tự Trọng).
Thước tỉ lệ hoặc số tỉ lệ
Thảo luận nhóm, báo cáo
kết quả
N1: 405 m
N2: 300 m
N3: 270 m
- Muốn biết
khoảng cách trên
thực tế ta phảI
dung thước tỉ lệ
hoặc số tỉ lệ trên
bản đồ.
4. Củng cố: 4’
- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
- Hướng dẫn Hs làm bài tập 2, 3 SGK trang 14.
5.Dặn dò: 2’
- Hoạc bài và trả lờI câu hỏI SGK
- Chuẩn bị bài mớI: " PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BÀN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ".
- Đọc trước các kênh hình bản đồ thủ đô các nước ử khu vự ĐNÁ.
Tiết :5 Ngày 12/9 /2010

GV: Hướng dẫn HS Q/s trên
bản đồ để xác định phương
hướng Đông, Bắc, Tây, Nam.
? Nếu bản đồ không có kinh
tuyến và vĩ tuyến ta phải dựa
vào đâu.
Lưu ý: Hướng dẫn HS xác định
phương hướng trên bản đồ
vùng cực Bắc và cực Nam

Dựa vào các kinh tuyến vĩ
tuyến.

HS Q/s bản đồ.
Dựa vào mũi tên chỉ hướng
Bắc trên bản đồ để xác định
hướng Bắc, sau đó tìm các
hướng còn lại.
1/ phương hướng
trên bản đồ:
Muốn xác định
được phương
hướng trên bản đồ
cần phải dựa vào
các kinh tuyến, vĩ
tuyến.
- Đầu phía trên
kinh tuyến là
hướng Bắc, phía
dưới là hướng

Cualalambơ đến Băng cốc
N3: Cualalambơ đến Manila.
- Vị trí của một địa điểm
trên bản đồ là chỗ cắt nhau
của 2 đường kinh tuyến và
vĩ tuyến đi qua điểm đó.
Chỗ gặp nhau của kinh
tuyến 20
0
Tây và 10
0
Bắc.
- Khoảng cách từ điểm C
đến kinh tuyến gốc gọi là
kinh độ.
- K/c từ điểm C đến vĩ
tuyến gốc gọi là vĩ độ.
- Là K/c từ kinh tuyến, vĩ
tuyến qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
- Khi viết toạ độ một địa
điểm ta viết kinh độ trước,
vĩ độ sau.
- Thảo luận nhóm, cử đại
diện nhóm lên bảng xác
định các hướng bay theo
TB ĐB

T Đ
TN N ĐN

cốc: BTB
Cualalambơ - Manila: ĐB
Manila đến Băng cốc.
Dựa vào H12 xác định toạ độ
địa lý của các địa điểm
N1: Điểm A
N2: Điểm B
N3: Điểm C
? Tìm trên bản đồ H12 các
điểm có toạ độ địa lý.
140
0
Đ 120
0
Đ
0
0
10
0
N
GV: Cho HS Q/s H.13 cho biết
các hướng đi từ O đến các
điểm A, B, C, D.
từng địa điểm trên bản đồ
HS các nhóm khác nhận xét
bổ sung.
- Hs tiếp tục thảo luận nhóm
xác định trên bản đồ.
- Điểm E và Điểm D.
-HS Q/s bản đồ xác định

có tọa độ địa lý
140
0
Đ
E
0
0
D 120
0
Đ
10
0
N
d) Các hướng đi:
O - A: Bắc.
O - B: Đ
O - C: N
O - D: T
4. Củng cố: 5’
- Trình bày cách tím phương hướng trên bản đồ.
- Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa của một điểm.
5. Dặn dò : 2’
- Hướng dẫn Hs làm bài tập 1 và 2 SGK trang 17
- Hoàn thành BT 1và 2 SGK
- Chuẩn bị bài mới: " Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Đọc các kênh hình SGK chú ý các ký hiệu.
Ngày 19/9/2010
Tiết :6
Bài 5 : KÝ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

GV: Kí hiệu bản đồ rất đa dạng
chúng có thể là những hình vẽ,
màu sắc được dùng một cách
qui ước để thể hiện sự vật và
hiện tượng địa lý trên bản đồ.
Cần phải đọc kỹ những chú
giải của bản đồ.
I/ Các loại kí hiệu
bản đồ.

Kí hiệu bản đồ
dùng để biểu hiện
vị trí đặc điểm của
các đối tượng địa
lý được đưa lên
bản đồ.
16’
? Để thể hiện các đối tượng địa
lý người ta thường dùng những
loại kí hiệu nào?
? Q/s H14 hãy kể tên một số
đối tượng địa lý được biểu hiện
bằng các loại kí hiệu: Điểm,
đường, D/tích.
GV: Giới thiệu đặc điểm của 3
loại kí hiệu trên bản đồ.
? Kí hiệu điểm thường dùng để
biểu hiện những đối tượng nào.
GV: Giới thiệu cho HS QS
H15 nhận biết kí hiệu hình học,

Các đối tượng phân bố theo
S (đất trồng lúa, trồng cây
CN, trồng cỏ ).
HS đọc bản đồ.
Biết được nội dung và ý
nghĩa của các kí hiệu trên
bản đồ.
Dùng kí hiệu than màu, địa
hình càng cao màu càng
sẩm.
Các đường đồng mức.
Có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đường.
+Kí hiệu diện tích.
Bảng chú giải của
bản đồ giúp ta
hiểu nội dung và ý
nghĩa của các kí
hiệu dùng trên bản
đồ.
II. Cách biểu hiện
địa hình trên bản
đồ:
Độ cao của địa
hình trên bản đồ
được biểu hiện
than màu hoặc
đường đồng mức.
bằng than màu người ta còn thể

- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
5. DẶN DÒ :
- Học bài trả lời câu hỏi SGK (Tr.19)
- Chuẩn bị bài mới: “ Thực Hành”
- Dụng cụ: Địa bàn, thước đo, giấy, bút chì
Rútkinhnghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……
Ngày 26/9/2010
Tiết :7
Bài 6 : Thực Hành: TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO
ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lý trên
bản đồ.
2. Kỹ năng:
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trường trên giấy.
3. Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Địa bàn: Bốn chiếc.
- Thước dây: 4 chiếc.
- Thước kẻ, compa, giấy, bút.
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định - 1’
2. Kiểm tra bài cũ. 5’
- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ bằng các loại kí hiệu
nào?

chì.
23’
(180
0
), Đông (90
0
), Tây (270
0
).
Cách sử dụng: GV hướng dẫn.
Lưu ý: Muốn biết hướng của
các đối tượng trên thực địa, ta
vạch từ tâm địa bàn một vạch
kéo dài đến vị trí của đối tượng
rồi đọc trên đường chia độ trị
số đo góc của đường thẳng với
hướng Bắc của địa bàn (Ví dụ:
30
0
ta nói đối tượng nằm ở
cách hướng Bắc 30
0
về phía
đông, Nếu 330
0
ta nói đối
tượng nằm ở cách hướng Bắc
30
0
về phía Tây.

chuyển động sau
một thời gian, đầu
xanh chỉ hướng
Bắc. Lúc đó ta
xoay họp cho vạch
số 0 hoặc chữ Bắc
(Nam) nằm trùng
với đầu kim xanh.
Khi đó địa bàn đã
đặt đúng hướng
đường 0-180
0

hướng Bắc –
Nam.
2. Các bước tiến
hành:
Đo hướng lớp học.
Đặt địa bàn giữa
lớp học, xoay họp
địa bàn cho đúng
hướng, dùng một
sợi dây đặt theo
hướng vuông góc
với cạnh trước của
lớp học cắt qua địa
bàn rồi đọc số độ
ghi trên địa bàn
-> Hướng lớp học.
* Đo khảng cách.

- Phương hướng , toạ độ địa lý
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
3. Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bút , Bút chì, campa, máy tính
Nội dung kiểm tra Câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Điểm
Trắc
Nghiệm
Vĩ tuyến 1 0.5 đ
3
Tỉ lệ bản đồ 2 0,5đ
Quỉa Địa Cầu 3 0,5đ
K. tuyến gốc VT gốc 4 0,5đ
Điền từ vào ô trống 5 1đ
Tự luận Toạ độ địa lý 1 2đ
7
Kí hiệu trên bản đồ 2 3đ
Phương hướngBĐ 3 2đ
Tổng điểm 3 đ 4,5 đ 2,5 đ 10
Họ và tên:
Lớp: Mã số:
Kiểm tra: 45 phút
Môn: Địa lý lớp 6
Điểm:
A/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào ý đúng.
1. Vĩ tuyến là những vòng tròn:
a. Vuông góc với các đường kinh tuyến hoặc song song với xích đạo.
b. Nối liền từ cực Bắc đến cực Nam.
c. Cả 2 đều đúng.

0
20
0
2. Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ bằng các ký hiệu
nào? Em hãy kể tên một số đối tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại kí hiệu đó.
3. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta cần phải dựa vào đâu? Em hãy vẽ
hình thể hiện các hướng chính trên bản đồ.
ĐÁP ÁN (Đề I)
A. Trắc nghiệm (3 điểm) ( Mỗi câu 0,5 điểm )
1.Câu a ; 2. Câu a ; 3. Câu b ; 4. Câu d 5.a: Số đo b. Kinh tuyến gốc
B. Tự luận:
20
0
Tây 20
0
Đông
1. Tọa độ địa lý A (1 điểm) B (1 điểm)
10
0
Nam 20
0
Tây
2. Có 3 kí hiệu: Kí hiệu điểm, kí hiệu dường, kí hiệu diện tích (1 điểm)
- Kí hiệu điểm: Sân bay, nhà ga, bến cảng (0,5 điểm).
- Kí hiệu đường: Đường ô tô, đường biên giới quốc gia. (0,5 điểm).
- Kí hiệu diện tích: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp. (0,5 điểm).
3. Để xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các kinh vĩ tuyến (1 điểm).
Hình vẽ các phương hướng trên bản đồ. (1,5 điểm).
B
TB ĐB

mọi nơi trên Trái Đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả 2 nữa cầu. Trọng
tâm của bài này là các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung CƠ BẢN
Hoạt động 2
GV: Cho HS QS quả Địa Cầu
kết hợp H19 để nhận biết Trái
Đất tự quay quanh trục tưởng
tượng nối liền 2 cực và nghiêng
với mặt phẳng quỉ đạo là
66
0
33’.
GV: Y/cầu HS tập quay quả
Địa Cầu và QS H19 cho biết:
Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào? Thời gian
Trái Đất quay 1 vòng quanh
trục là bao lâu?
GV: Gọi HS lên bảng tập quay
quả Địa Cầu.
GV: Treo bản đồ khu vực giờ
trên Trái Đất giới thiệu.
Để tiện việc đánh giá và giao
dịch trên Tgiới người ta chia bề

QS quả Địa Cầu để nhận
biết hướng quay của Trái
Đất.

HS tập quay quả Địa Cầu

của Trái Đất sinh ra hiện tượng
ngày và đêm trên Trái Đất.
? Vì sao Trái Đất có ngày và
đem liên tực ở khắp mọi nơi.
GV: Nếu Trái Đất không tự
quay quanh trục thì hiện tượng
ngày và đêm Trái Đất sẽ ntn?
? Tại sao hằng ngày ta đều thấy
mặt Trời, mặt Trăng và các
ngôi sao trên bầu trời đều
chuyển đông theo hướng từ
Đông – Tây?
GV: Liên hệ thực tế về chuyển
động giả.
GV: Dựa vào H22 cho HS
nhận biết hướng chuyển động
và hướng bị lệch trên hình vẽ.
? QS H22 cho biết ở BBC các
vật chuyển động theo hướng từ
P – N và từ O – S bị lệch về
phía bên phải hay bên trái?
GV: vẽ hình minh họa ở NCN.
HS tập tính giờ.
Việt Nam: 19 giờ.
Nhật Bản: 21 giờ.
HS QS thí nghiệm rút ra kết
luận.
Do Trái Đất có dạng hình
cầu do đó Mặt Trời bao giờ
cũng chiếu sáng một nữa.

ngày và đêm.
Sự chuyển động
của Trái Đất
quanh trục từ Tây
sang Đông càng
làm cho các vật
chuyển động trên
bề mặt Trái Đất
điều bị lệch
GV: Cho HS biết hiện tượng
này đúng cả với các vật ở thể
rắn, thể lỏng và thể khí cụ thể
các dòng sông, các loại gió
thường xuyên.
GV: Liên hệ thực tế với sự
chuyển động của các loại gió
trên Trái Đất
hướng.
NCB lệch về phía
bên phải, NCN
lệch về phía bên
trái. Nếu nhìn xuôi
theo chiều chuyển
động.
HĐ 4
4. Đánh giá:
- Cho HS lên bảng tập quay quả Địa Cầu.
- Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực có thuận lợi gì về sinh hoạt và
đời sống.
- Sự vận động tự quay của Trái Đất sinh ra những hiện tượng gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status