Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Đ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CT
T
H
H
Á
Á
I
IN
N
G
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CK
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
ẾV
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H–––––––––––––––––––
T
T
R
R
Ầ
Ầ
N
N
NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ĐẾN NĂM 2020
Chun ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
HNgƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Đức Bình
Thái Ngun, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu và kết quả đƣa ra trong luận văn là hồn tồn trung thực và chƣa từng
đƣợc cơng bố tại bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào. Các số liệu và thơng tin
trích dẫn trong q trình nghiên cứu đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Trần Quang Bính
Thái Ngun, tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Quang Bính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu và đồ thị vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp khoa học của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ TẠI ĐỊA PHƢƠNG 5
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế 5
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11
1.3 Kinh nghiệm Quốc tế của một số nƣớc trên thế giới, một số địa phƣơng về
3.4 Các chính sách, biện pháp mà thành phố Việt Trì đã áp dụng trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế 61
3.5 Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố
Việt trì 67
3.5.1 Ƣu điểm 67
3.5.2 Hạn chế, tồn tại 68
3.5.3 Ngun nhân của tồn tại 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.6 Mơ hình Swot phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách
thức trong q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt trì. 71
CHƢƠNG 4 PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
CHỦ U NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ 73
4.1 Phƣơng hƣớng, mục tiêu và quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì 73
4.1.1 Phƣơng hƣớng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ 73
4.1.2 Phƣơng hƣớng, mục tiêu, quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
thành phố Việt Trì đến năm 2020 74
4.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt
Trì đến năm 2020. 75
4.2.1 Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở hạ tầng 35
4.2.2 Khai thác, tạo vốn, đẩy mạnh đầu tƣ phát triển kinh tế 76
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cơng cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa 78
4.2.4 Đƣa nhanh những tiến bộ khoa học và cơng nghệ vào sản xuất nhằm tạo
ra bƣớc ngoặt cơ bản nâng cao năng suất lao động 79
4.2.5 Tổ chức tốt thị trƣờng và thúc đẩy hoạt động thƣơng mại, dịch vụ 80
4.2.6 Các giải pháp khác 81
HĐND : Hội đồng nhân dân
TC-KH : Tài chính- kế hoạch
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
FDI : Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế ngành của một số nƣớc 18
Bảng 1.2: Cơ cấu kinh tế ngành của TP Thái Ngun 19
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của thành phố Việt Trì qua 4 năm 32
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Việt Trì qua 4 năm 43
Bảng 3.3: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành cơng nghiệp Xây dựng - Tiểu thủ cơng
nghiệp của thành phố qua 4 năm 47
Bảng 3.4: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố Việt Trì
qua 4 năm 49
Bảng 3.5: Các cơ sở kinh doanh TMDV của thành phố Việt Trì qua 4 năm . 50
Bảng 3.6: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành NN của thành phố Việt trì qua 4 năm . 53
Bảng 3.7: Giá trị, diện tích, năng suất và sản lƣợng các loại cây trồng chủ yếu
của thành phố Việt Trì qua 4 năm 57
Bảng 3.8: Tình hình phát triển ngành chăn ni của TP Việt Trì qua 4 năm 60
Bảng 3.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì qua 4 năm 69
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt trì qua 4 năm 45
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu sản xuất của ngành nơng nghiệp Thành phố Việt trì qua 4 năm. 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
thác tiềm năng, phát huy thế mạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề
mũi nhọn, trên cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và
sẽ xây dựng đƣợc một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ
thuật của tỉnh phú Thọ, là đơ thị loại I, đƣợc Chính phủ xác định là trung tâm
vùng Tây - Đơng Bắc nên ln nhận đƣợc sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện
giúp đỡ của Tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ƣơng. Do đó trong những năm qua
Thành phố Việt Trì ln giữ đƣợc sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an
tồn xã hội. Kinh tế thành phố liên tục giữ đƣợc mức tăng trƣởng khá về mọi
mặt, đời sống ngƣời dân Thành phố khơng ngừng đƣợc nâng cao.
Thành phố Việt trì đang phấn đấu để sớm trở thành Thành phố lễ hội về
với cội nguồn dân tộc Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc nền
kinh tế Thành phố còn có những mặt hạn chế nhƣ: thu nhập bình qn đầu
ngƣời thấp, kết cấu hạ tầng chƣa đồng bộ, cơ cấu kinh tế đã có những bƣớc
chuyển dịch nhƣng chƣa vững chắc vì vậy, việc vận dụng những quan điểm,
tƣ tƣởng của Đảng qua các kỳ đại hội để xây dựng cơ cấu kinh tế Thành phố
một cách hợp lý đòi hỏi phải nghiên cứu một cách khoa học, đồng bộ và có hệ
thống giữa lý luận và thực tiễn. Từ những lý do trên, tơi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì đến năm 2020”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành
phố, phân tích rõ các ngun nhân ảnh hƣởng đến q trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp có cơ sở khoa học nhằm
khai thác tốt các tiềm năng và thế mạnh để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành
phố Việt Trì đến năm 2020 theo hƣớng tăng dần tỉ trọng cơng nghiệp và dịch
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì
giai đoạn 2007-2010
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TẠI ĐỊA PHƢƠNG
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một
đối tƣợng. Nó đƣợc biểu hiện những yếu tố cấu thành và mối quan hệ cơ bản,
tƣơng đối ổn định của đối tƣợng đó trong một thời gian nhất định.(Bùi Tất
Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam, nhà xuất bản
khoa học xã hội”, Hà Nội)
Cơ cấu kinh tế của một nền kinh tế quốc dân là tổng hợp những mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế. Nó có quan hệ đến các
ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Đó là mối quan hệ giữa lực lƣợng
sản xuất và quan hệ sản xuất của một nền kinh tế - xã hội trong một thời gian
nhất định. Thực chất việc thay đổi và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là một
q trình phân cơng lao động xã hội. Các Mác đã nhấn mạnh “ Cơ cấu kinh tế
xã hội là tồn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với một q trình phát
triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất”. Các Mác đã chú ý đến cả hai
mặt chất và lƣợng của cơ cấu kinh tế, theo ơng thì cơ cấu kinh tế là “Một sự
phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những q trình sản
xuất xã hội”, hay nói một cách khác, cơ cấu kinh tế khơng chỉ là mối quan hệ
cấu kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và đặc
điểm chính trị - xã hội của mỗi quốc gia thích ứng với từng thời kỳ lịch sử
nhất định. Do đó, cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và chỉ đƣợc coi là hợp lí ở
một thời kỳ lịch sử cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
1.1.2. Nội dung của cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đƣợc thể hiện trên 3 mặt
* Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu ngành (khu vực) kinh tế là tổng hợp ngành kinh tế đƣợc hình
thành trên các tƣơng quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các
ngành với nhau và phản ánh trình độ phân cơng lao động xã hội của nền kinh
tế và trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất. Cơ cấu ngành kinh tế có vai
trò quyết định cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu ngành
kinh tế là biểu hiện quan trọng nhất và đặc trƣng nhất của cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai
trò của từng ngành trong phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào điều kiện thực
tế để phát triển chúng. (Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế ở Việt nam, nhà xuất bản khoa học xã hội”, Hà Nội)
Cơ cấu theo ba nhóm ngành lớn: Nhóm ngành nơng lâm ngƣ nghiệp
hay còn đƣợc gọi là khu vực I (hay ngành nơng nghiệp), bao gồm các ngành
trồng trọt, chăn ni, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp; Nhóm ngành cơng nghiệp,
xây dựng hay còn đƣợc gọi là khu vực II (hay ngành cơng nghiệp), gồm các
ngành cơng nghiệp chế biến, cơng nghiệp khai thác, cơng nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng và xuất khẩu, cơng nghiệp lọc dầu, ngành xây dựng; Nhóm
ngành dịch vụ hay còn đƣợc gọi là khu vực III, gồm các ngành thƣơng mại,
du lịch, giao thơng vận tải, tài chính ngân hàng, bƣu điện và các ngành dịch
vụ khác.
kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh tế chung. Giữa các thành phần kinh
tế có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho
nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau.
Cơ cấu thành phần kinh tế thể hiện các loại hình kinh tế tồn tại và phát
triển cấu thành hệ thống kinh tế dƣới góc độ cách thức tổ chức sản xuất và sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
hữu nhƣ: tƣ liệu sản xuất, vốn đầu tƣ vốn và khoa học cơng nghệ,… Trong
đó, nghiên cứu loại hình kinh tế nào có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế.
Đây là vấn đề tƣơng đối phức tạp. Ở nƣớc ta, trên cơ sở Cƣơng lĩnh và Hiến
pháp, đồng thời qua tổng kết thực tiễn đổi mới, Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ
“Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nƣớc và kinh tế
tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc
dân”[12]. Các thành phần kinh tế ở nƣớc ta là kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập
thể, kinh tế tƣ nhân (cá thể, tiểu chủ, tƣ bản tƣ nhân), kinh tế tƣ bản nhà nƣớc,
kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi”. Trong điều kiện tồn cầu hố, việc phân
định các loại hình kinh tế có thể theo hai loại hình kinh tế nhà nƣớc và kinh tế
phi nhà nƣớc. Trong khu vực kinh tế phi nhà nƣớc thì bộ phận kinh tế có vốn
đầu tƣ nƣớc ngồi có ý nghĩa quan trọng, biểu hiện sự hội nhập kinh tế và
phát huy các nội lực phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự khác biệt theo ngành và lĩnh vực sản
xuất kinh doanh. Trong cơng nghiệp, kinh tế nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo;
trong nơng nghiệp kinh tế tập thể và kinh tế tƣ nhân chiếm vị trí quan trọng
hơn; trong thƣơng mại kinh tế ngồi nhà nƣớc có vai trò lớn. Các thành phần
kinh tế có sự liên kết, hỗ trợ chặt chẽ với nhau cùng phát triển, tạo ra những
điều kiện tốt khai thác tất cả các nguồn lực trong nƣớc và quốc tế để phát triển
kinh tế. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã trở thành một quy luật tất
khác; việc đầu tƣ phân tán cho tất cả các vùng sẽ khơng đem lại hiệu quả kinh
tế cao. Mỗi vùng lãnh thổ do điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau,
nên cơ cấu kinh tế cũng khác nhau. Vì vậy, nhiều quốc gia, địa phƣơng đã lựa
chọn phƣơng thức đầu tƣ tập trung cho các vùng lãnh thổ có nhiều thuận lợi
hơn, các vùng vốn đã có sự phát triển hơn so với các vùng lãnh thổ khác để
tạo điều kiện cho các vùng này phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và trở thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
những trọng điểm phát triển, những đầu tàu tạo ra tốc độ phát triển chung cho
tồn bộ nền kinh tế.
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kỳ phát triển, bởi các yếu tố hợp
thành cơ cấu kinh tế khơng cố định mà ln biến đổi. Sự thay đổi về cơ cấu
các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các
thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và do tốc độ tăng
trƣởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là khơng đồng đều. Sự thay
đổi của cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội,
biểu hiện chủ yếu trên hai mặt; một là, lực lƣợng sản xuất càng phát triển
càng tạo điều kiện cho q trình phân cơng lao động xã hội trở nên sâu sắc;
hai là, sự phát triển của phân cơng lao động xã hội đến lƣợt nó lại càng làm
cho các mối quan hệ kinh tế đƣợc củng cố và phát triển. Nhƣ vậy, sự thay đổi
về số lƣợng và chất lƣợng của cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành phản
ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội. Trong thời kỳ cơng nghiệp
hố, nó phản ánh mức độ đạt đƣợc của q trình cơng nghiệp hố.
Theo cách hiểu thơng thƣờng “chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay
đổi trạng thái cơ cấu của nền kinh tế từ thời điểm này sang thời điểm khác”.
Tuy nhiên, khái niệm nhƣ thế chƣa phản ánh đƣợc bản chất (về số lƣợng, chất
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế sẽ diễn biến theo hƣớng tỷ
trọng của bộ phận kinh tế tƣ nhân ngày càng tăng; tỷ trọng kinh tế nhà nƣớc
có thể giảm xuống một cách tƣơng đối, song vai trò then chốt và chủ đạo của
nó trong nền kinh tế vẫn đƣợc bảo đảm. Hình thức kinh tế hỗn hợp mà tiêu
biểu là kinh tế cổ phần sẽ trở nên thịnh hành.
1.2.2. u cầu đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có u cầu hiện đại, có đƣợc năng suất,
hiệu suất cao trong thế vận động tƣơng đối ổn định và bền vững. Chuyển dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
cơ cấu kinh tế có cả tác động tích cực và tác động tiêu cực đến phát triển bền
vững. Vì thế, khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đặc biệt coi trọng u cầu
tích cực đối với phát triển bền vững. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đƣợc
xuất phát từ cơ cấu hiện có và nhằm cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chƣa phù
hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, phù hợp, hồn thiện hơn. Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả phải tạo khả năng tích luỹ cao ở những
ngành, những vùng có ƣu thế, có khả năng bù đắp cho những ngành, những
vùng khơng hoặc ít có điều kiện tích luỹ, góp phần làm tăng tích luỹ cho nền
kinh tế quốc dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một q trình chủ đích thúc dẩy sự phát
triển kinh tế của một quốc gia, một vùng kinh tế hay một địa phƣơng nhất
định. Nếu xác định đúng đắn phƣơng hƣớng, quan điểm, giải pháp thực hiện
định hƣớng đề ra thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ mang lại những hiệu quả
kinh tế - xã hội cao nhất.
Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nƣớc ta trong thời gian vừa
qua và trong những năm tới đã đƣợc các Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ
VIII, lần thứ IX, lần thứ X của Đảng khẳng định: “Cơng nghiệp hố, hiện đại
hố là sự nghiệp của tồn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
* Lý luận kinh tế học thuộc trào lƣu chính
Trong những năm 1960 - 1970, đã diễn tả sự xích lại giữa hai trƣờng
phái “Keynes chính thống” và “Tân cổ điển”, hình thành nên “Kinh tế học của
trƣờng phái chính hiện nay”. Nhằm duy trì hiệu quả của nền kinh tế, kinh tế
học thuộc trào lƣu chính đã đi sâu vào phân tích các điều kiện bảo đảm hoạt
động hữu hiệu của thị trƣờng với tƣ cách là động lực phát triển kinh tế và đề
cao vai trò can thiệp của nhà nƣớc thơng qua các chính sách kinh tế vĩ mơ bảo
đảm cho thị trƣờng hoạt động tốt, duy trì sự ổn định. Cần phải kết hợp cả cơ
chế thị trƣờng và vai trò của nhà nƣớc trong điều hành nền kinh tế thị trƣờng.
Những phân tích về xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nền kinh tế
phát triển dƣới tác động của cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ và xu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
hƣớng quốc tế hố đời sống kinh tế thế giới; các biện pháp can thiệp của nhà
nƣớc thơng qua các chƣơng trình điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế quốc dân,
trong đó có chính sách cơ cấu đƣợc xem là các tài liệu khảo cứu có giá trị.
Các cơng cụ phân tích động thái tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu của
trƣờng phái lý thuyết này đang đƣợc sử dụng phổ biến trong các lý thuyết
phát triển, trong đó chủ yếu là đối với nền kinh tế đang phát triển.
* Lý luận các giai đoạn phát triển kinh tế
Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ W.W.Rostaw đã đƣa ra lý thuyết cất cánh
nhằm nhấn mạnh những giai đoạn tăng trƣởng kinh tế. Theo đó, q trình phát
triển kinh tế của một nƣớc có thể chia ra làm 5 giai đoạn; xã hội truyền thống,
chuẩn bị cất cánh, tăng trƣởng và mức tiêu dùng cao. Quan điểm này cho rằng
nền kinh tế phát triển theo xu hƣớng chuyển dịch từ thời kỳ nơng nghiệp
truyền thống sang thời kỳ nơng - cơng nghiệp, cơng - nơng nghiệp và dịch vụ
và thời kỳ cơng nghiệp phát triển mạnh. Một nƣớc nơng nghiệp muốn chuyển
sang nƣớc cơng nghiệp phát triển, trong đó tỷ trọng nơng nghiệp chiếm
tác phân cơng lao động quốc tế. Mơi trƣờng quốc tế thuận lợi sẽ thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nƣớc.
Đối với thành phố Việt Trì, cần nghiên cứu kỹ vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, tài ngun khống sản để xác định rõ nguồn lực, ngồi ra nhu cầu thị
trƣờng, trình độ phát triển của dân số, lao động, trình độ quản lý, lực lƣợng
sản xuất và mơi trƣờng Quốc tế bên ngồi tác động là các yếu tố quan trọng
để đƣa ra giải pháp chuyển dịch CCKT cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.3.2. Nhóm các yếu tố chủ quan
Nhóm các yếu tố chủ quan bao gồm đƣờng lối, chính sách, pháp luật
của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Tính hồn thiện của bộ máy nhà nƣớc, luật
pháp và thể chế kinh tế sẽ là điều kiện có tính quyết định đến sự hình thành và
phát triển cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Sự ổn định, minh bạch, đồng bộ của thể
chế kinh tế (nhất là các chính sách đầu tƣ, tài chính) sẽ góp phần phát triển cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
cấu kinh tế làm giảm hoặc làm tăng lên các tác động tích cực và tiêu cực đối
với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan khoa
học, lịch sử - xã hội, nhƣng các tính chất đó của cơ cấu kinh tế lại chịu sự chi
phối của nhà nƣớc. Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ có thể tác động gián tiếp
thơng qua chính sách và định hƣớng phát triển của địa phƣơng mình, trên cơ
sở các cơng cụ điều tiết thể chế, chính sách và pháp luật của nhà nƣớc.
1.3. Kinh nghiệm Quốc tế của một số nƣớc trên thế giới, một số địa
phƣơng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bài học rút ra cho thành phố
Việt Trì
1.3.1. Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới, một số địa phương
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3.1.1. Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới
Trong những năm 1950 - 1960 do thực hiện chiến lƣợc cơng nghiệp
Vốn cố định đầu tƣ cho thành phần kinh tế nhà nƣớc ở Hàn Quốc có sự biến
động khơng ổn định, phụ thuộc vào chiến lƣợc phát triển kinh tế của chính
phủ theo từng thời kỳ. Năm 1980 là 27,6% năm 1986 giảm xuống chỉ còn
16,6% nhƣng năm 1993 lại tăng lên 31.7%.
Đối với Thái Lan sự thay đổi có xu hƣớng giảm dần, năm 1950 là 5,1%
năm 1958 là 3,9% năm 1987 giảm xuống chỉ còn 1%.
Đây là những nƣớc mà chính phủ quan tâm đến việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế các thành phần kinh tế theo hƣớng tƣ nhân hóa các doanh nghiệp
nhà nƣớc. Trong khi đó Ấn Độ và Inđơnêxia, Chính phủ lại quan tâm đầu tƣ
cho thành phần kinh tế nhà nƣớc, ở Ấn Độ trong vài chục năm sau khi giành
đƣợc chính quyền, mỗi năm nhà nƣớc giành từ 15% - 20% thu nhập quốc dân
cho thành phần kinh tế nhà nƣớc. Hiện nay thành phần kinh tế nhà nƣớc Ấn
Độ chiếm tới 56% tổng vốn cố định. Ở Inđơnêxia thời kỳ 1976 - 1980 vốn
đầu tƣ cho kinh tế nhà nƣớc chiếm 10% - 15% thời kỳ 1983 –-1984 là 34,3%
tổng vốn cố định. Từ thực tiễn trên, việc chuyển dịch cơ cấu các thành phần
kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của trình độ lực lƣợng sản xuất và sự
hồn thiện về quan hệ sản xuất. Xu hƣớng chuyển dịch hiện nay là tỷ trọng