UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày tháng năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Tư pháp
Các đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng.
Câu 1.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày
28/4/2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn nào
sau đây trong việc quản lý nhà nước Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước
ngoài và lý lịch tư pháp?
a. Chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước
ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
b. Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch.
c. Quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân
cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật.
d. a và c đúng.
Câu 2.
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ quy định cơ quan
nào được giao làm đầu mối giúp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tự kiểm tra văn bản?
a. Trưởng Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân.
b. Giám đốc Sở Tư pháp.
c. Các Ban của Hội đồng nhân dân.
d. a và b đúng.
Câu 3.
Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì lập dự
kiến Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh?
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Quyết
định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến
Phòng Tư pháp thẩm định chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày Ủy ban nhân dân
họp?
a. 10 ngày.
b. 07 ngày.
c. 05 ngày.
d. 03 ngày.
Câu 8.
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định công
chức pháp chế phải có các tiêu chuẩn nào sau đây?
a. Là công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương.
b. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
2
c. Là viên chức có chức danh nghề nghiệp, có trình độ cử nhân luật trở lên.
d. a và b đúng.
Câu 9.
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ quy định người
nào có thẩm quyền ký các văn bằng chứng thực ở Phòng Tư pháp?
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
b. Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
c. Trưởng phòng Tư pháp.
d . Cán bộ Tư pháp.
Câu 10.
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ quy định cơ quan
nào có thẩm quyền ký chứng thực xác nhận chữ ký người dịch trong các giấy tờ, văn
bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt?
a. Phòng công chứng.
b. Văn phòng công chứng.
c. Phòng Tư pháp.
a. Chứng minh nhân dân.
b. Sổ Hộ khẩu.
c. Giấy Khai sinh.
d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 15.
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định trong
công tác xây dựng pháp luật, tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
trình Thủ trưởng cơ quan để gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
b. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo
sự phân công của Thủ trưởng cơ quan.
c. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ
sách pháp luật tại cơ quan.
d. b và c đúng.
Câu 16.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày
28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ, về quản lý và đăng ký hộ tịch, Phòng Tư
pháp có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
a. Quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật.
b. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký
và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
c. Ban hành các biểu mẫu về hộ tịch để triển khai thực hiện trên địa bàn.
d. Cả 3 phương án trên.
Câu 17.
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định trong
công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật, tổ
chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ,
quyền hạn nào sau đây?
b. Thanh tra tỉnh.
c. Sở Tư pháp.
d. Trung tâm Trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp.
Câu 21.
Nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy
định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ?
a. Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân là căn
cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó.
b. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền
quy định của Nghị định này.
c. Mỗi sự kiện hộ tịch được đăng ký tại nhiều nơi theo đúng quy định.
5
d. a và c đúng.
Câu 22.
Theo anh, chị cơ quan, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ chủ trì giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn; tổ dân phố
phù hợp với quy định của pháp luật ?
a. Sở Tư pháp.
b. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp.
c. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
d. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
Câu 23.
Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, Phiếu lý lịch tư pháp số 1
được cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nào sau đây?
a. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam.
b. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
c. Các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài.
d. a và b đúng.
Câu 24.
- Ý I, được 0,25 điểm
- Ý II, có 3 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,25 điểm
- Ý III, có 3 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,25 điểm
- Ý IV, được 0,25 điểm
Ý I. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa
án tuyên bố phá sản.
Ý II. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp
1. Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật; quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đã có hiệu lực
pháp luật.
2. Bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân.
3. Thông tin lý lịch tư pháp phải được cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý đầy đủ, chính xác
theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp.
Ý III. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án
Việt Nam, Toà án nước ngoài mà trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người bị kết án được cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh
vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
2. Người nước ngoài bị Toà án Việt Nam kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp
luật.
3. Công dân Việt Nam , người nước ngoài bị Toà án Việt Nam cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp
luật.
Ý IV. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công
an, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung
7
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này
không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.
Ý II. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;
8
b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích,
án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều
khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự,
án phí, tình trạng thi hành án.
Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó
được ghi theo thứ tự thời gian.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập,
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Câu 3 (2 điểm).
Trình bày mục đích và nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Nghị định
số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.
Có 2 ý:
- Ý I, được 0,4 điểm;
- Ý II, có 3 ý:
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
a) Văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Văn bản quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được
ban hành của cùng một cơ quan;
c) Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành phải phù hợp với văn
bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó;
d) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phải phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cùng cấp.
Văn bản do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành phải bảo đảm yêu cầu
không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
4. Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định
của pháp luật.
Câu 4 (2 điểm).
“Bản chính” và “Bản sao” được hiểu thế nào? Hãy nêu thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định tại Nghị định số
79/2007/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 18/5/2012 của
Chính phủ?
Có 3 ý:
- Ý I, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
- Ý II, được 0,2 điểm
- Ý III, có 4 ý:
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
+ Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
10
+ Ý 4, được 0,2 điểm
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ
ký người dịch trong các bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng
nước ngoài.
Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực
hiện chứng thực các việc theo thẩm quyền và đóng dấu của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài.
11
4. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký quy định tại Điều này không phụ
thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
Câu 5 (2 điểm).
Anh (chị) hãy nêu quy định tổ chức Pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Tiêu chuẩn, chế độ của người làm công tác pháp chế được quy định tại Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ ?
Có 2 ý:
- Ý I: có 3 ý
+ Ý 1: có 14 ý nhỏ, nêu đủ 14 ý nhỏ được 0,7 điểm, thiếu mỗi ý nhỏ trừ 0,05 điểm
+ Ý 2 và ý 3 mỗi ý được 0,15 điểm
- Ý II: có 3 ý
+ Ý 1: có 3 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
+ Ý 2 và ý 3 mỗi ý được 0,2 điểm
Ý I. Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phòng Pháp chế được thành lập ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh sau đây:
a) Sở Nội vụ;
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Sở Tài chính;
d) Sở Công Thương;
đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính
phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với người làm công tác pháp chế.
3. Doanh nghiệp nhà nước có thể vận dụng tiêu chuẩn, chế độ của người làm công tác pháp
chế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để lựa chọn, bố trí, sử dụng và quyết định chế độ đối
với nhân viên pháp chế.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực thi
công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào là chất
lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì? Chất
lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và hãy đề xuất
một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
13
- Nội dung IV có 4 ý,
+ Ý 1 được 0,45 điểm
+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm
+ Ý 3 được 0,45 điểm
+ Ý 4 được 0,4 điểm
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện
14
các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham
nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công
sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức
thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào 03
yếu tố:
Ý 1. Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản thân
cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 2. Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của
CBCCVC.
Ý 3. Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực cho
CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối với
CBCCVC.
Nội dung IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ:
Ý 1. Từng bước đổi mới công tác quản lý CBCCVC. Trước hết là đổi mới trong
thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật. Theo anh (chị), vì sao
cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếu được trở
thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo những nguyên tắc,
chuẩn mực đạo đức theo quy định ?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán
bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của tất
cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh qua nền
công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức làm chuẩn
mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà nước nào cũng
phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình.
Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác, sự tín nhiệm của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tin vào chế
độ chính trị được củng cố.
Ý 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh, khẳng định đạo đức là cái gốc của
người cách mạng, của cán bộ, công chức. Xây dựng nhà nước pháp quyền càng phải
chú trọng tới đạo đức công chức. Vì vậy, việc xây dựng một văn bản quy phạm pháp
16
luật có hiệu lực pháp lý cao để xác định rõ những chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức phải tuân thủ trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ là
một việc hết sức cần thiết; đồng thời, còn định hướng phương thức ứng xử của công
chức, công khai hoá những yêu cầu và đòi hỏi về chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức cần phải có để nhân dân giám sát.
Ý 4. Xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như quan
liêu, lười biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra sự yếu kém của
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm; làm
khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.
17
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân
dân.
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải đưa
cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một cách
cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có tinh thần
trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay không.
Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp khó khăn, trở
ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ý 3. Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành công
vụ.
Mỗi người phải chấp hành nghiêm những quy định của cơ quan, của tổ chức.
Mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ cần phải gương mẫu về đạo
đức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nề nếp công tác. Tinh thần sáng
tạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ, công chức phải
phát huy.
Ý 4. Có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc.
Người cán bộ, công chức phải luôn có chí tiến thủ, tinh thần cầu tiến bộ; phải
học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Ý 5. Có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.
Mọi người trong một tập thể cần phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ thì công việc
mới hoàn thành. Nếu trong một tập thể mà các thành viên có thành kiến, dè dặt, đối
phó với nhau thì không thể hoàn thành được công việc được giao. Tuy nhiên, thân ái,