phương pháp giải một số dạng bài tập phần quần thể ngẫu phối - tự phối ở sinh học lớp 12 - Pdf 24

1.Tên đề tài: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN
QUẦN THỂ NGẪU PHỐI - TỰ PHỐI Ở SINH HỌC LỚP 12
2. Đặt vấn đề
Để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay
học sinh cần đổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình thức thi cử.
Nếu trước đây học và thi môn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng
câu, từng chữ hoặc đồi với bài toán học sinh phải giải trọn vẹn các bài toán.
Nay học sinh lưu ý trước hết đến sự hiểu bài, hiểu thấu đáo các kiến thức cơ
bản đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác định nhận biết
các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm. Đặc biệt đối với các câu bài tập
làm thế nào để có được kết quả nhanh nhất? Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả
các giáo viên. Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy
riêng của mình. Ngoài khó khăn đã nêu, cả giáo viên và học sinh còn gặp phải
khó khăn hơn nữa đó là:
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể
giao phối và quần thể tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm
của phần này không nhỏ (đối với đề thi tốt nghiệp 2 câu, đối với thi đại học 3
câu. Theo cấu trúc đề thi của bộ 2011). Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài
tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết
cho học sinh. Do đó mỗi giáo viên có cách dạy riêng cho mình.Với tôi khi dạy
phần này tôi thường thống kê một số công thức cơ bản và phương pháp giải
những dạng bài tập đó. Tôi hướng dẫn các em vận dụng lí thuyết tìm ra công
thức và cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bài trong các lần
kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả. Sau đây là một số công thức và phương
pháp giải các dạng bài tập tôi đã thống kê để dạy trên lớp.
3. Cơ sở lí luận:
Chương trình sinh học 12 chương “ nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
”theo tôi đây là chương khó dạy nhất và với học sinh đây là chương khó học,
khó hiểu và cả khó nhớ nhất. Tiến hoá là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tiến
hoá?. Trả lời 2 câu hỏi đó đã là cả vấn đề. Đi sâu về mặt bản chất cơ chế nào
làm diễn ra sự tiến hoá? Sự ổn định, cũng như thay đổi thành phần kiểu gen

5. Nội dung nghiên cứu:
A. Một số công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và quần
thể tự phối:
I. Một số công thức dùng cho quần thể ngẫu phối
-Gọi d là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA.
-Goi h là tần số tương đối của thể dị hợp Aa
-Gọi r là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa
-Trong đó d + h + r =1
Cấu trúc di truyền của quần thể được viết theo trật tự d, h, r ví dụ:0,25; 0,5;
0,25
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
Vậy: p=d+h/2; q= r + h/2 và p+q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p
2
q
2
= (2pq/2)
2

II. Một số công thức dùng cho quần thể tự phối:
*Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA
+ yAa + zaa



Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa = z +
2
y.
2
1
y
n







*Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối đã qua n thế hệ tự phối là x
n
BB +
y
n
Bb + z
n
bb
Thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Bb =
n

2
1
y






)
3
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n







= z (với y =
n
n

bằng:
Cách giải 1:
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p
2
q
2
= (2pq/2)
2

Xác định hệ số p
2
, q
2
, 2pq
Thế vào p
2
q
2
= (2pq/2)
2

và khi đó có được p
2
q
2
= (2pq/2)
2

Ở quần thể 1 có p
2
= 0.36 , q
2
= 0.16, 2pq = 0.48
0.36 x 0.16 = (0.48/2)
2
vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng
Cách giải 2:
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
P = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Tức 0,8
2
AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,2
2
aa = 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa vậy quần thể

2
q
2
= (2pq/2)
2
=>0 x 1 = (0/2)
2
=> quần thể
cân bằng.
Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p
2
q
2
= (2pq/2)
2
=>0,2 x 0,3 = (0,5/2)
2
=> quần
thể không cân bằng.
*các câu trắc nghiệm:
Câu 1.Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?
A. 25% AA : 50% Aa : 25% aa. B. 64% AA : 32% Aa: 4% aa.
C. 72 cá thể có kiểu gen AA, 32 cá thể có kiểu gen aa, 96 cá thể có kiểu gen
Aa.
5
D. 40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể
có kiểu gen đồng hợp lặn.
Câu 2: Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
QT 1: 1AA
QT 2: 0,5AA : 0,5Aa

- Kiểu 2: chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội
Cách giải:
*Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội.
*Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể
của quần thể.
-Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q
=> Tần số tương đối của alen trội tức tần số p.
- Áp dụng công thức định luật p
2
AA + 2pq Aa + q
2
aa = 1 => cấu trúc di
truyền quần thể.
Bài 1:(kiểu 1)
Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông
đốm, aa qui định lông trắng.
6
Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông
trắng.
a. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng
không?
b. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?
c. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?
Giải:
a. Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu
gen:
Tổng số cá thể của quần thể: 580 + 410 + 10 =1000
Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 410/1000 = 0,41
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 580/1000 = 0,58
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 10/1000 = 0.01

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,7AA; 0,1Aa; 0,2aa
Bài 3:(kiểu 2)
Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại
kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định).
Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể?
Giải:
7
-Gọi p tần số tương đối của alen B
-q tần số tương đối alen b
-%hoa trắng bb = 100%- 84%= 16%=q
2
=> q = 0,4 => p = 0,6
- Áp dụng công thức định luật p
2
BB + 2pq Bb + q
2
bb = 1
- => cấu trúc di truyền quần thể :0.6
2
BB + 2.0,6.0,4 Bb + 0,4
2
bb =
0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1
Bài 4:
Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng. Trong một quần thể bò lông
vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Biết quần thể đạt trạng thái cân
bằng. Tìm tần số của gen A?
Chú ý giải nhanh:
quần thể đạt trạng thái cân bằng aa = 9% = q
2

-Xác suất con bị bệnh
4
1
Vậy xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người
con đầu lòng bị bạch tạng là:
pqp
pq
2
2
2
+
x
pqp
pq
2
2
2
+
x
4
1
thế p=0,01 , q= 0,99 =>
pqp
pq
2
2
2
+
x
pqp

. D. 0,99
Bài 7:
Trong một đàn bò, số con lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm
36%. Biết con lông đỏ là trội hoàn toàn, được qui định bởi alen A, lông
khoang là tính trạng lặn, qui định bởi alen a. Tìm tần số tương đối của các alen
trong quần thể?
Bài 8:
Ở cừu, lông dài do gen D qui định , lông ngắn do gen d qui định. Khi
kiểm tra một đàn cừu người ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm tần số
1%. Hãy cho biết tần số của cừu lông dài thuần chủng, cừu lông dài
trong đàn cừu ấy?
Các câu trắc nghệm
Câu 1: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có
10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể
có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là
A. 9900. B. 900. C. 8100. D. 1800.
Câu 2: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182
aa, các cá thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
C. 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Đáp án: 1D, 2C
c.Dạng 3:
-Cho số lượng kiểu hình xác định tần số tương đối của các alen
Cách giải
-Cho số lượng kiểu hình xác định cấu trúc di truyền của quần thể (dạng 2)
-cấu trúc di truyền quần thể là: xAA + yAa + zaa
=> tần số alen A = x +
2
y
; tần số alen a = z +

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định
quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75%
số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a
trong quần thể là
A. 0,5A và 0,5a. B. 0,6A và 0,4a.
C. 0,4A và 0,6a. D. 0,2A và 0,8a.
Câu 2: Ở một loài vật nuôi, alen A qui định kiểu hình lông đen trội không
hoàn toàn so với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu
hình lông lang đen trắng.Một QT vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể
lông đen,96 cá thể lông lang, 72 cá thể lông trắng.Tần số tương đối của alen A
và a lần lượt là:
A. 0,3 và 0,7 B. 0,7 và 0,3
C. 0,4 và 0,6 D. 0,6 và 0,4
Câu 3: Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen
0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là
A. 0,9A; 0,1a. B. 0,7A; 0,3a.
C. 0,4A; 0,6a. D. 0,3 A; 0,7a.
Câu 4: Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen I
O
I
O
) chiếm tỉ lệ 48,35%;
nhóm máu B (kiểu gen I
B
I
O
, I
B
I
B

= 0,13; I
B
= 0,18; I
O
= 0,69
C. I
A
= 0,17; I
B
= 0,26; I
O
= 0,57
D. I
A
= 0,18; I
B
= 0,13; I
O
= 0,69
Câu 5: : Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen
có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số
cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 37,5%. B. 18,75%. C. 3,75%. D. 56,25%
Đáp án: 1A, 2C, 3A, 4B, 5A.
d. Dạng 4:Từ tần số tương đối của các alen tìm cấu trúc di truyền quần thể.
Bài 1:
Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là:
Nhóm A = 0,45 Nhóm B = 0,21
Nhóm AB = 0,3 Nhóm O = 0,004
Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc

B
I
O

q
2
+ 2qr
0,21
I
A
I
B
2pq
0,3
I
O
I
O
r
2
0,04
Từ bảng trên ta có:
p
2
+ 2pr + r
2
= 0,45 + 0,04
=> (p + r)
2
= 0,49 => p + r = 0,7

0,04 I
O
I
O
+ 0,3I
A
I
B
+ 0,2I
A
I
O
+ 0,12I
B
I
O
Bài 2:
Tần số tương đối của alen a ở quần thể 1 là 0,3, còn ở quần thể 2 là 0,4 .
Vậy quần nào có nhiều cá thể dị hợp hơn? Biết rằng cả 2 quần thể đều
ngẫu phối. Xác định cấu trúc di truyền của 2 quần thể đó .
Bài 3:
Ở người bệnh bạch tạng do gen a gây ra. Những người bạch tạng
thường gặp với tần số khoảng 1/20000. Xác định tỉ lệ phần trăm số
người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp.
Bài 4:
Ở một huyện nọ có 84000 người. Qua thống kê người ta gặp 210 người
bạch tạng. Gọi gen b gen qui định bạch tạng, gen tương ứng với nó là
gen B qui định tính trạng bình thường. Hãy tính xem tổng số gen B và b
trong số dân huyện ấy?
Bài 5:

a
A
=
3
2
A. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa B. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
C. 0,16AA: 0,58Aa: 0,26aa D. 0,60AA: 0,40aa.
Đáp án: 1A, 2B, 3B.
II. Bài tập về quần thể tự phối
1. Các dạng
Dạng 1: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp
Aa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ F
n
Dạng 2:
Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) xAA + yAa +
zaa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ F
n
Dạng 3:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối tìm thành
phần kiểu gen của thế hệ P(thế hệ xuất phát) (cụ thể tìm xAA + yAa +
zaa )
2. Cách giải các dạng bài tập ở trên
1. Dạng 1: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị
hợp Aa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ F
n
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F
n

AA =

2
1
1
n







Bài 1:Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ
phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?
Giải nhanh:
Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F
n

12
AA =
2
2
1
1
n






3
2
1






= 0,125
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa =
2
2
1
1
n







=
3
2
2





Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F
n

Aa =
y.
2
1
n






Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa = z +
2
y.
2
1
y
n



1
1,0
3







= 0,29375
Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F
n

Aa =
y.
2
1
n






=
1,0.
2
1
3

1,0
3







= 0,69375
Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ
0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa
Bài 2:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb +
0,2bb = 1.Sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào?
Giải:
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F
3

BB = x +
2
y.
2
1
y
n









=
8,0.
2
1
3






= 0,1
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
3

bb = z +
2
y.
2
1
y
n






BB = x +
2
y.
2
1
y
n







=
2
2,0.
2
1
2,0
4,0
n








xuất hiện thể đồng hợp bằng:
A. 93,75%. B. 46,875%. C. 6,25%. D. 50%.
Câu 4: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là
0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể
này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F
3
) là:
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
Dùng dự kiện sau đây để tra lới các câu hỏi câu 5, 6, 7
Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như
sau:xAA + yAa + zaa
(x = y = z = 1) quần thể qua n thế hệ tự phối
Câu 5 : Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể ở thế hệ F
n

a. AA = x +
2
y.
2
1
y
n








1
y
n







Câu 6: Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể ở thế hệ F
n

a. aa = x +
2
y.
2
1
y
n







b. aa =
y.
2







Câu 7: Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể ở thế hệ F
n

a. Aa = x +
y.
2
1
n






b. Aa = y +
y.
2
1
n






BB +
y
n
Bb + z
n
bb
Thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Bb =
n
n
2
1
y






= y
BB = x
n
-
2
y.
2
1
y
n








= z (với y =
n
n
2
1
y






)
Bài1:
Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
0,4375BB+0,125Bb + 0,4375bb. Cấu trúc di truyền ở thế hệ P như thế
nào?
Giải:
Bb =
n
n
2
1
y





= x (với y =
n
n
2
1
y






=1)
=> x = 0,4375 -
2
1.
2
1
1
3







=1)
=> z = 0,4375 -
2
1.
2
1
1
3







= 0
Vậy cấu trúc quần thể ở thế hệ P là :1Bb
Bài 2:
Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 AA + 0,1 Aa +
0,55 aa
Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ P ?
Giải:
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể P là
Aa =
n
n
2
1
y





= x (với y =
n
n
2
1
y






) => x = 0,35 -
2
8,0.
2
1
8,0
3







= 0

8,0.
2
1
8,0
3







= 0,2
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,8Aa + 0,2aa = 1.
17
Bài 3
Thàn phần kiểu gen của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ như sau : 0,475BB +
0,05Bb + 0,64bb. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P ?
6. Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã được nghiên cứu từ nhiều năm trước đây và đã được dạy thí
điểm ở 2 lớp12A4, 12C4 của năm học này
Kết quả khảo sát bài kiểm tra 15 phút dạy theo nghiên cứu.
Tæng sè
häc
Giái Kh¸ Trung b×nh YÕu
SL % SL % SL % SL %
Thực
nghiệm
12A4
54 12 22% 32 59% 8 15% 2 4%

3. Sách bài tập sinh học 12 ban khoa học tự nhiên của nhà xuất bản giáo dục,
xuất bản 1998
4. Sách bộ câu hỏi trắc nghiệm của nhà xuất bản Đà Nẵng.
5. Một số câu trắc nghiệm được lấy từ mạng internet của Sở Giáo Dục Quảng
Nam.
20
11. Mục lục:
-Tên đề tài Trang 1
-Đặt vấn đề 1
-Cơ sở lí luận
-Cơ sở thực tiễn
-Nội dung nghiên cứu 3
I. Một số công thức dùng cho quần ngẫu phối và tự phối 3
II. Phương pháp giải một số dạng bài tập quần ngẫu phối và tự phối 4
-Kết quả nghiên cứu 19
-Kết luận- kiến nghị 20
-Tài liệu 21
21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010 - 2011
I.Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường THPT Lê Quý Đôn
1. Tên đề tài: MỘT SỐ CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP PHẦN QUẦN THỂ
GIAO PHỐI-TỰ PHỐI Ở SINH HỌC LỚP 12
2. Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Giang
3. Chức vụ:Giáo viên Tổ: Sinh
4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:
a)Ưuđiểm:


(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)

23
24
25
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI
TẬP PHẦN QUẦN THỂ NGẪU PHỐI - TỰ
PHỐI Ở SINH HỌC LỚP 12

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG GIANG
Tổ: Sinh -TD
Tháng 4/2010
Tháng
5/2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status