Tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Môn học : Lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính
Giáo viên giảng dạy : Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung
Sinh viên thực hiện : Nhóm 09
Danh sách nhóm:
Phạm Hồng Hạnh MSV A14998 (100%)
Bùi Thị Phương Thảo MSV A15330 (100%)
Tạ Phương Anh MSV A14971 (100%)
Nguyễn Mai Phương MSV A15073 (100%)
Hà Nội - 2013
MỤC LỤC
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Gang
thép Thái Nguyên 1
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Gang
thép Thái Nguyên 1
Tên công ty: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 1
Tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen iron and steel joint stock corporation 1
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà
nước - Công ty Gang thép Thái Nguyên thuộc Tồng Công ty Thép Việt
Nam theo quyết định số 996/QĐ-VNS ngày 30 tháng 11 năm 2007 của
Hội đồng quản trị Tổng Công ty Thép Việt Nam 1
Địa chỉ trụ sở chính: Phường Cam Giá, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 1
Số điện thoại: 02803 832 075 1
Mã số thuế: 4600100155 1
Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần 1
Vốn điều lệ: 1.840.000.000.000 VND tương đương với 184.000.000 cổ phần 1

Bắc Thái về Công ty Gang thép Thái Nguyên 2
01/1980: Theo mô hình quản lý mới, công ty Gang thép Thái Nguyên đổi tên
thành Xí nghiệp Liên hợp Gang thép Thái Nguyên 2
06/1993: Đổi tên Xí nghiệp Liên hợp thành Công ty Gang thép Thái Nguyên 2
29/11/1993: Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình trao Huân chương Độc lập hạng
Ba cho Công ty 2
11/6/1999: Chủ tịch nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân cho cán bộ công nhân viên và lực lượng tự vệ Công ty Gang
thép Thái Nguyên 2
28/11/2002: Khởi công công trình Nhà máy Cán thép Thái Nguyên 300.000
tấn/năm 2
17/09/2003: Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì cho tập
thể cán bộ công nhân viên Công ty 2
28/08/2008: Chủ tịch nước tặng thưởng cán bộ công nhân viên Công ty Huân
chương độc lập hạng nhất 2
01/07/2009: Chính thức trở thành Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên với
vốn điều lệ là 1.840 tỷ VND 2
29/11/2009: Chứng nhận hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 2
24/03/2011: Cổ phiếu TISCO chính thức niêm yết trên sàn UPCOM 2
11/04/2011: Chứng nhận “International Star of Leadership in Quality Award”
(Giải thưởng ngôi sao quốc tế dẫn đầu về Quản lý chất lượng) 2
07/2011: Đạt giải thưởng “Thương hiệu nổi tiếng ASEAN năm 2011” 2
31/12/2011: Danh hiệu “Top 10 tiêu biểu ngành xây dựng” do bạn đọc và người
tiêu dùng bình chọn 3
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công ty và
tuân thủ Pháp luật 4
Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty.
4

vốn 6
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính 6
Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép thái nguyên 8
Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép thái nguyên 8
Sự biến động của các khoản mục tài sản ngắn hạn cụ thể như sau: 10
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011, quỹ tiền mặt của công ty đã tăng
45,45% so với năm 2010, tương đương 78.531.519.944 đồng. Mức tăng
dự trữ tiền này chủ yếu do 2 nguyên nhân: Thứ nhất, do cuối năm công
ty đã thu được một số khoản nợ từ khách hàng, bên cạnh đó do nhu
cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong năm 2011 nên
công ty đã áp dụng chính sách thắt chặt các khoàn trả trước để tăng dự
trũ tiền. Tuy nhiên có thể nhận thấy, dù mức dự trữ tiền đã tăng nhưng
tỷ trọng của tiền trên tổng tài sản không thay đổi, chỉ chiếm một phần
rất nhỏ 3% trong cả hai năm. Điều này khiến công ty dễ gặp phải rủi
ro trong khả năng thanh toán, nhất là với những khoản phải trả sắp
đến hạn hay đột xuất 10
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Cả hai năm 2010 và 2011 thì khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn của công ty không thay đổi, giữ nguyên là 10.000.000.000
đồng. Do tổng tài sản trong năm 2011 tăng nên dù không đầu tư thêm
bất cứ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào nhưng tỷ trọng của khoản
mục này trong tổng tài sản giảm từ 0.2% trong năm 2010 xuống còn
0.1% trong năm 2011 10
Các khoản phải thu ngắn hạn: Có thể thấy rằng các khoản phải thu ngắn hạn của
công ty chiếm một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu tổng tài sản của doanh
nghiệp. Các khoản phải thu ngắn hạn này tăng cao trong năm 2011 với
mức tăng 36%. Cụ thể đầu năm, các khoản phải thu là
1.164.575.177.608 đồng chiếm 19,69 %. Cuối năm, con số này đã tăng
lên 1.585.387.911.993 đồng chiếm 18,68% tổng tài sản của doanh
nghiệp. Sự thay đổi này do: 10
Phải thu khách hàng: Khoản phải thu ngắn hạn tập trung chủ yếu ở khoản phải

trực thuộc vay, mượn tạm thời. 11
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Bởi trong năm 2011 các khoản phải thu
ngắn hạn và phải thu khách hàng tăng khá cao nên công ty phải tăng
cường dự phòng phải thu khó đòi. Mức dự phòng phải thu khách hàng
năm 2010 là 6.374.064.253 đồng, năm 2011 là 53.525.431.694 đồng. Như
vậy dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng 47.151.367.441 đồng
tương đương 740%. Việc tiến hành tăng trích dự phòng tuy sẽ giúp cho
doanh nghiệp giảm rủi ro trong quá trình thu hồi nợ tuy nhiên vô hình
chung lại là nguyên nhân làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp trong
năm 2011 tăng 11
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho là khoản mục thứ hai sau các khoản phải thu ngắn
hạn khác chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản. Năm 2011, lượng dự trữ
hàng tồn kho tăng 36% tương đương 443.351.606.331 đồng. Bên cạnh
đó, hàng tồn kho chiềm gần 50% trong tổng tài sản ngắn hạn và
khoảng 20% trong tổng tài sản qua cả hai năm. Có thể thấy rằng tỷ
trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của công ty là khá lớn. Thông tin
bổ sung cho thấy, nguyên vật liệu tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trên
tổng hàng tồn kho (chiếm 58% năm 2011 so với mức 62% năm 2010).
Tồn kho thành phẩm đứng thứ hai về tỷ trọng và có xu hướng tăng
mạnh trong kỳ từ 9% lên 25% do lượng thép cán sản xuất năm 2011
tăng 2,8% so với năm trước trong khi lượng thành phẩm tiêu thụ giảm
3,8%. Điều này là dễ hiểu khi hoạt động khai thác từ các mỏ vần diễn
ra liên tục nhưng lại không sản xuất hết khiến lượng nguyên vật liệu bị
tồn đọng khá nhiều. Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì việc quản
lý hàng tồn kho rất quan trọng, công ty luôn cần đảm bảo một mức tồn
kho hợp lý cho quá trình sản xuất cũng như cung ứng 11
Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 là 40.748.849.598 đồng chiếm 0,5% tổng tái
sản. Năm 2010 là 46.849.481.643 đồng, chiếm 0.8%. Như vậy, so với
năm 2010 thì năm 2011 khoản tài sản ngắn hạn giảm 13% tương
đương 6.100.632.045 đồng. Nguyên nhân của việc giảm tài sản ngắn

với các sản phẩm cùng loại do các đối thủ nhập khẩu từ nước ngoài 12
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang: Đáng kể nhất trong cơ cấu tài sản cố
định phải kể tới khoản mục chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) dở
dang. Đây là khoản mục chủ yếu dẫn tới sự biến động của khoản mục
tài sản cố định. Tỷ trọng chi phí (XDCB) dở dang chiếm tới 35% tổng
quy mô tài sản năm 2011 12
So với năm 2010, đầu tư cho XDCB dở dang tăng từ 1.117 tỷ đồng lên 2.981 tỷ
đồng, tương đương mức tăng 167%. Theo thông tin bổ sung, trong đó,
các hạng mục đầu tư cho Dự án mở rộng sản xuất giai đoạn II tăng từ
1.107 tỷ đồng lên 2.962 tỷ đồng, chiếm tới 99,4% tổng chi phí XDCB dở
dang và 34,9% tổng quy mô tài sản năm 2011. Các hạng mục XDCB dở
dang khác chiếm tỷ trọng nhỏ hầu như không đáng kể. Sự gia tăng chi
phí xây dựng cơ bản dở dang cho Dự án giai đoạn II cho thấy Công ty
đang gấp rút đẩy nhanh tiến độ Dự án để đưa Dự án vào khai thác
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh từ giữa năm 2013. Tuy nhiên,
việc mở rộng sản xuất kinh doanh trong lúc thị trường đang trì trệ
dường như hơi mạo hiểm 13
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư tài chính dài hạn của Công ty chiếm
tỷ trọng 3% trên tổng tài sản năm 2011, với mức tăng là 30% so với
năm 2010 Trong cơ cấu đầu tư dài hạn thì các khoản đầu tư vào công
ty con tăng mạnh với mức tăng 46%. Theo thông tin bổ sung, đầu tư
vào công ty con tăng thêm 57 tỷ đồng trong đó 55 tỷ đồng góp vốn vào
Công ty CP Cán Thép Thái Trung đưa tổng mức vốn góp của Công ty
vào Dự án Nhà máy cán thép Thái Trung lên 179 tỷ đồng. Phần còn lại
là vốn góp vào Công ty CP Khai thác và Chế biến Khoáng sản Thái
Trung và Công ty CP Cơ Khí Gang Thép. Vì năm 2011 các khoản đầu
tư dài hạn tăng cao nên công ty đã trích ra hơn 20 tỷ đồng để tiến hành
lập dự phòng. Tuy các khoản đầu tư dài hạn khác trong năm 2011
giảm nhưng khoản mục đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ cũng như
mức giảm thấp hơn so với mức tăng của các khoản đầu tư vào công ty

nó lại ổn định qua cả hai năm và chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
nợ ngắn hạn cũng như tổng nguồn vốn. Năm 2011 là 4.452.604.551
đồng chiếm 0,1%, năm 2010 là 3.264.096.189 đồng chiếm 0,1%. Điều
này một phần do bản thân doanh nghiệp thực hiện chính sách bán
hàng nới lỏng, khách hàng chỉ cần ứng trước với những đơn hàng giá
trị lớn, và một phần như đã trình bày ở khoản mục phải thu khách
hàng, do tình hình thị trường khiến công việc kinh doanh của các
khách hàng lớn của công ty gặp khó khăn, nên công ty cũng phần nào
đã phải giảm bớt khoảng ứng trước cho họ 16
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: năm 2011 giảm 80.919.681.256 đồng
tương ứng với 81% so với năm 2010 chứng tỏ công ty đã chấp hành rất
tốt các quy định của pháp luật về các khoản thuế, phí, lệ phí, không để
nợ đọng các khoản phải nộp nhà nước. 16
Phải trả người lao động: Năm 2011, khoản phải trả người lao động tăng 4% so
với năm 2010 tương đương với 3.769.931.825 đồng, sự tăng nhẹ này
cùng với một tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn, chỉ chiếm
1%, cho thấy trong năm 2011, công ty đã thực hiện chính sách không
nợ lương của người lao động, công ty cố gắng không tăng khoản vốn
chiếm dụng này nhằm tạo điều kiện lao động tốt nhất cho cán bộ công
nhân viên 16
Chi phí phải trả: Năm 2011, chi phí phải trả tăng khá cao, tăng 153% tương ứng
22.139.300.696 đồng so với năm 2010, biến động tăng mạnh mẽ của
khoản vay ngắn hạn đã dẫn đến sự tăng lên này. Trong chi phí phải trả
của doanh nghiệp chiếm phần lớn là chi phí lãi vay. Tuy nhiên, so với
tổng nguồn vốn, khoản mục này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ 17
Vay và nợ dài hạn: Trong tổng nợ dài hạn thì vay và nợ dài hạn chiếm tỷ trọng
lớn nhất, cả hai năm đều chiếm hơn 99%. Nếu so sánh với tổng nguồn
vốn thì khoản này cũng chiếm tỷ trọng cao chiếm 29% năm 2011. Tất
cả các khoản vay dài hạn của công ty đều được dùng để đầu tư cho tài
sản dài hạn, và chủ yếu là cho tài sản cố định. Trong năm 2011 công ty

Nhận xét và kết luận 27
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản 8
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 14
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản 18
Bảng 2.4 Chỉ tiêu phân tích cơ cấu nuồn vốn 19
Bảng 2.5 Chỉ tiêu khả năng thanh toán 20
Bảng 2.6 Chỉ tiêu phân tích tình hình đầu tư 21
Bảng 2.7 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
Bảng 2.8 HIệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh 25
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2011 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế
Việt Nam nói riêng. Ở bình diện quốc tế, những sóng gió từ các cuộc khủng hoảng nợ
và suy thoái kinh tế ở các quốc gia phát triển cùng bất ổn chính trị gia tăng tại các
nước Trung Đông ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Trong khi đó, trên
bình diện đối nội, Việt nam cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Lạm phát duy trì ở
mức cao, các chính sách thắt chặt của Chính phủ nhằm kiểm soát lạm phát khiến cho
môi trường kinh doanh trở nên khắc nghiệt, lãi suất tăng cao, các doanh nghiệp đối
mặt với đầy rẫy khó khăn. Trong khi đó khu vực kinh tế Nhà nước ngày càng chứng tỏ
sự kém năng động và hiệu quả, gây cản trở và sự trì trệ đối với phát triển kinh tế.
Bước sang năm 2012, chủ trương chính sách của Nhà nước trong năm 2012 vẫn
là theo đuổi mục tiêu ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát và ưu tiên giải quyết vấn đề
tái cơ cấu nền kinh tế trong đó trọng điểm là khu vực kinh tế nhà nước. Chỉ số lạm
phát những tháng gần đây liên tục duy trì ở mức thấp, tuy nhiên, tăng trưởng GDP quý
I khoảng 4%, mức thấp nhất trong vài năm trở lại đây. Mức tăng trưởng GDP quá thấp
đang khiến các chuyên gia kinh tế lo ngại về dấu hiệu đình trệ của nền kinh tế như hậu
quả của sự đánh đổi mục tiêu lạm phát. Nhìn chung trong cả năm 2012, có thể thấy
nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức.
Trước tình hình đó, mỗi doanh nghiệp đều phải có chiến lược dài hạn hợp lý, để
làm tăng lợi nhuận một cách hiệu quả nhất trong thời kì kinh tế biến động mạnh. Bản

Giám đốc: Trần Văn Khâm.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
04/06/1959: Hội đồng Chính phủ ra quyết định thành lập khu Công trường khu
Gang thép Thái Nguyên.
02/09/1960: Công trường khu Gang thếp làm Lễ khởi công bằng việc đổ bê tông
móng lót lò cao số 1, mở đầu một giai đoạn lịch sử của ngành luyện kim hiện đại
Việt Nam.
31/12/1961: Ban chỉ huy Công trường ra quyết định thành lập Xưởng Luyện Gang
(nay là Nhà máy Luyện Gang).
06/09/1963: Xưởng Luyện Cốc (nay là Nhà máy Cốc Hóa) được thành lập.
29/11/1963: Mẻ gang đầu tiên của Lò cao số 1 đã ra lò; đây được coi là Ngày
Truyền thống của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
16/12/1963: Khánh thành phân xưởng tuyến quặng và Mỏ sắt Trại Cau. Cùng với
Mỏ sắt Trại Cau, từ năm 1959 đến năm 1963 hàng loạt mỏ nguyên liệu khác ở
trên miền Bắc cung cấp cho khu Gang thép được khẩn trương xây dựng và đưa
vào sản xuất như: Mỏ đá Núi Voi (Thái Nguyên), Mỏ đất chịu lửa Tuyên Quang,
1
Quắc Zít Phú Thọ, Đô - lô – mít Thanh Hóa, Măng gan Cao Bằng.
20/12/1963: Thủ tướng Phạm Văn Đồng cắt băng khánh thành Lò cao số 1 – công
trình đầu lòng của nền công nghiêp hiện đại luyện kim trong nước.
23/09/1964: Khánh thành Lò cao số 2
21/11/1964: Thành lập Xưởng Luyện Thép (nay là Nhà máy Luyện thép Lưu Xá)
22/12/1964: Khánh thành Lò Cốc công suất 13 vạn tấn/năm
20/07/1965: Khánh thành xưởng vật liệu chịu lửa (nay là Nhà máy Vật liệu chịu
lửa) và Lò cao số 3.
20/05/1974: Nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng chính thức thành lập
30/05/1978: Khánh thành Xưởng cán thép Lưu Xá (nay là Nhà máy cán thép Lưu
Xá) công suất 120.000 tấn/năm.
01/01/1979: Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định giao Mỏ than Phấn Mễ từ mỏ than
Bắc Thái về Công ty Gang thép Thái Nguyên.

những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên
quan quy định.
1.3.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.
3
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
Văn
phòng
P. Tổ
chức
Lao
động
P. Kế
toán
Thống kê
Tài chính
P. Kế
hoạch
thị
trường
P. Vật tư
– Xuất
nhập
khẩu
P. Đầu

quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước
Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ban tổng giám đốc có
nhiệm vụ:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công ty và tuân thủ
Pháp luật.
Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty.
Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng.
Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của Pháp luật.
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách
nhiệm trước ĐHĐCĐ, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho
Công ty.
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch
đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua.
1.3.5. Văn phòng
Văn phòng Công ty là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng: theo dõi, tổng
hợp, phối hợp các mặt hoạt động của Công ty, công tác văn thư, lưu trữ, pháp chế -
hành chính, thi đua - khen thưởng, y tế, công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên
truyền và thể thao của Công ty, quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng và bảo
đảm điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên- người lao động của các phòng ban
cơ quan Công ty.
1.3.6. Phòng Tổ chức Lao động
Phòng Tổ chức Lao động có chức năng: quản lý, điều hành lĩnh vực tổ chức bộ
máy, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cán bộ và lao động, tiền lương và đào tạo
4
nguồn nhân lực, các chính sách đối với người lao động theo luật, pháp lệnh, các văn
bản pháp quy của Chính phủ, các Bộ, Ngành và các quy định của Công ty.
1.3.7. Phòng Kế toán Thống kê Tài chính

thống kê
Kế
toán
Thuế
Kế toán vật
tư, thành
phẩm
Kế toán
tổng hợp
Thủ
quỹ
Kế toán TSCĐ: được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị
còn lại. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong năm phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến
việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài
sản đó (được vốn hóa)khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng là khối lượng
hàng hóa được xác định trong một kỳ kết toán của công ty
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu phát sinh từ tiền lãi,
cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Cổ
tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặc
được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3.8. Phòng Kế hoạch Thị trường
Phòng Kế hoạch Thị trường có chức năng:
- Tổ chức hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn,

nghiệm, nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật.
1.3.13. Phòng Kỹ thuật An toàn và Môi trường
Phòng Kỹ thuật An toàn và Môi trường có chức năng: tổ chức quản lý và kiểm
tra công tác bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường của Công ty theo luật, pháp lệnh,
các văn bản pháp quy của Chính phủ, các Bộ, Ngành và các quy định của Công ty.
1.3.14. Ban thanh tra
Ban Thanh tra là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; Thường trực tiếp công dân
theo các quy định của pháp luật hiện hành.
1.3.15. Ban quản lý Dự án giai đoạn II
Ban Quản lý Dự án đầu tư mở rộng sản xuất giai đoạn II Công ty Gang thép Thái
Nguyên là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, thực hiện
nhiệm vụ quản lý điều hành Dự án giai đoạn II theo đúng quy định quản lý đầu tư xây
dựng hiện hành của Nhà nước.
7
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GANG THÉP THÁI NGUYÊN
1.4. Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4.1. Cơ cấu tài sản
Bảng 2.1 BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm
Cuối năm so với đầu
năm
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền

4. Dự phòng
phải thu khó đòi
(6.374.064.253) (0,1) (53.525.431.694) (0,6) (47.151.367.441)
74
0
IV. Hàng tồn
kho
1.225.501.318.707 20 1.668.852.925.038 19 443.351.606.331 36
V. Tài sản ngắn
hạn khác
46.849.481.643 0,8 40.748.849.598 0,5 (6.100.632.045) 13
B. TÀI SẢN
DÀI HẠN
3.293.499.376.966 56 4.932.373.386.493 58 1.638.874.009.527 50
II. Tài sản cố
định
2.574.264.572.423 44 4.303.529.839.073 50 1.729.265.266.650 67
1. Tài sản cố
định hữu hình
1.408.655.525.883 24 1.275.970.874.243 15 (132.684.651.640) (9)
- Nguyên giá 3.009.506.491.208 51 3.050.650.952.277 36 41.144.461.069 1
8
- Giá trị hao
mòn lũy kế
(1.600.850.965.325) (27) (1.774.680.078.034) (21) (173.829.112.709) 10
2. Tài sản cố
định vô hình
47.926.421.746 1 46.223.281.077 0,5 (1.703.140.669) 4
- Nguyên giá 103.367.754.728 1,8 103.492.754.728 1,2 125.000.000 0,1
- Giá trị hao

(28
)
2. Tài sản dài
hạn khác
4,411,707,024 0,1 5,610,940,025 0,1 1.199.233.001 27
Tổng cộng 5.913.201.998.398 100 8.488.671.236.540 100 2.575.469.238.142 44
(Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê Tài chính)
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Gang thép Thái nguyên,
nhin chung ta thấy được sự tăng lên về qui mô sản xuất kinh doanh của công ty khi
tổng tài sản tăng năm 2011 tăng 44% so với năm 2010, tương ứng với hơn 2500 tỷ
đồng. Sự tăng lên mạnh mẽ này được giải thích cụ thể như sau:
a. Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 936.595.228.615 đồng, tương
ứng với 34% so với năm 2010, tuy nhiên tỷ trọng của tài sản ngắn hạn của hai năm là
tương đối đồng đều, lần lượt là chiếm 42% và 44% so với tổng tài sản. Trong đó,
khoản phải thu và hàng tồn kho là 2 khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất qua cả 2 năm.
9
Sự biến động của các khoản mục tài sản ngắn hạn cụ thể như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011, quỹ tiền mặt của công ty đã tăng
45,45% so với năm 2010, tương đương 78.531.519.944 đồng. Mức tăng dự trữ
tiền này chủ yếu do 2 nguyên nhân: Thứ nhất, do cuối năm công ty đã thu được
một số khoản nợ từ khách hàng, bên cạnh đó do nhu cầu thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty trong năm 2011 nên công ty đã áp dụng chính sách thắt
chặt các khoàn trả trước để tăng dự trũ tiền. Tuy nhiên có thể nhận thấy, dù mức
dự trữ tiền đã tăng nhưng tỷ trọng của tiền trên tổng tài sản không thay đổi, chỉ
chiếm một phần rất nhỏ 3% trong cả hai năm. Điều này khiến công ty dễ gặp
phải rủi ro trong khả năng thanh toán, nhất là với những khoản phải trả sắp đến
hạn hay đột xuất.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Cả hai năm 2010 và 2011 thì khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn của công ty không thay đổi, giữ nguyên là 10.000.000.000 đồng. Do
tổng tài sản trong năm 2011 tăng nên dù không đầu tư thêm bất cứ khoản đầu tư

ty. Điều này cũng phần nào chứng tỏ uy tín của công ty đối với các nhà cung cấp.
Các khoản phải thu khác: Năm 2010, phải thu khác là 5.745.246.356 đồng, chiếm
0,1% trong tổng tài sản. Năm 2011, phải thu khác chiếm tỷ trọng 0,2 % tương
đương 13.807.817.772 đồng. So với năm 2010 thì năm 2011 phải thu khác tăng
140% tương đương 8.062.571.416 đồng. Khoản tăng này chủ yếu do việc kiểm
kê tài sản phát hiện mất mát và cho các đơn vị trực thuộc vay, mượn tạm thời.
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Bởi trong năm 2011 các khoản phải thu ngắn
hạn và phải thu khách hàng tăng khá cao nên công ty phải tăng cường dự phòng
phải thu khó đòi. Mức dự phòng phải thu khách hàng năm 2010 là 6.374.064.253
đồng, năm 2011 là 53.525.431.694 đồng. Như vậy dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi tăng 47.151.367.441 đồng tương đương 740%. Việc tiến hành tăng
trích dự phòng tuy sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm rủi ro trong quá trình thu hồi
nợ tuy nhiên vô hình chung lại là nguyên nhân làm cho chi phí quản lý doanh
nghiệp trong năm 2011 tăng.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho là khoản mục thứ hai sau các khoản phải thu ngắn hạn
khác chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản. Năm 2011, lượng dự trữ hàng tồn kho
tăng 36% tương đương 443.351.606.331 đồng. Bên cạnh đó, hàng tồn kho chiềm
gần 50% trong tổng tài sản ngắn hạn và khoảng 20% trong tổng tài sản qua cả hai
năm. Có thể thấy rằng tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của công ty là khá
lớn. Thông tin bổ sung cho thấy, nguyên vật liệu tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất
trên tổng hàng tồn kho (chiếm 58% năm 2011 so với mức 62% năm 2010). Tồn
kho thành phẩm đứng thứ hai về tỷ trọng và có xu hướng tăng mạnh trong kỳ từ
9% lên 25% do lượng thép cán sản xuất năm 2011 tăng 2,8% so với năm trước
trong khi lượng thành phẩm tiêu thụ giảm 3,8%. Điều này là dễ hiểu khi hoạt
động khai thác từ các mỏ vần diễn ra liên tục nhưng lại không sản xuất hết khiến
lượng nguyên vật liệu bị tồn đọng khá nhiều. Đối với những doanh nghiệp sản
xuất thì việc quản lý hàng tồn kho rất quan trọng, công ty luôn cần đảm bảo một
mức tồn kho hợp lý cho quá trình sản xuất cũng như cung ứng.
11
Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 là 40.748.849.598 đồng chiếm 0,5% tổng tái sản.

với các sản phẩm cùng loại do các đối thủ nhập khẩu từ nước ngoài.
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang: Đáng kể nhất trong cơ cấu tài sản cố định
phải kể tới khoản mục chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang. Đây là
khoản mục chủ yếu dẫn tới sự biến động của khoản mục tài sản cố định. Tỷ trọng
chi phí (XDCB) dở dang chiếm tới 35% tổng quy mô tài sản năm 2011.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status