Chuyển biến về kinh tế xã hội thành phố Yên Bái từ năm 1986 đến năm 2010 - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THANH HOA CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ
N BÁI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ


Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Ngọc Cơ
Thái Ngun, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
iLỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Người hướng dẫn khoa học

GS.TS. Nguyễn Ngọc Cơ
Thái Ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả


trong tỉnh n Bái đã cung cấp tư liệu để tác giả hồn thành luận văn. Tác giả
xin chân thành cảm ơn những nhận xét, đánh giá của Hội đồng khoa học bảo
vệ luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong q trình học tập và hồn
thành luận văn.
Thái Ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Phạm Thanh Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
iii

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng, biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Lịch sử vấn đề: 3

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài 7

4. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 7

2.1.1. Bối cảnh lịch sử 27

2.1.2. Chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của thành phố 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
iv

2.2. Chuyển biến về kinh tế thành phố n Bái 31

2.2.1. Trong cơ cấu kinh tế 31

2.2.2. Trong cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp 40

2.2.3. Trong thương mại, dịch vụ và du lịch 47

2.2.4.Trong nơng nghiệp, lâm nghiệp 54
2.2.5. Trong xây dựng cơ sở hạ tầng 61

Chương 3. CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ N BÁI
TỪ 1986 ĐẾN 2000 67

3.1. Về dân số - Lao động – Việc làm 68

3.2. Về thu nhập và đời sống 71

3.3. Về văn hóa – Giáo dục 74

3.4. Về y tế, mơi trường 83

3.5. Về chính sách xã hội 89

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu giá trị GDP của ngành nơng - lâm nghiệp 60

Bảng 3.1: Số trường, giáo viên, học sinh phổ thơng trên địa bàn 78

Bảng 3.2: Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn 86
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế trong GDP (theo giá trị thực tế) thành phố n
Bái (1991 – 2010) 40

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp trên địa bàn thành phố n
Bái giai đoạn 2005 – 2010 (đơn vị: % ) 46

Biểu đồ 2.3: Tổng mức bán lẻ háng hố và doanh thu dịch vụ của thành phố
(2005 - 2010) 52
Biểu đồ 2.4: Doanh thu lĩnh vực ngồi quốc doanh (2005 – 2010) 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lê Nin đã khẳng định: “Những cội rễ sâu xa nhất của chính sách đối nội
cũng như đối ngoại của Nhà nước chúng ta đều do những lợi ích kinh tế, địa vị
kinh tế của các giai cấp thống trị ở nước ta quyết định” [40, tr.403]. Thực tế, ở

Trong hơn 1 thập kỷ đầu (1976 - 1986) đi lên CNXH, n Bái vẫn là một địa
phương có nền kinh tế chậm phát triển, tự cung, tự cấp dẫn đến khủng hoảng
cùng với sự khủng hồng trì trệ của cả nước. Bước vào thời kỳ đổi mới, thực
hiện Nghị quyết Đại hội đảng tồn quốc lần thứ VI (12/1986), dưới sự lãnh đạo
của Đảng bộ tỉnh - trực tiếp là tỉnh uỷ nhằm đáp ứng u cầu nhiệm vụ chính trị
trong giai đoạn cách mạng mới, từ 22 - 24/9/1986, Đại hội Đảng bộ thị xã n
Bái lần thứ XII được tổ chức. Thị xã n Bái thực sự bước vào cơng cuộc đổi
mới 1 cách tồn diện, sâu sắc và đã giành được những thắng lợi bước đầu, góp
phần cùng cả nươc thực hiện cơng cuộc đổi mới của Đảng.
Qua 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, thành phố n Bái
đã có những chuyển biến quan trọng về Kinh tế - Xã hội. Sự chuyển biến đó
khẳng định đường lối đúng đắn quả Đảng, cũng như sự vận dụng một cách chủ
động, sáng tạo đường lối đó của Đảng vào hồn cảnh thực tiến của địa phương
n Bái. Những thành tựu đạt được đã làm cho thành phố n Bái được nhân
dân cả nước biết đến với vùng đát khơng chỉ giàu truyền thống Lịch sử - Văn
hố mà còn được biết đến là địa phương có một nền kinh tế phát triển tồn diện
với cơ cấu: Cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp; Thương mại - Dịch vụ, nơng -
lâm nghiệp Nhằm thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH của thành phố n Bái
nói riêng , tỉnh n Bái nói chung. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt
được trong cơng cuộc xây dựng phát triển kinh tế, thành phố n Bái còn bộc
lộ khơng ít những tồn tại yếu kém, những bất cập cần phải được khắc phục để
tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển bền vững và tồn diện của thành phố
n Bái trong những giai đoạn tiếp theo.
Nghiên cứu chuyển biến Kinh tế - Xã hội thành phố n Bái từ 1986 -
2010 khơng chỉ tái hiện bức tranh về sự phát triển Kinh tế - xã hội, mà còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
3

khẳng định niềm tin của nhân dân các dân tộc thành phố n Bái vào sự lãnh
đạo của Đảng và Nhà nước.

(1991), VIII (1996), IX (2001), X (2006). Trong những văn kiện đó, vấn đề
Kinh tế - Xã hội đã được nêu lên thành đường lối mang tính định hướng cho sự
phát triển. Đặc biệt, trong các văn kiện đại hội Đảng tồn quốc lần thứ IX đã
nêu 2 nội dung rất quan trọng đó là “Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm
2001 - 2005”, và “Chiến lược ổn định sự phát triển Kinh tế - Xã hội đến năm
2000” của Ban chấp hành Trung ương Đảng (NXB sự thật - Hà Nội, 1991).
Ngồi ra các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta như:
“Lê Duẩn trong tác phẩm “Nắm vững đường lối cách mạng XHCN tiến lên xây
dựng kinh tế địa phương vững mạnh” (NXB Sự Thật, Hà Nội 1968) đã đề cập
đến vị trí, vai trò của kinh tế địa phương đến sự phát triển trong của nền kinh tế
quốc gia, đồng thời nêu rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cơng việc xây
dựng và phát triển đất nước.
Trong khi phân tích chủ trương của Đảng đề ra từ các Đại hội IV, V,
đồng thời khẳng định tính đúng đắn và những thành tựu đạt được. Qua đó cũng chỉ
ra những sai lầm, khuyết điểm từ đó nêu rõ sự cần thiết đổi mới, nhất là đổi mới
trong tư duy kinh tế được phản ánh trong tác phẩm “Đổi mới là đòi hỏi bức thiết
của đất nước và của thời đại” (NXB Sự Thật, HN, 1987) của đ/c Trường Chinh.
Hay đề cập đến sự phát triển của Việt Nam trong cơng cuộc đổi mới, coi
đổi mới là đòi hỏi bức thiết của chính sách dân tộc và sự phát triển của đất
nước; những thành tựu trong cơng cuộc đổi mới; những bài học và triển vọng;
nguồn lực con người - yếu tố quyết định việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh Củng cố giáo dục quốc phòng,
bảo vệ Tổ quốc XHCN được 13 tác giả nghiên cứu do tác giả Trần Nhâm làm
chủ biên trong cuốn “Có một Việt Nam như thế đổi mới và phát triển” (NXB
Chính Trị Quốc Gia - Hà Nội - 1987).
Trong tác phẩm “Lịch sử Việt Nam từ 1958 đến nay” (NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội năm 1996) và tác phẩm “Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay -
Những vấn đề lý luận và thực tiễn của CNXH ở Việt Nam” (NXB Đại học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
5

mới, CNH - HĐH của nhân dân n Bái.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
6

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố n Bái hàng
năm trong những nhiệm kỳ đại hội về tình hình Kinh tế - Xã hội từ 1986 - 2010
của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, thành uỷ, UBND Thành phố n Bái là sự tổng kết
tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh, thành phố. Các báo cáo đó đã nêu lên
những thành tựu, hạn chế và đề ra mục tiêu phương hướng thực hiện trong các
nhiệm kỳ tiếp theo.
Hệ thống sách, tạp chí, báo cáo, đề án của UBND Thành phố của các sở
Văn hố thể thao, Nơng nghiệp và PTNT, Thương mại du lịch, Cơng nghiệp
đều nêu bật được kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế, phương hướng song
chỉ đi sâu vào lĩnh vực chun mơn mà sở, ngành mình quản lý.
Hệ thống niên giám thống kê của cục thống kê tỉnh n Bái (1986 -
2010) phòng thống kê Thành phố đã phản ánh được tình hình Kinh tế - Xã hội
hàng năm của các huyện thị trong Thành phố n Bái, trên tất cả các lĩnh vực
cơng, nơng, ngư nghiệp, văn hố, giáo dục Tuy nhiên, đó chỉ là những thống
kê, số liệu rời rạc, lẻ tẻ mang tính chất tin tức, thời sự chưa thành một hệ thống.
Nhìn chung các cơng trình trên đây đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề về
kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và Thành phố n Bái nói riêng, ở
những khía cạnh khác nhau đã đề cập được vấn đề đổi mới là bức thiết, là sự
sống còn của quốc gia, dân tộc, phản ánh những thành tựu bước đầu trong cơng
cuộc đổi mới của đất nước, nêu bật được các giai đoạn lịch sử, truyền thống
đấu tranh, khái qt được tình hình kinh tế - xã hội thành phố n Bái, những
thành tựu, hạn chế. Song cho đến nay chưa có cơng trình nào đi sâu vào nghiên
cứu về sự chuyển biến kinh tế - xã hội của thành phố n Bái trong thời kỳ đổi
mới từ 1986 - 2010.
Tuy nhiên, những cơng trình nghiên cứu trên đây được đánh giá cao và là
những tư liệu q giúp chúng tơi phương hướng tiếp tục đi sâu nghiên cứu để

Bái, thành uỷ và UBND từ 1986 - 2010. Nguồn bảng, biểu thống kê của các sở,
ban ngành liên quan như: Sở Nơng nghiệp phát triển nơng thơn, Sở Văn hố -
thơng tin, Sở Giáo dục đào tạo, Sở thương mại - du lịch, Cục thống kê tỉnh n
Bái, các cơng trình nghiên cứu, tạp chí, luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
8

Để đảm bảo tính chính xác và làm phong phú hơn cho nội dung của luận
văn, chúng tơi còn sử dụng các tài liệu thu thập được qua các đợt khảo sát thực
tế (tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến vấn đề xây dựng và phát triển của
Thành phố n Bái) tại một số cơ sở sản xuất trong và ngồi quốc doanh, các
cụ già cao tuổi, các cá nhân tiêu biểu đã có nhiều năm sống và làm việc tại địa
phương, để có thêm thơng tin bổ sung, thẩm định cho các tài liệu lưu trữ.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Với mục đích dựng lại q trình chuyển biên về kinh tế xã hội của thành
phố n Bái trong thời kỳ 1986 -2010, chúng tơi sử dụng chủ yếu phương pháp
lịch sử và phương pháp logic.
Ngồi ra chúng tơi còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích
tổng hợp, khảo sát điền dã, để từ đó chọn lọc, bổ sung làm sáng tỏ vấn đề trình bày.
5. Đóng góp của luận văn
- Luận văn trình bày lại bức tranh sinh động q trình xây dựng, phát triển,
chuyển biến kinh tế, biến đổi xã hội của Thành phố n Bái từ 1986- 2010.
- Việc hệ thống hố các nguồn tư liệu, luận văn phát triển, làm rõ những
thành tựu cũng như những hạn chế trong q trình chuyển biến kinh tế - xã hội của
thành phố n Bái trong thời kỳ đổi mới, và qua đó đề xuất những giải pháp nhằm
phát huy tiềm năng, thế mạnh của thành phố trong giai đoạn tiếp theo.
- Luận văn có thể làm tài liệu để phục vụ nghiên cứu, giảng dạy lịch sử ở
địa phương.
6. Kết cấu luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận

Tỉnh có diện tích tự nhiên là 6.882,922 với một Thành phố n Bái, một
Thị xã Nghĩa Lộ và 7 huyện là: Lục n, Văn n, Mù Cang Chải, Trấn n,
n Bình, Văn Chấn và Trạm Tấu, dân số của n Bái là 75 vạn người (2009),
YB đứng hàng thứ 15 về dân tộc (2,08%) và thứ 50 về số dân (0,89%) trong
tổng số 61 tỉnh thành của cả nước [95, tr .338].
Sau gần 10 năm đặt địa phương dưới chế độ cai trị theo kiểu qn quản
ngày 11/4/1900 tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định thành lập tỉnh n Bái,
địa bàn khi đó gồm có: Huyện Trấn n gồm có 5 tổng là Bách Lẫm, Giới
Phiên, Lương Ca, n Phú, Đơng Cng; huyện Văn Chấn gồm có 4 tổng như:
Hạnh Sơn, Phù Nham, Sơn A, Đại Lịch; huyện Văn Bàn có 2 tổng là Văn Bàn
và Vũ Lao; huyện Lục n gồm 6 tổng là Trúc Lâu, Lịch Hạ, Lâm Trường
Thượng, Lâm Trường Hạ, Lương Sơn, Nghĩa Đơ; và Châu Than Un. Tỉnh lỵ
đặt tại Thị xã n Bái. Năm 1962, một số huyện của n Bái và Sơn La được
tách ra lập tỉnh Nghĩa Lộ.
Sau đại thắng mùa xn năm 1975, đất nước giải phóng, tại kỳ họp thứ II
(27/12/1975). Quốc hội nước Việt nam dân chủ cộng hồ Quyết định bỏ cấp
khu trong hệ thống các đơn vị thành chính của nước Việt nam dân chủ cộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
10

hồ; hợp nhất 3 tỉnh Lào Cai, n Bái, Nghĩa Lộ thành , một tỉnh mới Hồng
Liên Sơn [97, tr .341].
Từ ngày 24 - 27/6/1991 Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VII họp tại Hà
nội trong bối cảnh tình hình trong nước có những thay đổi căn bản, tình hình
thế giới có những diễn biến mới. Với tinh thần kiên định con đường XHCN,
Đảng và dân tộc ta quyết tâm thực hiện thắng lợi cơng cuộc đổi mới đất nước
(Ngày 12/8/1991, Quốc hội) . Với tinh thần đó từ ngày 27/7 đến ngày
12/8/1991, kỳ họp thứ IX, Quốc hội khố VIII đã cụ thể hố đường lối của
Đảng và Quyết định tách tỉnh Hồng Liên Sơn thành 2 tỉnh n Bái và Lào
Cai. Ngày 01/10/1991 tỉnh n Bái chính thức bước vào hoạt động.

bồn địa, thung lũng, khe suối len lỏi, xen kẽ đồi núi là cánh đồng lượn sóng
chạy dọc theo triền sơng.
Yếu tố khí hậu của thành phố mang đặc trưng khí hậu chuyển tiếp của
miền Tây Bắc và Việt Bắc. Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,9
0
C. Lượng mưa
trung bình hàng năm là 1.800mm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
hàng năm, chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm.
Do ảnh hưởng của dãy Hồng Liên Sơn ở phía Tây và Hồ Thác Bà ở phía
Đơng nên Thành phố n Bái có độ ẩm trung bình cao hơn một số nơi khác
trong tỉnh, độ ẩm trung bình là 87%, có lúc lên tới 90% [101, tr.14];
1.1.2. Tài ngun thiên nhiên chính
* Tài ngun nước: Chế độ thuỷ văn của n Bái phong phú nhờ có sơng
Hồng chảy qua và hệ thống ngòi, suối, hồ, đầm khe. Đoạn sơng Hồng chảy qua
Thành phố n Bái độ dốc đáy sơng giảm, lòng sơng mở rộng từ 100 - 200m,
bãi bồi xuất hiện nhiều, chiều sâu mùa cạn là 2 - 3m, mùa lũ là 20 - 30m từ
tháng 11 đến tháng 4 hàng năm lưu lượng nước là 2.000m
2
/s, từ tháng 5 đến
tháng 10 là 4000m
3
/s. Thuyền bè có thể đi lại quanh năm, còn tàu thuỷ, ca nơ
chỉ đi được 9 tháng vì có nhiều bãi cạn và nổi, tại đây đã xuất hiện những đoạn
đê đầu tiên thuộc hệ thống đê sơng Hồng.
Do sơng Hồng phát ngun và chảy qua vùng đất đỏ, đá vơi; đá biến chất
và vùng trầm tích chứa phốt phát nên hàng năm hai bên bờ sơng Hồng ở thành
phố n Bái được bồi đắp một lượng phù sa lớn, nhiều dinh dưỡng thích hợp
với nhiều loại cây trồng.
Lượng phù sa trên dòng chính sơng Hồng thuộc loại lớn nhất Bắc Bộ.
Lượng phù sa của sơng đoạn chảy qua thành phố là 1.770gam/m

hợp cho việc trồng cây cơng nghiệp như chè, cà phê, và trồng cây làm ngun
liệu giấy.
Thành phố có diện tích đất tự nhiên là 5.802 ha, trong đó đất nơng nghiệp
chiếm 1.717,13 ha, đất lâm nghiệp là 2.255,87ha, đất chun dùng là 848,21ha,
đất ở là 338,09ha, còn 642,3 ha là đất chưa sử dụng. Như thế, so với tổng quỹ
đất, đất canh tác chưa phải là cao. Tuy nhiên, do đặc thù cấu trúc của địa hình
lãnh thổ mới nhận thấy diện tích đất canh tác được tận dụng tối đa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
13

* Tài ngun khống sản:
Tài ngun khống sản phong phú là một trong những thế mạnh của
thành phố n Bái, khống sản được chia làm những nhóm chính như sau:
Nhóm vật liệu xây dựng: Phân bố rộng rãi tồn thành phố n Bái như
cát, sỏi được khai thác chủ yếu dọc ven sơng Hồng, đất sét ở Bái Dương, Tuy
Lộc dùng cho sản xuất gạch, ngói.
Nhóm khống chất cơng nghiệp: Các ngun liệu mỏ cao lanh có trữ
lượng lớn ở Minh Bảo (khoảng 3 triệu tấn) là ngun liệu để làm độ phụ gia in
ngành cơng nghiệp sản xuất giấy, thuỷ tinh, gốm sứ. Đất sét ở Xn Lan với trữ
lượng 3.795.000m3, ở Nam Cường 1.260.000m3, ở Bái Dương 3.795.000m3.
Ngồi ra, thành phố n Bái còn có tài ngun nhân văn và du lịch: n
Bái là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hố nhân văn và truyền thống
u nước, chống giặc ngoại xâm, điển hình là cuộc khởi nghĩa n Bái (1930)
theo khuynh hướng dân chủ tư sản do Nguyễn Thái Học lãnh đạo. Hệ thống các
sơng, suối, hồ và các vùng cây ăn quả đang trở thành vùng sinh thái xanh, sạch
kết hợp với các di tích lịch sử, văn hố có giá trị cần được đưa vào khai thác và
sử dụng có hiệu quả.
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Do vị trí, đặc điểm và tiềm năng của một thành phố miền núi, với diện

lương thực - thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các sản phẩm từ
kim loại, sản xuất giấy…Nhiều sản phẩm khơng chỉ được giữ vững mà còn
phát triển tốt như: Chế biến chè khơ, đũa, gỗ, máy vò chè, cao lanh tinh lọc, dệt
may, thức ăn gia súc…
Là một thành phố miền núi, song do nằm ở khu vực chuyển tiếp của miền
tây Bắc, Việt Bắc và Trung du Bắc bộ nên thành phố n Bái đóng vai trò quan
trọng trong việc trung chuyển kinh tế giữa miền ngược với miền xi.
Cùng với sự phát triển của đất nước theo hướng CNH - HĐH, cơ cấu
kinh tế thành phố n Bái phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành cơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
15

nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ. Mặc dù có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tích cực, song ngành kinh tế nơng, lâm nghiệp vẫn tiếp tục được
chú ý phát triển như cây lúa, ngơ, chè. Trong đó cây chè là cây cơng nghiệp có
vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nơng nghiệp của thị xã.
Do địa hình ở ven sơng, đất đai mầu mỡ nên thành phố còn có nhiều vùng
chun canh rau và hoa mầu với sản lượng lớn, cung cấp cho thị trường đủ loại
rau và củ quả. Cơng tác trồng rừng cũng được quan tâm đẩy mạnh phát triển,
chủ yếu là trồng các cây ngun liệu giấy như: keo, bồ đề, bạch đàn, nứa,
vầu…đáp ứng được một sản lượng lớn ngun liệu cho hai nhà máy giấy của
thành phố.
Trước kia hoạt động bn bán, thơng thương của n Bái một thời sơi
động với phiên chợ Bách Lẫm, khu vực phường Hồng Hà, Ngã tư nam cường,
Nguyễn Thái Học thì nay hoạt động này diễn ra trên tồn thành phố, các chợ
phường, chợ trung tâm, siêu thị, trung tâm thương mại được xây dựng và hoạt
động đã đáp ứng được nhu cầu trao đổi mua bán của thị trường. Trong đó, đặc
biệt là (chợ ga) chợ n Bái là trung tâm thương mại của tỉnh nằm ở vị trí tập
trung các đầu mối giao thơng nên thuận tiện cho việc di chuyển hàng hố ở đây
đi các nơi trong tỉnh và các vùng lân cận. Hoạt động dịch vụ của thành phố đa

trong những đầu mối thơng thương quan trọng giữa miền ngược với miền xi.
Tuyến đường sắt Hà Nội - n Bái - Lào Cai đến cửa khẩu Hồ Kiều là tuyến
đường sắt liên vận quốc tế nối cảng biển Hải Phòng đến Cơn Minh. Tuyến
đường thuỷ sơng Hồng từ thành phố n Bái xi về Hà Nội rồi đi tiếp tới
cảng biển Hải Phòng Đường băng sân bay n Bái sẽ được mở cửa để đón
khách trong tương lai. Tồn thành phố có hai cây cầu lớn bắc qua sơng Hồng
và nhiều cầu nhỏ với hai phà vượt sơng Hồng. Do vậy đạo Phật và Đạo Thiên
Chúa cũng đã xâm nhập vào đây từ rất sớm. Chính vì vậy người tín ngưỡng dân
gian, trong đời sống tơn giáo của thành phố còn tồn tại Phật Giáo và Thiên
Chúa Giáo. Chứng tỏ đây là một vùng đất mở để đón nhận và thúc đẩy sinh
hoạt đời sống cộng đồng.
Trong lòng thành phố , quần thể tơn giáo - tín ngưỡng khang trang đã tồn
tại lâu đời trong lịch sử như: Đền Tuần Qn (phường n Ninh) có từ thế kỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status