PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trong chương trình Tiểu học, môn Toán có vị trí rất quan trọng bởi vì nó
không những góp phần hình thành kiến thức kỹ năng toán mà còn giúp học sinh
phát triển trí tuệ, rèn luyện năng lực tư duy lo-gic, và có hệ thống kiến thức cơ bản
rất cần thiết để học các môn khác và tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh góp
phần hoạt động hiệu quả trong thực tiễn. Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn
Toán rất lớn, vì nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, suy
luận, phương pháp giải quyết vấn đề, có căn cứ khoa học toàn diện chính xác. Nó
có nhiều tác dụng trong việc phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt,
sáng tạo.
Nếu coi Toán 4 lμ sự mở đầu thì Toán 5 lμ sự phát triển tiếp theo vμ ở mức cao
hơn, hoμn thiện hơn cả giai đoạn dạy học các nội dung cơ bản nhưng ở mức sâu
hơn, trừu tượng vμ khái quát hơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1, 2, 3.
Do đó, cơ hội hình thμnh vμ phát triển các năng lực tư duy,trí tưởng tượng không
gian, khả năng diễn đạt ( bằng ngôn ngữ nói vμ viết ở dạng khái quát vμ trừu
tượng) cho HS sẽ nhiều hơn, phong phú hơn vμ vững chắc hơn so với các lớp
trước. Như vậy, Toán 5 sẽ giúp HS đạt được những mục tiêu dạy học Toán không
chỉ ở Toán 5 mμ toμn cấp Tiểu học.
Trong các tuyến kiến thức của môn Toán thì “ Đại lượng và đo đại lượng” lμ
tuyến kiến thức khó dạy vì tri thức khoa học về đại lượng vμ đo đại lượng vμ tri
thức môn học được trình bμy có khoảng cách.
Trong thực tế, Khi dạy học giải các dạng toán về đại lượng nhiều giáo viên còn
lúng túng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức nμy vμ chưa
khai thác được quan hệ giữa tri thức khoa học vμ tri thức môn học, học sinh còn
hay nhầm lẫn trong quá trình luyên tập nên hiệu quả học tập chưa cao. Qua nhiều
năm trực tiếp dạy lớp 5, trước thực tế đó tôi mạnh dạn nghiên cứu, tìm giải pháp
rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán về đại lượng vμ đo đại lượng, đồng thời khắc
phục những sai lầm khi giải dạng toán nμy bởi đây lμ việc cần thiết để nâng cao
chất lượng dạy học.
1
- Nội dung dạy học đại lượng vμ đo đại lượng được triển khai theo định hướng
tăng cường thực hμnh vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống. Đó chính lμ cầu
nối giữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống. Thông qua việc giải các bμi
toán HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn toán mμ còn được cung cấp thêm
nhiều tri thức bổ ích. Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học.
Nhận thức về đại lượng, thực hμnh đo đại lượng kết hợp với số học, hình học sẽ
góp phần phát triển trí tượng tượng không gian, khả năng phân tích – tổng hợp,
khái quát hoá - trừu tượng hoá, tác phong lμm việc khoa học, …
3. Nội dung dạy học Đại lượng vμ đo đại lượng trong Toán 5.
a. Ôn tập bảng đơn vị đo độ dμi, bảng đơn vị đo khối lượng
b. Diện tích:
- Bổ sung các đơn vị đo diện tích: dm
2
, hm
2
(ha), mm
2
. Bảng đơn vị đo diện tích.
2
- Thực hμnh chuyển đổi giữa các đơn vị đo thông dụng.
c. Thể tích:
- Giới thiệu khái niệm thể tích. Một số đơn vị đo thể tích: mét khối, đề xi mét khối,
xen ti mét khối
- Thực hμnh chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thông dụng
d. Thời gian;
- Bảng đơn vị đo thời gian. Thực hμnh chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thời gian
thông dụng.
- Thực hμnh các phép tính với số đo thời gian.
- Củng cố nhận biết về thời điểm vμ khoảng thời gian.
g. Vận tốc:
- Biết chuyển đơn vị đo thể tích trong trường hợp đơn giản.
d. Thời gian:
- Biết mối quan hệ, đổi đơn vị đo thời gian.
- Biết cách thực hiện các phép tính số đo thời gian
g. Vận tốc:
- Nhận biết vận tốc của một chuyển động.
- Biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc.
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
II- THỰC TẾ VỀ DẠY HỌC TOÁN 5 HIỆN NAY VÀ DẠY HỌC ĐẠI
LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG TOÁN 5 NÓI RIÊNG:
1. Về dạy học Toán 5 hiện nay:
* Thuận lợi:
- Giáo viên được tập huấn chương trình thay sách giáo khoa đầy đủ.
3
- Nội dung, PPDH có tính khả thi- phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo
của học sinh ( Giáo viên cũng đẵ nắm bắt được).
- Kiến thức, kỹ năng cơ bản thiết thực, phù hợp với trình độ vμ điều kiện học tập
của học sinh, quán triệt được quan điểm PCGD. Thuận lợi cho việc giảng dạỵ của
giáo viên, học sinh dễ tiếp thu bμi.
- Thiết bị dạy học khá đầy đủ.
* Khó khăn:
- Việc nắm bắt phương pháp dạy học mới của giáo viên còn khó khăn, còn phụ
thuộc nhiều vμo tμi liệu hướng dẫn.
- Trong dạy học một số giáo viên chưa chú ý, tập trung vμo rèn kỹ năng cho học
sinh.
- Đồ dùng học tập của học sinh không đầy đủ.
- Một số học sinh tiếp thu bμi còn chậm, hiệu quả học tập chưa cao.
2. Về dạy học Đại lượng vμ đo đại lượng trong Toán 5.
- Hầu hết giáo viên không có hứng thú dạy tuyến kiến thức nμy.
- Giáo viên chưa đầu tư thực sự vμo việc nghiên cứu bμi, lập kế hoạch bμi dạy.
Phần lớn học sinh không thích học tuyến kiến thức nμy.
- Trong thực hμnh còn hay nhầm lẫn do không nắm vững kiến thức mới.
2- Một số biện pháp rèn kỹ năng giải các dạng toán về Đại lượng vμ đo đại
lượng trong Toán 5.
Để giúp học sinh hiểu được bản chất của phép đo đại lượng. Giáo viên cần thực
hiện theo quy trình sau:
+ Lựa chọn phép đo thích hợp: đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp.
+ Giới thiệu đơn vị đo vμ hình thμnh khái niệm đơn vị đo.
+ Thực hμnh đo, đọc vμ biểu diễn kết quả đo bằng số kèm theo đơn vị.
- Dạy hệ thống đơn vị đo, cách chuyển đổi đơn vị đo: Giáo viên cần lμm cho học
sinh thấy được sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống đơn vị đo, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo, quan hệ của đơn vị mới với đơn vị cũ, giải các bμi toán về chuyển
đổi đơn vị đo.
- Dạy tính toán trên số đo vμ rèn luyện khả năng ước lượng số đo: Giáo viên cần
cho học sinh thấy mối cách chọn đơn vị đo nhận được một số đo khác nhau trên
cùng một giá trị đại lượng. Do đó, trước khi thực hiện các phép tính học sinh phải
kiểm tra các số đo có đơn vị đo phù hợp hay không.
- Cần dμnh thời gian để nghiên cứu bμi dạy, lập kế hoạch vμ dự kiến những sai lầm
học sinh thường mắc trong từng bμi dạy. Phân tích, tìm nguyên nhân của những sai
lầm đó để đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời. Cụ thể
a. Dạng toán chuyển đổi đơn vị đo:
* Biện pháp:
- Giáo viên yêu cầu học sinh phải nắm chắc (thuộc) bảng hệ thống đơn vị đo, hiểu
được mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Quan tâm rèn kỹ năng thực hiện phép tính
trên số tự nhiên vμ số đo đại lượng.
- Phải nắm được các giả pháp vμ thao tác thường dùng trong chuyển đổi số đo.
. Giải pháp: Thực hiện các phép tính, sử dụng các hệ thống đơn vị đo.
. Thao tác:
+ Viết thêm hoặc xoá bớt chữ số 0.
+ Chuyển dịch dấu phẩy sang trái hoặc sang phải 1,2,3, chữ số.
2
đến dm
2
phải trải qua 2 lần chuyển sang đơn vị (diện tích) liền trước
( mm
2
, cm
2
, dm
2
) nên ta dời dấu phẩy sang trái 2
×
2 = 4 ( chữ số )
156mm
2
= 0,0156dm
2
.
Khi thực hμnh học sinh viết vμ nhẩm như sau:
56mm
2
( chấm nhẹ đầu bút sau chữ số 6 tượng trưng cho dấu phẩy ) 01cm
2
( Viết
thêm 0 trước chữ số 1 vμ chấm nhẹ – chấm không để lại vết mực trên giấy đầu bút
sau chữ số 1 ) 0dm
2
( đánh dấu phẩy trước chữ số 0 viết thêm một chữ số 0 nữa
trước dấu phẩy ).
Ta có: 156 mm
cm
2
= 2,05cm
2
.
Riêng với số đo thời gian thường chỉ dùng cách tính toán :
Ví dụ: Viết số thích hợp vμo chỗ chấm: 4 ngμy 18 giờ =….giờ.
Ta có: 4 ngμy 18 giờ = 4 ngμy +18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ.
-Đổi từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có 2 tên đơn vị đo.
6
Ví dụ : Viết số thích hợp vμo chỗ trống :
a. 3285m = …km…m.
Phân tích : 1m =
1000
1
km
3285m =
1000
3285
km = 3
1000
285
km = 3km 285m
Cách ghi: 3285m = 3km 285m
b. 3,4 giờ =…giờ…phút.
Phân tích (cách lμm): 1 giờ = 60 phút.
3,4giờ = 3,4 x 60 phút = 204 phút.
240 phút = 60 phút x 3 + 24 phút = 3 giờ + 24 phút.
Cách ghi: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút.
(Hoặc : 3,4 giờ = 3
Thay cho bước 1 vμ bước 2 đã nêu, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh lập công
thức tính các giá trị cần so sánh rồi so sánh các yếu tố trong công thức vừa lập.
Trong bμi toán tính tuổi lưu ý học sinh đôi khi cần chọn 1 thời điểm chung thì mới
so sánh được.
Ví dụ : (Bμi 1 trang 155) Điền dấu >,<, = thích hợp vμo ô trống.
a/ 8m
2
5dm
2
805dm
2
b/ 6hm
2
15dam
2
1350dam
2
30m
2
c/ 3kg 2hg 2300 g.
Hướng dẫn giải:
7
Bước1: Chuyển đổi 2 số đo so sánh về cùng một đơn vị đo:
Đổi: a/ 8m
2
5dm
2
= 805dm
2
.
.Bước 1: Đặt đúng phép tính (nếu thấy cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo).
Riêng các phép (+, - ) phải lưu ý học sinh viết các số đo cùng đơn vị thẳng cột dọc
với nhau.
.Bước2: Tiến hμnh thực hiện các phép tính. Đối với các số đo độ dμi, diện tích, thể
tích, khối lượng, dung tích được thực hiện như trên các số tự nhiên; đối với các số
đo thời gian các phép tính được thực hiện như trên số tự nhiên chỉ trong cùng một
đơn vị đo vì số đo thời gian được ghi trong nhiều hệ.
.Bước3: Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) vμ kết luận.
Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính sau:
a. 9m75cm +2m43cm
b. 1dam25m
2
- 36m
2
.
Hướng dẫn :
.Bước1 : Đặt tính theo cột dọc ( mỗi cột phải cùng tên đơn vị đo).
.Bước2 : Thực hiện tính như các số tự nhiên vμ giữ nguyên tên đơn vị đo ở từng
cột.
a. 9m 75cm b. 1dam
2
5m
2
0dam
2
105m
2
2m 43cm 36m
2
36m
*Biện pháp : Khi dạy dạng toán chuyển động đều tôi đã hướng dẫn học sinh tìm
tòi lời giải (tìm hiểu bμi toán vμ lập kế hoạch giải) theo các bước sau:
Bước1: Nhắc lại công thức tính hoặc các kiến thức cần thiết có liên quan.
Bước2: Liệt kê những dữ kiện đã cho vμ phải tìm.
Bước3: Quan sát dữ kiện nμo thay được vμo công thức, còn dữ kiện nμo phải tìm
tiếp.
Bước4: Lập mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho vμ các yếu tố phải tìm, có thể lập
mối liên hệ giữa các yêu tố đã cho để tìm các yếu tố cần cho công thức hoặc cần
cho những yếu tố phải tìm.
Bước5: Thay các yếu tố đã cho vμ các yếu tố tìm được vμo công thức tính để tính
theo yêu cầu bμi toán. Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bμi toán, lập kế hoạch
giải theo các bước trên tôi cho học sinh trình bμy bμi giải vμ kiểm tra đánh giá -
khai thác lời giải. Song cần lưu ý:
* Về trình bμy bμi giải:
Cần phải xác định về mặt kiến thức vμ chính xác về phương diện suy luận. Mỗi
phép toán cần có lời giải kèm theo. Cuối cùng phải ghi đáp số để trả lời câu hỏi
đúng.
* Về kiểm tra đánh giá vμ khai thác lời giải:
- Kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót nhầm lẫn trong quá trình tính toán hoặc
suy luận.Thay các kết quả của bμi toán vừa tìm được vμo bμi toán để tìm ngược lại
các dữ kiện đã cho.
- So sánh kết quả với thực tiễn.
- Giải theo nhiều cách xem có cùng kết quả không.
9
Đây lμ một việc lμm rất quan trọng, sau khi tiến hμnh xong 3 bước học sinh thường
hay bỏ qua bước nμy. Vì thế nhiều em còn hay nhầm lẫn không biết chính xác bμi
lμm đúng hay sai.
* Dạng toán chuyển động đều lμ một trong những dạng toán điển hình do đó giáo
viên vừa rèn được kỹ năng giải dạng toán nμy vừa rèn được kỹ năng giải toán. Một
số điểm cần lưu ý khi giải các bài toán về dạng toán này:
B
×
t
B
; t
A
= t
B
+
3
2
Suy ra cách giải.
Bàigiải :
Cách thứ nhất:
Thời gian ô tô đi từ A lμ:
30
S
Thời gian ô tô đi B về A lμ :
40
S
Thời gian chêch lệch giữa hai lần đi, về lμ:
30
S
-
40
S
=
3
3
40
30
=
Do trên cùng quãng đường AB thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau nên ta biểu diễn thời gian ô tô đi từ A đến B là 4 phần bằng nhau
thì thời gian ô tô từ B quay về A sẽ là 3 phần như thế .
Ta có sơ đồ:
Thời gian đi: ___________________
Thời gian quay về: ______________ 40 phút
Nhìn vào sơ đồ ta thấy mỗi phần ứng với 40 phút.
Thời gian ô tô từ B quay về A là:
40 x 3 = 120 ( phút)
120 phút = 2 giờ
Quãng đường AB dài là:
2 x 40 = 80 ( km)
Đáp số : 80 km
Các bμi toán về chuyển động đều có nhiều dạng, mức độ phức tạp khác nhau điều
quan trọng lμ nắm vững công thức giải, nhận dạng đúng bμi toán, áp dụng đúng
công thức đã biết để lựa chọn cách giải phù hợp. Chẳng hạn:
* Loại đơn giản: Xuất phát từ công thức trong chuyển động đều lμ :
s = v
×
t, nếu biết 2 trong 3 đại lượng thì sẽ xác định được đại lượng còn lại.
Ta có 3 dạng toán cơ bản sau:
Dạng 1: Cho biết vận tốc vμ thời gian chuyển động, tìm quãng đường:
Công thức giải: Quãng đường = vận tốc
×
thời gian ( s = v
×
t ; s
2
= v
2
×
t
Ví dụ: (Bμi 1 trang 144) Quãng đường AB dμi 180 km. Một ô tô đi từ A đến B với
vận tốc 54km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ.
Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ ô tô gặp xe máy ? Chỗ gặp cách A bao nhiêu
km ?
Dạng 2: (Chuyển động ngược chiều không cùng lúc)
Hai động tử cách nhau quãng đường S, khởi hμnh không cùng lúc với vận tốc
tương ứng lμ v1 vμ v2, đi ngược chiều nhau để gặp nhau. Tìm thời gian để gặp
nhau vμ vị trí để gặp nhau.
Các bước giải:
Bước 1: Tìm quãng đường động tử khởi hμnh trước:
s
1
= v
1
×
thời gian xuất phát trước.
Bước 2: Tìm quãng đường mμ hai động tử khởi hμnh cùng lúc:
s
2
= s – s
1
×
t ; s
2
= v
2
×
t.
Ví dụ: (Bμi 1 trang 145 Toán 5)
Dạng 4: (Chuyển động cùng chiều, không cùng lúc, đuổi nhau) Yêu cầu tìm thời
gian đi để đuổi kịp nhau vμ vị trí gặp nhau
Các bước giải:
Bước1: Tìm quãng đường động tử khởi hμnh trước ( từ lúc xuất phát đến lúc động
tử khởi hμnh sau xuất phát):
12
s
1
= v
1
×
t xuất phát trước.
Các bước tiếp theo giải như dạng 3.
Ví dụ: (Bμi 4 trang 175 Toán 5): Lúc 6 giờ một ô tô chở hμng đi từ A với v =
45km/giờ. Đến 8 giờ một ô tô du lịch cũng đi từ A với v = 60km/giờ vμ đi cùng
chiều với ô tô chở hμng. Hỏi đến mấy giờ ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hμng
* Để nâng cao chất lượng mũi nhọn, trong dạy học tuyến kiến thức nμy giáo
viên cần giới thiệu cho học sinh dạng toán sau:
.Dạng toán chia đại lương :
- Cho học sinh nêu các dữ kiện đã cho: can 5 lít, can 3 lít.
- Điều cần tìm: Đong được 2 lít, 1 lít, 4 lít.
- Tìm mối liên hệ.
Lời giải :
13
a.Vì 5 - 3 = 2 nên lấy can 5 lít nước đổ vμo can 3 lít, còn lại 2 lít nước trong can 5
lít.
b.Vì 3 x 2 -5 = 1 nên đong 2 lần nước vμo can 3 lít lần lượt đổ vμo can 5 lít còn lại
1 lít nước trong can 3 lít.
c. Vì 3 x 2 – 5 + 3 = 4, nên học sinh nghĩ tiếp đổ một lít nước trong can 3 lít vμo
can 5 lít(sau khi đã đổ hết nước trong can), rồi đong một can 3lít nước đổ tiếp vμo
can 5 lít nước ta được 4 lít nước trong can 5lít.
3. Một số biện pháp khắc phục nhưng sai lầm thường gặp khi giải toán phép
đo đại lượng.
Khi giải các bμi toán về đại lượng vμ phép đo đại lượng học sinh thường mắc một
số sai lầm. Bởi thế giáo viên cần phân tích, tìm biện pháp khắc phục những sai lầm
đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc vμ những kiến thức liên quan về toán học.Học
sinh thường mắc những sai lầm sau:
a. Sai lầm khi sử dụng thuật ngữ
*Phân biệt khái niệm đại lượng vμ vật mang đại lượng.
Ví dụ: Một số học sinh cho cái bút chì lμ độ dμi, cái mặt bμn lμ diện tích, cái chai
lμ dung tích, bao gạo lớn hơn gói đường….
Nguyên nhân: Nguyên nhân những sai lầm trên lμ do học sinh cha nắm chắc bản
chất khái niệm đại lượng, nhận thức của các em còn phụ thuộc hình dạng bên ngoμi
của đối tượng quan sát nên chưa tách được những thuộc tính riêng lẽ của đối tượng
để giữ lại thuộc tính chung.
Biện pháp khắc phục: Biện pháp khắc phục tốt nhất lμ giáo viên đưa ra nhiều đối
tượng khác nhau, nhưng có cùng một giá trị đại lượng để học sinh so sánh vμ nhận
ra thuộc tính chung. Đồng thời giáo viên thường xuyên uốn nắn cách nói, cách viết
hμng ngμy của học sinh.
Một hình vuông có cạnh dμi 4cm, một học sinh phát hiện một điều thú vị:
Chu vi của hình vuông: 4
×
4 =16.
Diện tích của hình vuông : 4
×
4 = 16.
Học sinh đó kết luận : Hình vuông nμy có chu vi bằng diện tích.
Biện pháp khắc phục : Khi phân tích sai lầm nμy giáo viên cần chỉ rõ chu vi lμ
đại lượng độ dμi, còn diện tích lμ đại lượng diện tích, hai đại lượng nμy không thể
so sánh được với nhau. Mặt khác giáo viên cũng cần chỉ rõ phép đo mỗi đại lượng.
Để đo chu vi hình vuông nμy, ta lấy đơn vị đo độ dμi 1 cm (đoạn thẳng có độ dμi 1
cm) vμ đặt dọc theo một cạnh, được 4 đơn vị độ dμi vì hình vuông có 4 cạnh bằng
nhau, nên tổng độ dμi của 4 cạnh xác định bằng phép tính : 4 x 4 vμ chu vi hình
vuông lμ 16 cm. Để đo diện tích hình vuông nμy, ta lấy đơn vị đo diện tích 1 cm
2
(hình vuông có cạnh 1 cm) vμ đặt dọc theo 1 cạnh được
4 đơn vị diện tích : Vì hình vuông có 4 cạnh bằng nhau nên đặt được 4 hμng như
thế, tổng diện tích của hình vuông được xác định bằng phép tính : 4
×
4 = 16 vμ
diện tích của hình vuông lμ 16 cm
2
. Vì thế không thể nói hình vuông trên đây có
chu vi vμ diện tích bằng nhau.
b. Sai lầm khi suy luận.
Ví dụ: Hãy chỉ ra sai lầm trong lập luận sau đây của học sinh vμ giải thích tại sao ?
Học sinh A nói với học sinh B:
- Sắt nặng hơn Bông.
- Hai hình bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
Thời gian người đi xe đạp so với thời gian người đi xe máy nhiều gấp:
12 giờ : 3 giờ = 4 (lần)
Trong cách lμm trên học sinh cho rằng tỷ số lμ thương của 2 đại lượng thời gian.
Cách hiểu như thế lμ hoμn toμn sai, ở đây ta phải hiểu: Thời gian của người đi xe
máy lμ 3 giờ, thời gian của người đi xe đạp lμ: 3 giờ
×
4 = 12 giờ, do đó thời gian
người đi xe đạp nhiều gấp 4 lần thời gian người đi xe máy.
Vì vậy, học sinh phải trình bμy như sau:
Thời gian người đi xe đạp so với thời gian người đi xe máy nhiều gấp:
12 : 3 = 4 (lần)
Nguyên nhân: Do học sinh không hiểu bản chất các khái niệm độ dμi, diện tích,
thời gian … vμ bản chất các phép toán trên các số đo đại lượng.
Biện pháp khắc phục: Để khắc phục loại sai lầm nμy, giáo viên cần cho học sinh
lμm nhiều bμi tập về các phép tính trên các số đo đại lượng, chỉ cho học sinh thấy
rõ bản chất của các phép tính trên các số đo đại lượng. Chẳng hạn trong ví dụ trên,
thực chất của phép tính lμ tìm tỷ số giữa 2 khoảng thời gian chứ không phải tỷ số
của 2 đại lượng thời gian. Giáo viên cũng cần lưu ý học sinh: Trên các số đo đại
lượng có thể thực hiện đủ 4 phép tính (+ , - ,
×
, : ), còn đại lượng chỉ có tính chất
cộng được, so sánh được.
* Sai lầm khi đặt các phép tính
3 giờ 15 phút 12m 3dm
12 phút 30 giây 7dam
16
Cách đặt 2 phép tính trên lμ sai, vì các số đo trong mỗi cột dọc không cùng đơn vị
Nguyên nhân: Do học sinh không chú ý quan sát giáo viên lμm mẫu hoặc học sinh
có quan sát nhưng lại quên vì không hiểu nghĩa của việc đặt đúng phép tính.
Biện pháp khắc phục: Để khắc phục loại sai lầm nμy, giáo viên cần giúp học sinh
phép tính.
Với 2 ví dụ trên học sinh cần phải lμm như sau:
Ví dụ 2:
A = 5 giờ 30 phút + 2,5 giờ – 4 giờ 15 phút – 1,2 giờ
Phân tích: 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ
4giờ 15 phút = 4,25 giờ
Cách ghi:
17
A = 5,5 giờ + 2,5 giờ – 4,25 giờ – 1,2 giờ
A= 8 giờ – 4,25 giờ – 1,2 giờ
A = 3,75 giờ – 1,2 giờ
A = 2,5giờ
Ví dụ 1:
5giờ 30 phút 4giờ 90 phút
4giờ 40 phút 4giờ 40 phút
0giờ 50 phút
Ví dụ 3: Khi chuyển đổi các số đo:
12579 m
2
= … km
2
….hm
2
… dam
2
… m
2
9 m
2
4cm
= 7,5 m
3
Các kết quả trên đều sai:
Nguyên nhân: Do học sinh không nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích, thể tích. Học sinh đã coi quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích cũng như quan
hệ giữa các đơn vị đo thể tích lμ giống quan hệ giữa các đơn vị đo độ dμi.
Biện pháp khắc phục: Giáo vien cần cho học sinh nắm vững mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích (hai đơn vị đo diện tích kề nhau gấp kém nhau 100 lần. Mỗi đơn
vị đo diện tích ứng với 2 chữ số). Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích (hai đơn
vị đo thể tích kề nhau gấp kém nhau 1000 lần. Mỗi đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ
số). Cho học sinh so sánh mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, đo thể tích với
quan hệ giữa các đơn vị đo độ dμi. Ra nhiều bμi tập về phần nμy để học sinh lμm
vμ ghi nhớ.
Như vậy kết quả đúng của ví dụ 3 phải lμ:
12579 m
2
= 0 km
2
1hm
2
25 dam
2
79 m
2
9 m
2
4cm
2
= 9,0004m
2
tập.
- Theo dõi, quan tâm, hỗ trợ mọi đối tượng học sinh để các em được hoạt động thực
sự- tìm ra kiến thức mới, như vậy các em sẽ nhớ lâu, phát triển được tư duy, phát
huy tính tích cực của mọi học sinh.
19
PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Trên đây lμ một số biện pháp rèn kỹ năng giải các dạng toán về Đại lượng vμ đo
đại lượng trong chương trình Toán 5 vμ một số biện pháp khắc phục những sai lầm
mμ học sinh thường mắc phải khi học tuyến kiến thức nμy. Bản thân tôi đã áp dụng
trong quá trình dạy học môn Toán vμ đạt được những kết quả khả quan, thể hiện rõ
ở từng tiết học vμ qua các bμi kiểm tra chất lượng cuối kỳ góp phần nâng cao
chất lượng môn Toán ( Chất lượng môn Toán lớp 5A tôi dạy năm học 2007 - 2008 :
Đầu năm đạt 72%, cuối năm đạt 100%). Các biện pháp trên đã được thảo luận ở tổ,
khối, chuyên môn trường vμ được đánh giá cao.II. KIẾN NGHỊ
Để nâng cao chất lượng dạy học nói chung và môn Toán nói riêng tôi mạnh dạn
đưa ra một số đề xuất sau:
1- Đối với giáo viên:
- Cần có nhận thức đúng: GV là chủ thể trực tiếp đổi mới phương pháp dạy học,
không ai có thể làm thay được và điều đó diễn ra thường xuyên, liên tục trong bài
học, môn học, lớp học, và quá trình dạy học.
- Luôn bổ sung cho mình những kinh nghiệm còn thiếu nhưng cần phải có để thực
hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học. Có công tác chuẩn bị tốt trước khi lên
lớp trong đó chú trọng việc thiết kế bài dạy theo hướng tích cực hoá các hoạt động
của học sinh, dự kiến những sai lầm thường gặp. Phân tích, tìm nguyên nhân của
những sai lầm đó để đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời.
- Cần phải biết tạo ra không khí học tập thật thoải mái, tự nhiên, tránh gây căng