Giáo án đại số lớp 8 trọn bộ - Pdf 24

Tuần 20. Tiết 41 Ngày soạn:28/12/2012

CHƯƠNG III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:HS hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan:Vế trái,vế
phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. Biết cách kết luận một giá trị của
biến đã cho có phải là nghiệm của một pt đã cho hay không.Hiểu được khái niệm hai phương
trình tương đương.
- Kĩ năng: Tính giá trị của biến để tìm nghiệm của phương trình.
- Thái độ: Cẩn thân , tỉ mỉ khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2, thước thẳng
- HS: xem bài trước
- PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1
2
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ KTBC
3/ Bài mới
Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm
phương trình một ẩn và các thuật
ngữ liên quan"
(15’)
-Giới thiệu ND chương III
- GV: cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa
gà…, bao nhiêu chó"
- GV: Nêu cách giải bài toán sau:
Tìm x: 2x + 4 (36 - x) = 100 ?

- GV: "Trong các giá trị của x nêu
trên, giá trị nào khi thay vào thì vế
trái, vế phải của phương trình đã cho
có cùng giá trị"
-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm
của phương trình
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2"
x = 5; x = -1 không phải nghiệm của
phương trình trên"
- Y/c hs làm ?3
- GV: "Giới thiệu chú ý a"
- GV: cho HS đọc mục 2
- HD hs làm và kí hiệu tập nghiệm
- GV: cho HS thực hiện ?4
- Báo cáo sĩ số
- Lắng nghe
- HS đọc bài toán
cổ SGK
- HS suy nghĩ trả
lời:
"Vế trái là 1 biểu
thức chứa biến x"
- Suy nghĩ và rút ra
kết luận
- HS thực hiện cá
nhân ?1
- 2 HS lên bảng tính
và so sánh kết quả
- Lắng nghe và rút
ra kết luận

3
Tuần 20. Tiết 42 Ngày soạn:28/12/2012

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.
- Kĩ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo 2 qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải PT bậc nhất một
ẩn.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi áp dụng các quy tắc để giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ.
- HS: Đọc trước bài học.
- PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm
III. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
4
5
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ KTBC (5’)
- Phương trình một ẩn là gì ?
- Thế nào là hai phương
trình tương đương ?
- Xét xem hai phương trình
sau có tương đương không ?
x - 3 = 0 và -3x = -9
- NX, cho điểm
3/ Bài mới
- ĐVĐ: Như SGK
Hoạt động 1: "Hình thành
khái niệm phương trình

1
1
+x
= 0 d/ 3x -
7
=0
Hoạt động 2: "Hai quy tắc
biến đổi phương trình"
(10’)
?1 : "Hãy giải các phương
trình sau"
- GV yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời ngay (không cần
trình bày)
a/ x - 4 = 0 b/
4
3
+ x =
0
c/
2
x
= - 1 d/ 0,1x =
1,5
- GV: giới thiệu cùng một
lúc 2 quy tắc biến đổi
- Báo cáo sĩ số
- 1 hs lên bảng
- HS trao đổi nhóm theo bàn
và trả lời: "Có dạng ax + b

2. Hai quy tắc biến đổi phương
trình
a) Qui tắc chuyển vế
* Qui tắc: SGK/ 8
b) Qui tắc nhân với một số
(tr8-sgk)
?2
a/ x = -2 b/ x = 15 c/ x = -4
3. Cách giải pt bậc nhất một ẩn
3x - 12 = 0 3x = 12
 x =
3
12
 x = 4
HS nhận xét
- HS thực hiện ?3
- HS làm việc cá nhân,
trao đổi nhóm và trả lời
IV/Rút kinh nghiệm tiết dạy: 6
Tuần 21. Tiết 43 Ngày soạn:4/1/2013
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Học sinh biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số
phương trình về dạng ax+b=0 hoặc ax=-b
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày, nắm chắc phương pháp giải phương trình.

5 2 5 3
1
3 2
x x
x
− −
+ = +
GV: Yêu cầu học sinh
làm ?1
- Chốt lại các bước giải
PT cho hs
- yêu cầu học sinh tự đọc
VD3 SGK
- HD học sinh làm ?2
- Rút ra chú ý
− HD hs làm VD 4 minh
hoạ
4/ Củng cố (14’)
- Nêu các bước giải pt
- Y/c hs làm các BT
a) Bài tập 10
b) Bài tập 11 c
c) Bài tập 12 c(Hđ nhóm
- Báo cáo sĩ số
- Hai hs lên bảng
HS: Lớp làm cá nhân sau
thống nhất nhóm nhỏ.
1 HS lên làm
- HS nêu các bước như trong
VD


-6x = -13


x =
6
13

−⇔
x
17,2≈
1/ Cách giải
2x - (5 - 3x) = 3(x+2)
<=> 2x - 5 +3x = 3x +6
<=> 2x = 11
<=> x=11/2
* Phương pháp giải: (Như SGK)
12 2(5 2) 3(7 3 )
12 12 12
12 2(5 2) 3(7 3 )

x x x
x x x
+ −
− =
⇔ − + = −
2. Áp dụng

7
1

Vậy pt có một nghiệm x =
7
1
Bài tập 12c/13
5
x16
x2
6
1x7 −
=+

IV/Rút kinh nghiệm tiết dạy: 9
Tuần 21.Tiết 44 Ngày soạn:4/1/2010

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố kiến thức giải p/trình.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải p/trình, trình bày bài giải.
- Thái đô:: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi áp dụng các quy tắc để giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng

trả lời các câu hỏi.
"Hãy viết các biểu thức biểu thị":
- Quãng đường xe máy đi từ khi
- Báo cáo sĩ số
- 2 hs lên bảng
- 3 hs lên bảng làm, cả
lớp làm BT
- NX bài làm của bạn
- Sửa chữa
- HĐ nhóm trong 4’
- NX chéo bài làm của
các nhóm
- Sửa chữa
- Nghe và làm theo HD
BT 12b/
9
x86
1
12
3x10 +
+=
+

3(10x + 3) = 36 + 4(6 + 8x)


30x + 9 = 36 + 24 + 32x


30x – 32x = 60 – 9



3x = 19 + 5


3x = 24


x = 8
Nghiệm của pt là x = 8
f/ (x - 1) - (2x - 1) = 9 - x
 x - 1 - 2x + 1 = 9 - x
 x - 2x + x = 9 + 1 - x
 0x = 9
Phương trình vô nghiệm.
Tập nghiệm của phương trình:
S =φ
BT 18 a/
x
6
x
2
1x2
3
x
−=
+


2x – 3(2x + 1) = x – 6x

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
12
13
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ KTBC (6’)
- P/tích các đa thức sau
thành nhân tử:
a/ x
2
+ 5x
b/ 2x(x
2
- 1) - (x
2
-1)
- NX, cho điểm
3/ Bài mới
ĐVĐ: (1’)
- Như SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu
dạng phương trình tích và
cách giải
(10’)
-Y/c 1 hs lên bảng làm ?1
?1 Phân tích đa thức thành
nhân tử
P(x) = (x
2
– 1) + (x + 1)

rút ra KN và cách giải pt
tích
- Ghi bài
- Giải bằng cách đưa về
phương trình tích
- HS nêu hướng giải mỗi
phương trình
- 2 hs lên bảng
- NX, sửa chữa
Đáp án:
a/ x
2
+ 5x = x(x + 5)
b/ 2x(x
2
- 1) - (x
2
-1) = (x
2
-1)(2x -1)
= (x-1)(x+1)(2x-1)
1. Phương trình tích và cách giải:
? 1: P(x) = (x
2
– 1) + (x + 1)(x – 2)
= ( x+1)(2x -3)
?2: Tích bằng 0, bằng 0
Vd1 :
Giải phương trình : (2x – 3)(x + 1) = 0
(2x – 3)(x + 1) = 0

dạng : A(x).B(x)
A(x)B(x) = 0

A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Muốn giải phương trình tích A(x)B(x)
= 0 ta giải hai phương trình A(x) = 0 và
B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm thu
được.
2. áp dụng:
Nhận xét:
Bước 1 : Đưa phương trình đã cho về
dạng phương trình tích
Bước 2 : Giải phương trình và kết luận
?3 S =
1
1;
2
 
 
 
?4 (x
3
+ x
2
) + (x
2
+ x) = 0

x
2

- Thái độ: Rèn tư duy lập luận lôgic
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ .
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà
- PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm.
III. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
15
16
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ KTBC (8’)
1) Giải phương trình sau:
2x(x-3) + 5(x-3) = 0
2) Bài tập trắc nghiệm:
Tập nghiệm của pt
5 1
(x )(x ) 0
6 2
− + =
là:
A.
5
6
 
 
 
; B.
1
2


trong 3’
- Quan sát các nhóm làm
bài
- NX, sữa chữa
- Báo cáo sĩ số
- 2 hs lên bảng
HS: HĐ cá nhân làm BT và
lên bảng
HS: HĐ nhóm và trình bày
bài làm theo y/c của gv
1/ 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

(x – 3)(2x + 5) = 0




−=
=




=+
=−

2
5
x
3x


=−
=−
2x
2
7
x
02x
07x2

Vậy S =






2;
2
7
e/ (2x – 5)
2
= (x + 2)
2

(2x – 5)
2
- (x + 2)
2
= 0

+ 15x = 0

-x
2
+ 6x = 0

x(-x + 6) = 0




=
=




=+−
=
6x
0x
06x
0x
Vậy S =
{ }
6;0
c/ 3x – 15 = 2x(x – 5)

3x – 15 - 2x(x – 5) = 0


3
;5
Bài 24 trang 17
a/ (x
2
– 2x + 1) – 4 = 0

(x – 1)
2
– 2
2
= 0

(x – 1 – 2)(x – 1 + 2) = 0
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

17
Tuần 23.Tiết 47 Ngày soạn: 14/1/2013
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Thông qua ví dụ mở đầu HS biết điều kiện xác định của một pt. Nắm được
các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức. HS được làm một số ví dụ đơn giản áp dụng lý thuyết
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, thước.
- HS : Thước, Ôn lại cách tìm TXĐ của phân thức

1
1
1
1

+=

+
xx
x
Bằng phương pháp chuyển
vế
Làm ?1:
Giá trị x = 1 có phải là
nghiệm của pt (1) không?
Vì sao?
+ Vậy khi giải pt có chứa
ẩn ở mẫu thức ta phải chú
ý tìm điều kiện xác định
của pt là gì?
Hoạt động 2: Tìm ĐKXĐ
của p t(13)
+ Cách tìm điều kiện xác
định của pt?
- Nhấn mạnh cách tìm
ĐKXĐ
+ áp dụng làm ví dụ 1:
Tìm điều kiện xác định của
pt:
a)

0 để
tìm biến

bao nhiêu?
- Áp dụng làm bài và
trình bày miệng bài
làm
HS: hoạt động nhóm
HS : Đưa ra kết quả
nhóm
- Suy nghĩ cách làm
1/ Ví dụ mở đầu
PT (1) <=>
1 1
1 0
1 1
x
x x
+ − − =
− −
Thay x = 1 vào pt (1) ta thấy mẫu thức =
0 do đó pt không xác định. Vậy x = 1
không là nghiệm pt (1)
2/ Tìm ĐKXĐ của một phương trình
Vd1 :
a/ Xét phương trình
1
2x
1x2
=

2≠
?2
a/ ĐKXĐ của phương trình là x
1±≠
b/ ĐKXĐ của phương trình là x
2≠
.
3/ Giải PT chứa ẩn ở mẫu
Giải pt
2 2 3
2( 2)
x x
x x
+ +
=

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tuần 23.Tiết 48 Ngày soạn:14/1/2013
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nắm vững các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức .
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu thức
-Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi giải pt chứa ẩn ở mẫu thức .
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, thước.

giải pt chứa ẩn ở MT,
giải pt sau:
2
2( 3) 2 2 ( 1)( 3)
x x x
x x x x
+ =
− + + −
GV: Cả lớp hđ nhóm làm
?3 trong 4’
+ Các nhóm cùng trình
bày lời giải?
+ Cho biết kết quả của
nhóm?
+ Đưa ra đáp án. Các
nhóm tự chấm bài theo
đáp án.
Củng cố (11’)
- y/c 1 hs làm nhanh BT
28c ( Chấm điểm nhanh)
Nx, sửa chữa
5/ Dặn dò (2’)
- Xem lại các ví dụ và
bài tập đã làm.
- BTVN: 27 b,c,d,28
- Suy nghĩ và làm theo
y/c của gv
HS nhận xét
HS chữa bài
HS : Hoạt động theo


-1
=> x(x +1) +x9x-3) = 4x
<=>x
2
+x + x
2
- 3x = 4x
<=>2x
2
- 6x = 0 <=> 2x(x - 3) = 0
<=> +) x = 0 thỏa mãn ĐK
+) x = 3 không thỏa ĐK
Vậy tập nghiệm pt S = {0}
?3: Giải các pt
a)
4
1 1
x x
x x
+
=
− +
ĐKXĐ: x

1; x

-1
<=> x(x +1) = (x -1)(x +4)
<=>x

BT 28/22
ĐKXĐ: x

0
<=>x
3
+ x = x
4
+1
<=>x
4
- x
3
- x +1 = 0 <=>x
3
(x - 1) - (x -1)
=0
<=> (x - 1)(x
3
- 1) = 0
<=> +) x - 1 = 0<=> x = 1
+) x
3
- 1 = 0 <=>x = 1ẻ ĐK
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
lớp làm nháp
- Trong khi 2 hs lên bảng, gv
y/c 2 hs nhắc lại các bước giải 1
pt chứa ẩn ở mẫu?
- GV nhấn mạnh:
* Các bước giải PT chứa ẩn ở
mẫu:
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng, khử mẫu
B3: Giải PT
B4: KL nghiệm
- Y/c hs NX
- GV NX, cho điểm
3/ Luyện tập
- Từ phần KTBC, gv NX cách
làm BT, cách trình bày của hs

Luyện tập
- Y/c 1 hs đọc đề bài
-Y/c hs nhìn vào BT phần
KTBC, rồi nhìn vào BT 29/tr 22
- Hãy cho ý kiến của em về 2
lời giải trên?
- Bài làm sai sót ở điểm nào?
Tại sao sai?
- Khẳng định lại bài làm và
nhấn mạnh các bước trong giải
PT chứa ẩn ở mẫu
- Y/c 3 hs lên bảng làm tiếp BT
30a,c/23 và BT 31a/23

- 1 vài hs nêu cách làm
- HS hđ nhóm trong 4’
HS1: ĐKXĐ : x

5

2
5
5
5
x x
x

=


x
2
-5x = 5(x-5)


x
2
-5x = 5x -25


x
2
– 10x + 25 =
0

= 28x
+2x + 6

x =
2
1
thỏa ĐKXĐ
Vậy S =






2
1
BT 29/ tr22
2 bạn Sơn và Hà đều giải sai
vì:
- Bạn Sơn chưa đặt ĐKXĐ đã
cho tương đương với pt mới,
bước đầu tiên không được
dùng dấu tương đương mà
phải dùng dấu suy ra
- Bạn Hà chưa thử nghiệm đã
rút gọn.
Bài tập 30 trang 23
a/
2x
x3

ĐKXĐ : x
1±≠

x
2
+ 2x + 1 – x
2
+ 2x – 1 =
4

x = 1 không thỏa ĐKXĐ
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tuần 24.Tiết 50 Ngày soạn:21/1/2013
KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ MỤC TIÊU
- Kiểm tra hệ thống kiến thức của hs trong chương
- Đánh giá năng lực của từng hs
- Giúp hs tự đánh giá năng lực của mình
II/ MA TRẬN
25
Chủ đề
Số
câu
Điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng T. cộng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status