UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, từ “Nghiên cứu khoa học” được
hiểu như thế nào?
a. Là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
b. Là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương
tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
c. Là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới.
d. Là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội
và tư duy.
Câu 2.
Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, từ “Công nghệ” được hiểu như
thế nào?
a. Là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
b. Là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,
phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
c. Là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới.
d. Là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội
và tư duy.
Câu 3.
Tìm đáp án đúng để hoàn thiện câu về nhiệm vụ của Khoa học và công nghệ:
“Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công
nghệ cao, các phương pháp quản lý tiên tiến; “ ” bảo vệ môi trường, bảo vệ
c. Đóng góp trí tuệ, tài năng của mình vào sự nghiệp phát triển khoa học
và công nghệ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 7.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định Chính
phủ có thẩm quyền thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển nào sau đây?
a. Cấp quốc gia.
b. Cấp quốc gia và cấp bộ.
c. Cấp quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 8.
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 quy định Nhà nước có các chính sách
và biện pháp nào sau đây để xây dựng và phát triển thị trường công nghệ?
2
a. Khuyến khích việc trao đổi, buôn bán công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện,
bình đẳng, các bên cùng có lợi;
b. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công
nghệ.
c. Áp dụng các chính sách miễn thuế thu nhập đối với sản phẩm đang trong thời
kỳ sản xuất thử nghiệm bằng công nghệ mới.
d. Áp dụng chế độ thưởng, phạt nghiêm minh cho cá nhân có sáng chế, sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý.
Câu 9.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định khi thành
lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải có
các điều kiện nào sau đây?
a. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp
luật; có Điều lệ tổ chức và hoạt động;
b. Có đủ trình độ về nhân lực; có cơ sở vật chất để triển khai hoạt động khoa
học và công nghệ.
c. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và công nghệ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 13.
Những nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc trong hoạt động khoa học và
công nghệ quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000?
a. Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b. Xây dựng năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với phát huy
các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới.
c. Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên với khoa học kỹ thuật và công nghệ; gắn
nghiên cứu khoa học với phát triển công nghệ giáo dục và đào tạo, hoạt động sản
xuất, kinh doanh với phát triển thị trường công nghệ.
d. Mọi tổ chức, cá nhân cần phát huy khả năng lao động sáng tạo của mình
trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Câu 14.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền quy định cụ thể những điều kiện thành lập cho
từng loại hình tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công
nghệ?
a. Thủ tướng Chính phủ.
b. Bộ Khoa học và Công nghệ.
c. Hội đồng Khoa học cấp nhà nước.
d. Sở Khoa học và Công nghệ.
Câu 15.
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 quy định cá nhân hoạt động khoa học
và công nghệ có các quyền nào sau đây?
a. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
b. Được chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có
sử dụng ngân sách nhà nước.
dự án.
Câu 19.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định những
người tham gia làm Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ phải có điều kiện gì?
a. Phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan,
b. Phải có trình độ chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
được giao tư vấn.
c. Phải am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 20.
5
Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Liên
Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ quy định Sở Khoa học và Công nghệ có
nhiệm vụ như thế nào về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ ?
a. Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ.
b. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh
doanh.
c. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 21.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định tỷ lệ
thành phần các Thành viên Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ như thế nào?
a. 2/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất -
kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan;
1/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có
nhiệm vụ gì về sở hữu trí tuệ?
a. Hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại
địa phương.
b. Quyết định bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong
lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
c. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vi xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
d. a và c đúng
Câu 25.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định tỷ lệ
thành phần các Thành viên Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ như thế nào?
a. 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước và đại diện tổ chức sản
xuất - kinh doanh, các tổ chức khác có liên quan; 2/3 là nhà khoa học và công
nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao đánh giá.
b. 2/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất -
kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan;
1/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có
liên quan.
c. 02 người là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản
xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên
quan; 03 người là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ có liên quan.
d. Cả a, b, c đều đúng.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
7
Ý IV. Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ
1. Nhà nước xây dựng và thực hiện các chính sách và biện pháp sau đây để phát
triển khoa học và công nghệ:
a) Bảo đảm để khoa học và công nghệ là căn cứ và là một nội dung quan trọng
trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
8
b) Đầu tư xây dựng và phát triển năng lực nội sinh, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
và trọng dụng nhân tài về khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; khuyến
khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực khoa học và công nghệ;
c) Bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh
vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam; đẩy mạnh
nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, chú trọng phát triển
công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ có ý nghĩa quan trọng;
d) Đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển
dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thị trường công nghệ; khuyến
khích hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, phổ biến tri
thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi cho các
hội khoa học và công nghệ thực hiện tốt trách nhiệm của mình;
đ) Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng cường nhân lực khoa học
và công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ sở, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Căn cứ vào đặc thù của từng lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chính phủ quy
định cụ thể việc áp dụng các quy định của Luật này đối với khoa học xã hội và nhân
văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm bảo đảm phát triển
đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Câu 2 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu quy định về Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công
và công nghệ
1. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn về việc
tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành
viên khác. Các thành viên gồm:
a) 1/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất -
kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan;
b) 2/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công
nghệ có liên quan.
Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ
chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng
được giao tư vấn tuyển chọn.
3. Trong trường hợp cần thiết cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ theo thẩm quyền chỉ định 2 chuyên gia làm phản biện không nêu danh.
Ý III. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng để
đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ.
2. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ
ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà
10
nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền trong việc đánh giá nghiệm thu kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành
viên khác. Các thành viên gồm:
a) 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước và đại diện tổ chức sản xuất -
kinh doanh, các tổ chức khác có liên quan;
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ý II. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
Riêng số lượng Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ của thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 người;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Tổ chức được thành lập thống nhất ở Sở, gồm: Văn phòng, Thanh tra, Phòng
Kế hoạch - Tài chính.
Việc thành lập Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở hoặc bộ phận tổ chức cán bộ
thuộc Văn phòng Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Các tổ chức được thành lập phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, gồm:
Phòng Quản lý Khoa học, Phòng Quản lý Công nghệ, Phòng Quản lý Khoa học và
Công nghệ cơ sở, Phòng Quản lý chuyên ngành (để quản lý các lĩnh vực như: sở hữu
trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và
Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ?
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 2 ý,
+ Ý 1, có 5 ý nhỏ, nêu đủ 5 ý được 0,9 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,15 điểm;
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,15 điểm
- Ý II, có 4 ý, mỗi ý được 0,2 điểm.
Ý I. Nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng
năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công
nghệ trên địa bàn;
13
b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử
dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;
c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc;
quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của địa phương;
d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức
thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản
lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công
nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan liên quan.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo
quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của cấp tỉnh theo
cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác;
quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và
phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá
nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và
các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;
c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm:
chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư
vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội
dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
theo thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa
học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ
khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý
khoa học và công nghệ của địa phương;
e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa
học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ
chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho
thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị,
các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở
dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư phát triển các mạng
thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với trung ương và các địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên
quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sự
nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Nội dung IV có 4 ý,
+ Ý 1 được 0,45 điểm
+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm
+ Ý 3 được 0,45 điểm
+ Ý 4 được 0,4 điểm
16
Đáp án:
Nội dung I. Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công vụ:
1. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định
khác có liên quan.
2. Chất lượng thực thi công vụ là kết quả hoạt động, hiệu quả quản lý, phục vụ
đạt được của một tổ chức hành chính nhà nước thông qua sự hài lòng của người dân,
niềm tin của người dân, được xác định thông qua tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực.
Nội dung II. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì:
Ý 1. Nghĩa vụ chung
1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của
nhân dân.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
5. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
6. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ
Ý 1. Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản thân
cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 2. Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của
CBCCVC.
Ý 3. Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực cho
CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối với
CBCCVC.
Nội dung IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ:
Ý 1. Từng bước đổi mới công tác quản lý CBCCVC. Trước hết là đổi mới trong
tuyển dụng CBCCVC. Tổ chức thi tuyển hay xét tuyển phải dựa vào tiêu chí năng lực
phù hợp và cạnh tranh một cách khách quan thì mới tìm và tuyển được người giỏi, có
tài năng vào công vụ. Những người tham gia tuyển dụng phải công tâm, khách quan
và không chịu bất cứ áp lực nào can thiệp vào kết quả tuyển dụng.
Ý 2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo hướng hiệu quả, thiết
thực. Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách:
1. Thực hiện đúng quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo - Lập kế hoạch
đào tạo - Tổ chức đào tạo - Đánh giá đào tạo. Xây dựng nội dung chương trình, tài
liệu, phương pháp đào tạo theo hướng đổi mới, cập nhật, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
(ĐTBD) trên cơ sở năng lực thực tiễn làm việc, chú trọng phát triển các kỹ năng thực
thi công vụ.
2. Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành
thạo về phương pháp đào tạo.
3. Xây dựng phát triển một số cơ sở đào tạo CBCC ngang tầm, có đủ các điều
kiện để đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi giảng viên với các nước trong khu vực và trên thế
giới.
4. Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp, tạo điều kiện tốt cho công tác ĐTBD.
Ý 3. Sử dụng CBCCVC hợp lý, hiệu quả. Từng bước triển khai mỗi vị trí công
việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõi kết quả
18
người cách mạng, của cán bộ, công chức. Xây dựng nhà nước pháp quyền càng phải
chú trọng tới đạo đức công chức. Vì vậy, việc xây dựng một văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực pháp lý cao để xác định rõ những chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức phải tuân thủ trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ là
một việc hết sức cần thiết; đồng thời, còn định hướng phương thức ứng xử của công
chức, công khai hoá những yêu cầu và đòi hỏi về chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức cần phải có để nhân dân giám sát.
19
Ý 4. Xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như quan
liêu, lười biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra sự yếu kém của
bộ máy nhà nước và nền công vụ.
Ý 5. Trước đây, đạo đức công vụ chưa được phản ánh một cách cụ thể trong
khuôn khổ pháp lý nên rất khó xác định đâu là tiêu chuẩn, đâu là nguyên tắc bắt buộc
để điều chỉnh hành vi của tất cả cán bộ, công chức. Điều này dễ dẫn đến sự tùy tiện,
không minh bạch trong quá trình giải quyết công vụ.
Ý 6. Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn liền với tệ quan liêu, tham nhũng vẫn đang
diễn ra nghiêm trọng, chưa được ngăn chặn triệt để.
Công chức là lực lượng có vị trí, vai trò quyết định trong việc thể hiện và giữ
vững bản chất chính trị của Nhà nước. Muốn thể hiện được vị trí và vai trò quyết định
đó, công chức phải hội đủ 02 yếu tố: đạo đức và tài năng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
nói "có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì
cũng khó".
Nội dung II. Phần liên hệ của thí sinh (cần phải làm gì để đảm bảo những
nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định):
Để xây dựng được nền công vụ hiện đại, dân chủ, chuyên nghiệp…, đội ngũ
cán bộ, công chức cần có những chuẩn mực đạo đức công vụ. Đạo đức công vụ thể
hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức. Đạo đức công
vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán bộ, công
chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyên tắc đạo đức,
đức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nề nếp công tác. Tinh thần sáng
tạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ, công chức phải
phát huy.
Ý 4. Có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc.
Người cán bộ, công chức phải luôn có chí tiến thủ, tinh thần cầu tiến bộ; phải
học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Ý 5. Có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.
Mọi người trong một tập thể cần phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ thì công việc
mới hoàn thành. Nếu trong một tập thể mà các thành viên có thành kiến, dè dặt, đối
phó với nhau thì không thể hoàn thành được công việc được giao. Tuy nhiên, thân ái,
hợp tác ở đây không phải là bao che khuyết điểm cho đồng nghiệp mà để giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ và kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm kỷ luật
trong thi hành công vụ và trong cuộc sống.
Những chuẩn mực đạo đức công vụ này có sự quan hệ, tác động lẫn nhau trong
một hệ thống chuẩn mực thống nhất.
Đạo đức công vụ không phải tự thân mà có; mỗi cán bộ, công chức, viên chức
nếu tích cực tu dưỡng, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức công vụ, chắc chắn nền
công vụ sẽ có một đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên” theo lời dạy của Chủ tịch
Hồ Chí Minh.
Chú ý:
- Đáp án trên có tính chất tương đối. Tùy theo cách trình bày bài viết, có thể
thay đổi mức điểm giữa các ý (ý nào được phân tích sâu sẽ được chấm điểm cao).
- Khuyến khích những bài viết được trình bày theo đúng bố cục (mở đầu, giải
quyết vấn đề và kết thúc vấn đề), phần phân tích nêu được ví dụ minh họa và có liên
hệ bản thân. Nếu không thực hiện như vậy sẽ không chấm điểm tuyệt đối.
21
22