Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM XUÂN THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GANG THÉP THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN- NĂM 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Các kết quả của
luận văn chưa từng được được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Nếu có sai
sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Trân trọng!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 09 năm 2013
Tác giả PHẠM XUÂN THỦY
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN …….……………………………………………………………….ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT… ………………………………………… vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ……………………………….…………………………….vii
DANH MỤC BẢNG……………………………….…………………………… vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ…………………………………………………………viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu………………………………………… 1
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………… 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………… 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn……………………………… 2
5. Bố cục của luận văn…………………………………………………………… 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP………… 4
1.1. Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 4

3.1.3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh………………………………………….42
3.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý…………………………………………………… 43
3.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh……………………………………49
3.2. Thực trạng năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên… 59
3.2.1. Khái quát về năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên 59
3.2.1.1. Tình hình tài sản……………………… ………………………………59
3.2.1.2. Tình hình nguồn vốn……… ………………………………………… 63
3.2.1.3. Kết quả kinh doanh………………………………………… 66
3.2.2. Phân tích năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên thông qua
các hệ số tài chính đặc trƣng…………………………………………………… 72
3.2.2.1. Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán…………… ………… … 72
3.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản ………………………………………78
3.2.2.3. Hiệu suất hoạt động……………………………………………………… 82
3.2.2.4. Khả năng sinh lời………………………………………………………… 85
3.2.3. Phân tích dòng tiền (CF)……………………………………………….89
3.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực tài chính tại CTCP Gang thép
Thái Nguyên……………………………………………………………………92

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

v
3.3. Đánh giá năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên……… 98
3.3.1. Kết quả đạt được………………………………………………………… 98
3.3.2. Hạn chế………………………………………………………………… 100
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế……………………………………… 102
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN………………… 103
4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Gang thép Thái Nguyên ………………… 103

01
BCTC
Báo cáo tài chính
02
BQ
Bình quân
03
TISCO
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
04
CTCP
Công ty cổ phần
05
CKPT
Các khoản phải thu
06
DA
Dự án
07
DAĐT
Dự án đầu tư
08
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
09
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
10
HĐQT
Hội đồng quản trị

ROE
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
21
TSCĐ
Tài sản cố định
22
TSNH
Tài sản ngắn hạn
23
TSDH
Tài sản dài hạn
24
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
25
VCĐ
Vốn cố định
26
VLĐ
Vốn lưu động

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
3.1

Hệ thống máy móc thiết bị hiện có
58
3.8
Tình hình tài sản giai đoạn 2010 - 2012
60
3.9
Cơ cấu hàng tồn kho
61
3.10
Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012
64
3.11
Danh sách vay nợ ngắn hạn và hạn mức tín dụng tại 31/12/2012
65
3.12
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012
68
3.13
Tỷ trọng các loại chi phí hoạt động trên tổng doanh thu
70
3.14
Cơ cấu chi phí tài chính
70
3.15
Tình hình thực hiện các khoản phải thu
73
3.16
Tình hình thực hiện các khoản phải trả
74
3.17

98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
3.1
Doanh thu theo địa bàn năm 2011
55
3.2
Cơ cấu thị phần ngành thép năm 2011
56
3.3
Quy mô tài sản giai đoạn 2010 - 2012
61
3.4
Quy mô nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012
65
3.5
Quy mô lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế giai
đoạn 2010 - 2012
71
3.6
Khả năng thanh toán giai đoạn 2010 - 2012
78
3.7
Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012
79
3.8

khăn, lạm phát gia tăng làm ảnh hưởng đến sản xuất của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,
tùy theo lĩnh vực, ngành nghề và những cam kết với WTO mà sự ảnh hưởng đối với
những ngành này là nhiều hay ít. Cũng như các ngành kinh tế khác, Việt Nam đã có
những bước chuẩn bị cho ngành Thép tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế như hoàn
chỉnh các văn bản pháp luật, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện các tiêu
chuẩn quốc tế, loại bỏ dần các rào cản thương mại đối với doanh nghiệp nước ngoài…
Mặc dù có được sự hỗ trợ đó nhưng do phát triển chậm hơn so với các nước trong
khu vực (Đông Nam Á, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…) nên ngành Thép và các
doanh nghiệp trong ngành vẫn trong tình trạng kém phát triển, năng lực tài chính yếu kém
dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp, khả năng xuất khẩu hạn chế. Biểu hiện là chưa sử dụng
có hiệu quả các nguồn quặng sắt sẵn có trong nước để sản xuất phôi. Sản xuất thiếu ổn
định do phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu thép thế giới. Chất lượng sản phẩm chưa ổn định
do chi phí sản xuất lớn, năng suất lao động thấp, mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng
cao. Do vốn đầu tư lớn nên các doanh nghiệp khó đầu tư được công nghệ sản xuất hiện
đại, tỷ lệ nợ cao và mất cân đối trong cơ cấu vốn. Đa số các doanh nghiệp thép chỉ quan
tâm đến việc nhập phôi và đầu tư vào khâu cán thép. Phương thức kinh doanh này giúp
các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh nhưng tính cạnh tranh thấp do sản phẩm có giá trị gia
tăng thấp và giá vốn cao…
Là doanh nghiệp đầu đàn của ngành thép Việt Nam, với lịch sử phát triển lâu dài,
dành được nhiều giải thưởng quan trọng, được người tiêu dùng tín nhiệm, thương hiệu
TISCO đã không ngừng khẳng định và nâng cao vị thế của Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên trên thị trường thép Việt Nam. Cũng giống như các doanh nghiệp trong
ngành, TISCO hiện vẫn chưa chủ động được hoàn toàn nguồn nguyên liệu than mỡ. Một

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2
phần nguyên liệu này hiện phải nhập khẩu nên TISCO vẫn bị phụ thuộc vào nguồn cung
của thị trường và vấn đề rủi ro tài chính do biến động tỷ giá hối đoái. Trong khi đó, tỷ

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3
một công cụ hữu ích phục vụ cho công tác quản lý tài chính nói riêng và quản lý doanh
nghiệp nói chung.
(2) Nghiên cứu thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái
Nguyên giai đoạn 2010 – 2012. Tập trung đánh giá năng lực tài chính của Công ty trên
các phương diện: kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
(3) Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực tài chính cho Công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng và các doanh nghiệp nói chung trong bối
cảnh hội nhập quốc tế.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận
văn gồm 4 chương:
Chương1 :Cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính doanh nghiệp và năng lực
tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang
thép Thái nguyên

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP



5
các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền
tệ, phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những đặc trưng nêu trên có thể rút ra kết luận: Tài chính doanh nghiệp là
hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các
nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ
nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản
chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh
gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Nội dung những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh
nghiệp bao gồm [12; tr.5-6], [14; tr.6]:
Thứ nhất, những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Tất cả các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước (nộp thuế cho NSNN). NSNN cấp vốn cho DNNN và có thể cấp vốn với công
ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tùy theo mục
đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn cho vay nhiều
hay ít.
Thứ hai, quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác. Từ sự đa dạng
hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường, đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa
doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (CTCP hay doanh nghiệp tư nhân); giữa doanh
nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng thông qua việc hình
thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh
nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, phí bảo hiểm, chi
trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với NH, các TCTD phát sinh
trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho NH, các TCTD.
Thứ ba, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: gồm quan hệ kinh tế giữa doanh

tật trong kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh
đã được hoạch định.
Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản
ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ
thể qua tỷ trọng cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng các nguồn vốn huy động, việc
tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các
khoản công nợ với NSNN, với người bán, với tín dụng NH, với công nhân viên và kiểm
tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối,
những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn
kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

7
doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và
thường xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau. Chức năng phân
phối được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc. Chức năng
giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính
đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện
cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Việc phân phối tốt sẽ khai thông cho
các nguồn tài chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả đồng vốn, tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều
kiện cho việc thực hiện chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở lên tích cực hay thụ động, thậm chí có
thể tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều nhân tố tác động. Sở dĩ như vậy là do tài
chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà nó còn là công cụ để quản lý

thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy
luật giá trị) đã đặt ra trước mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản
xuất không thể với bất kỳ giá nào, phải bán được những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường
cần và chấp nhận được chứ không phải bán cái gì mà mình có. Trước sức ép nhiều mặt
của thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu
quả. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu của
kế toán và bảng cân đối kế toán. Với đặc điểm này, người cán bộ tài chính có khả năng
phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo
những xu hướng phát triển để đảm bảo sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, vốn kinh
doanh được bảo toàn và tiết kiệm.
1.1.4.3. Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích,
thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Khác với nền kinh tế tập trung , trong nền kinh tế thị trường các quan hệ tài chính
doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn. Đó là những quan hệ với hệ thống
ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn
đầu tư liên doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán sản phẩm dịch vụ và những
quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp…Những quan hệ tài chính trên đây có thể
diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật. Dựa vào khả năng
này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ
tức, giá bán hoặc mua sản phẩm dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng… để kích thích tăng
năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự
tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh.
Trong những biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nêu trên, việc sử dụng
công cụ tài chính thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắc nhất. Đầu tư đổi

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

9

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

10
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1. Đảm bảo yêu cầu tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu và mục tiêu tăng
trưởng của doanh nghiệp
Khi năng lực tài chính được nâng cao, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều
nguồn vốn hơn do uy tín của doanh nghiệp tăng lên, vì vậy mà doanh nghiệp huy động
được đầy đủ, kịp thời lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh với
những nguồn vốn có chất lượng cao, chi phí thấp, góp phần giảm chi phí sử dụng vốn
bình quân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. An ninh tài chính cũng được đảm bảo.
Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của doanh nghiệp được nâng cao đồng
nghĩa với doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, tạo được uy tín đối với nhà cung cấp, khách hàng từ đó nhận được
những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả
kinh doanh. Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của
doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được
mục tiêu tăng trưởng.
1.2.2.2. Tăng cường khả năng đối phó với những biến động của nền kinh tế
Nền kinh tế luôn biến động, tính phức tạp của biến động kinh tế ngày càng tăng
lên khi quy mô hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tăng từ cấp khu vực lên toàn
cầu. Những biến động đó có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức không nhỏ đối với
doanh nghiệp. Hiện nay, sự sàng lọc khốc liệt của thị trường, cộng với những khó khăn
chung của nền kinh tế trong thời kỳ lạm phát đã khiến các doanh nghiệp ở hầu hết các
lĩnh vực đều phải đối mặt với tình trạng đình trệ và có nguy cơ phá sản. Khó khăn chính

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009
các loại hình doanh nghiệp gồm: công ty TNHH (công ty TNHH hai thành viên trở lên
và công ty TNHH một thành viên), CTCP, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định. Mỗi
loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi
thế của doanh nghiệp. Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu
công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Và điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới năng lực
tài chính của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh
nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro
đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản
lý doanh nghiệp [12; tr.15-16], [14; tr.11-15].
Công ty TNHH nhiều thành viên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là
tổ chức, cá nhân và số lượng thành viên không quá năm mươi, thành viên chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty TNHH không được quyền phát hành

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

12
cổ phần. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên
là cá nhân chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH một
thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Ưu điểm của Công ty TNHH là các

thể huy động vốn từ các thành viên, có thể thu hút thêm các thành viên tham gia. Có
quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật. Điểm bất lợi của
loại hình này là khi có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn trong công ty rời bỏ hay
bị chết thì phải giải thể và thành lập lại công ty.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu và chịu trách
nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp. doanh nghiệp tư nhân
không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành
lập một doanh nghiệp tư nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định
đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp tư nhân
là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Điểm lợi của loại hình doanh
nghiệp này là việc thành lập rất đơn giản, không đòi hỏi nhiều vốn. Chủ doanh nghiệp
nhận được toàn bộ phần lợi nhuận kiếm được. Tuy nhiên, nhược điểm của loại hình
này là quy mô của doanh nghiệp bị hạn chế do phụ thuộc rất lớn vào khả năng tài
chính của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn
đối với các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ là điều bất lợi của loại hình doanh nghiệp
này. Mặt khác, doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh khi chủ doanh
nghiệp qua đời.
b. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. Do những đặc
điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu
VLĐ… Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước
những biến động của nền kinh tế vĩ mô. Đối với những doanh nghiệp sản xuất những
sản phẩm có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giũa các thời kỳ trong
năm không có những biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán
hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu VLĐ. Còn đối
với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài thì nhu cầu VLĐ
lớn hơn. Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐ
chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển VLĐ cũng nhanh hơn só với ngành công
nghiệp, nông nghiệp…[12; tr.16], [14; tr.15-16].

một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng
bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình. doanh nghiệp cũng
phải thức đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp,
phải lấy sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban làm một trong những cơ sở để
điều chỉnh sơ đồ tổ chức…
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

15
1.2.3.2. Nhân tố khách quan
a. Môi trường tự nhiên – cơ sở hạ tầng
Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ
bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm,
thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch… Để chủ động đối phó với các tác
động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiện có liên
quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá
của các cơ quan chuyên môn. Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng: dự
phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác… Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các
doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường… và các doanh nghiệp phải
cùng nhau giải quyết.
b. Môi trường kinh tế- tài chính
Môi trường kinh tế có tác động vô cùng lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ cần một sự biến động nhỏ của các yếu tố như lãi
suất thị trường, tỷ giá, mức độ ổn định của đồng tiền… trong nền kinh tế sẽ có tác động có
thể rất tốt hoặc rất xấu đến quá trình phát triển của doanh nghiệp. Chẳng hạn khi lãi xuất
thị trường tăng cao thì sẽ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng từ đó làm hạn chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status