S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ DUY HOÀNG
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ THƢƠNG MẠI TNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC
THÁI NGUYÊN - 2013
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế, phòng
Quản lý Đào tạo Sau đại học, trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và nhân viên phòng Tài
chính của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành
cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Duy Hoàng
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ, đồ thị viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
3.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 43
3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý
tài chính 45
3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán 47
3.1.4. Vai trò và xu thế phát triển của Công ty cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG 49
3.2. Thực trạng hoạt động phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tƣ và
thƣơng mại TNG 51
3.2.1. Về con ngƣời thực hiện phân tích 51
3.2.2. Nhận thức về phân tích tài chính của nhà quản trị 53
3.2.3. Tổ chức công tác phân tích tài chính 53
3.2.4. Phƣơng pháp và kỹ thuật phân tích tài chính 54
3.2.5. Căn cứ phục vụ cho hoạt động phân tích 54
3.2.6. Thời gian phân tích tài chính 55
3.2.7. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động phân tích 55
3.2.8. Về nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 55
3.3. Đánh giá hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG 69
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 69
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 71
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG 78
4.1. Quan điểm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tƣ
và thƣơng mại TNG 78
4.1.1. Quan điểm công khai 78
4.1.2. Quan điểm thông tin đầy đủ 79
4.1.3. Quan điểm hội nhập 79
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2008 - 2011 50
Bảng 3.2. Cơ cấu chi phí theo khoản mục 58
Bảng 3.3. Khái quát tình hình tài sản của công ty 59
Bảng 3.4. Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn của công ty 60
Bảng 3.5. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 61
Bảng 3.6. Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh 62
Bảng 3.7. Cơ cấu doanh thu năm 2009, 2010, 2011 63
Bảng 3.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 64
Bảng 3.9. Tình hình các khoản phải thu 65
Bảng 3.10. Khả năng thanh toán của công ty 66
Bảng 3.11. Phân tích năng lực hoạt động 67
Bảng 4.1. Khái quát tình hình tài sản của công ty 84
Bảng 4.2. Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn của công ty 88
Bảng 4.3. Đánh giá khái quát Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 91
Bảng 4.4. Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty 93
Bảng 4.5. Tình hình chiếm dụng vốn của công ty 95
Bảng 4.6. Phân tích khái quát khả năng thanh toán của công ty 97
Bảng 4.7. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty 98
Bảng 4.8. Khả năng thanh toán của công ty cùng ngành nghề kinh doanh với công ty 99
Bảng 4.9. Khoản nợ tới hạn và nguồn đảm bảo 100
Bảng 4.10. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động 102
Bảng 4.11. Số vốn lƣu động tiết kiệm đƣợc 105
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nƣớc nhà từ
một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hƣớng gắn với nền
kinh tế toàn cầu. Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho
nhiều ngành kinh tế phát triển. Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt
ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự vận động, vƣơn lên để vƣợt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị
đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trƣờng.
Trong bối cảnh kinh tế nhƣ thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thƣơng
trƣờng cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một
trong các vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu và có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự sống còn
đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của
chính tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG.
Từ những mục tiêu cơ bản trên mục tiêu cụ thể đƣợc xác định nhƣ sau:
- Làm rõ bản chất của phân tích tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính
trong doanh nghiệp.
- Trình bày lý luận và hệ thống chỉ tiêu về phân tích tình hình tài chính trong các
doanh nghiệp.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tình hình tài chính tại
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG.
- Đƣa các quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình
tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG để giúp doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả hơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn hƣớng tới việc tập trung giải
quyết các câu hỏi sau:
- Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp?
- Tổ chức, nội dung và phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính thực tế
áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG nhƣ thế nào?
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
- Những vấn đề gì còn tồn tại trong phân tích tình hình tài chính tại Công ty
Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG, các giải pháp và điều kiện thực hiện nhƣ thế
nào?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình tài chính gắn với
việc tăng cƣờng quản trị tài chính của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc giới hạn ở Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG. Số liệu tác giả dùng để phân tích trong khoản thời gian từ
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dƣới hình thức
giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần
tích luỹ vốn [4, 3].
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp
bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:
Mối quan hệ kinh tế này đƣợc thể hiện: Trong quá trình hoạt động kinh doanh
các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nƣớc theo luật định và ngƣợc lại
Nhà nƣớc cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính
sách kinh tế vĩ mô của mình.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường:
Kinh tế thị trƣờng có đặc trƣng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều đƣợc
thực thi thông qua hệ thống thị trƣờng: Thị trƣờng hàng hoá tiêu dùng, thị trƣờng
hàng hoá tƣ liệu sản xuất, thị trƣờng tài chính… và do đó, với tƣ cách là ngƣời kinh
doanh, hoạt động của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trƣờng, các
doanh nghiệp vừa là ngƣời mua các yếu tố của hoạt động kinh doanh, ngƣời bán các
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; đồng thời vừa là ngƣời tham gia huy động và mua, bán
các nguồn tài chính nhàn rỗi của xã hội.
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xƣởng, tổ, đội sản
xuất trong việc tạm ứng, thanh toán.
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình
phân phối thu nhập cho ngƣời lao động dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền thƣởng, tiền
phạt, lãi cổ phần…
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trƣng về khả năng sinh lời…
Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan
trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ƣu làm lành mạnh hoá tình hình tài chính -
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp [4,4].
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp hoạt động trong một môi
trƣờng biến động. Những cơ hội mang lại lợi nhuận cao và các rủi ro có thể xẩy ra
cho doanh nghiệp luôn xuất hiện. Để có thể đƣơng đầu với những thách thức trong
hoạt động kinh doanh, các hoạt động của doanh nghiệp phải đặt trên cơ sở công tác
kế hoạch hoá. Các kế hoạch của doanh nghiệp dù là chiến lƣợc hay chiến thuật đều
phải dựa trên cơ sở phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phƣơng pháp và
các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và
chất lƣợng hiệu quả của doanh nghiệp đó. Phân tích tài chính có thể đƣợc hiểu nhƣ
là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục
đích đánh giá, xem xét và dự tính các rủi ro, tiềm năng của doanh nghiệp trong
tƣơng lai làm cơ sở cho việc ra quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một
cách chính xác.
Có nhiều đối tƣợng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của
doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau.
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi
trong mọi đơn vị kinh tế đƣợc tự chủ nhất định về tài chính, đƣợc áp dụng trong các
tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát
triển của các doanh nghiệp, các ngân hàng và thị trƣờng tài chính đã tạo nhiều cơ
hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là cần thiết và có ích.
Các vấn đề cơ bản cần đƣợc giải đáp trong quá trình phân tích tài chính
doanh nghiệp là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, những điểm mạnh và điểm
yếu của doanh nghiệp, khó khăn hiện tại của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp và mức độ rủi ro về tài chính.
Muốn vậy, nhà quản trị tài chính doanh nghiệp trƣớc hết cần xác định rõ quy
trình phân tích tài chính doanh nghiệp.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
1.2.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tổ chức phân tích tài chính khoa học và bài bản sẽ rút ngắn thời gian phân
tích, giảm chi phí phân tích, nâng cao chất lƣợng phân tích tài chính. Tổ chức công
tác phân tích tài chính là tập hợp của nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với
nhau và các hoạt động khác trong quá trình phân tích. Kết quả của phân tích tài
chính sẽ phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức quản lý, điều hành và sự phối hợp
nhịp nhàng của các chủ thể liên quan trong quá trình phân tích. Việc tổ chức công
tác phân tích theo kế hoạch phân tích chi tiết, với một trình tự hợp lý, khoa học, sắp
xếp, phân bổ chức năng nhiệm vụ phù hợp với sở trƣờng của mỗi bộ phận, mỗi
ngƣời phân tích, gắn trách nhiệm với từng cá nhân và bộ phận trong doanh nghiệp,
sẽ tạo động lực phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác tối đa mọi nguồn lực, loại bỏ
đƣợc các rủi ro đạo đức, nghề nghiệp, rút ngắn đƣợc thời gian phân tích tài chính,
qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng phân tích tài chính của doanh nghiệp. Nếu tổ
chức công tác phân tích không khoa học thì chi phí phân tích tăng lên, không phát
trình phân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi
phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu.
Giai đoạn 2: Tiến hành phân tích.
Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch.
Tiến hành phân tích, bao gồm các công việc cụ thể sau:
+ Sƣu tầm tài liệu, xử lý số liệu.
+ Tính toán các chỉ tiêu phân tích.
+ Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hƣởng của các nhân
tố đến các chỉ tiêu phân tích
+ Xác định và dự đoán các nhân tố tác động đến tình hình kinh doanh.
+ Tổng hợp kết quả, rút ra kết luận về tình hình tài chính.
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc.
Trong giai đoạn này cần tiến hành các công việc cụ thể nhƣ sau:
+ Viết báo cáo phân tích.
+ Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích.
Tổ chức phân tích tài chính mà khách quan, khoa học thì chứng tỏ công tác
tổ chức phân tích tài chính của doanh nghiệp là tốt. Đây sẽ là một yếu tố quan trọng
nâng cao chất lƣợng phân tích tài chính của doanh nghiệp. Ngƣợc lại, nếu tổ chức
phân tích tài chính mà thiếu tính khách quan và khoa học thì chất lƣợng phân tích
tài chính sẽ bị ảnh hƣởng theo hƣớng giảm xuống.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
1.2.3. Phương pháp thực hiện phân tích
Để tiến hành phân tích, ngƣời phân tích có thể sử dụng một hay tổng hợp các
phƣơng pháp khác nhau trong hệ thống các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh
nghiệp. Những phƣơng pháp phân tích sử dụng phổ biến là phƣơng pháp so sánh,
phƣơng pháp liên hệ đối chiếu, phƣơng pháp phân tích nhân tố, phƣơng pháp đồ thị,
xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh đƣợc xác định là giá trị trung bình
của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
Thứ ba: kỹ thuật so sánh.
Kỹ thuật so sánh thƣờng đƣợc sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh
bằng số tƣơng đối. (1) So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt
đối của chỉ tiêu phân tích. (2) So sánh bằng số tƣơng đối để thấy thực tế so với kỳ
gốc chỉ tiêu phân tích tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm %.
+ Phƣơng pháp thay thế liên hoàn.
Đƣợc sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hƣởng thể
hiện dƣới dạng tích hoặc thƣơng. Nếu là phƣơng trình tích thì các nhân tố đƣợc sắp
xếp theo trình tự, cứ nhân tố số lƣợng đứng trƣớc nhân tố chất lƣợng, trƣờng hợp có
nhiều nhân tố số lƣợng hay nhiều nhân tố chất lƣợng thì nhân tố chủ yếu đứng trƣớc
nhân tố thứ yếu. Khi đó, để xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố ta lần lƣợt
thay thế kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó (chú ý các nhân tố
khác giữ nguyên), sau mỗi lần thay thế phải xác định kết quả của lần thay thế ấy.
Chênh lệch giữa kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trƣớc nó là ảnh hƣởng
của nhân tố vừa thay thế. Trong cả quá trình thay thế liên hoàn thì trình tự sắp xếp
các nhân tố không đƣợc đảo lộn. Tổng mức độ ảnh hƣởng các nhân tố đúng bằng
đối tƣợng phân tích.
+ Phƣơng pháp tỷ số.
Phƣơng pháp tỷ số là phƣơng pháp trong đó các tỷ số đƣợc sử dụng để phân
tích. Đó là các tỷ số đơn đƣợc thiết lập bởi các chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác.
Đây là một phƣơng pháp rất quan trọng, nó cho phép có thể xác định rõ cơ sở, những
mối quan hệ kết cấu và xu thế về tình hình tài chính vì một số dấu hiệu có thể đƣợc
kết luận thông qua việc quan sát số lớn các hiện tƣợng riêng lẻ.
1.2.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có một lƣợng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh, quỹ doanh nghiệp, vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức,
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số tài trợ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Hệ số tài trợ cho biết trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần. Trị số chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng tự bảo
đảm về tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và
ngƣợc lại.
Các chủ nợ có thể căn cứ vào hệ số tài trợ của doanh nghiệp để xác định mức
độ tin tƣởng vào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ.
- Hệ số tự tài trợ:
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tƣ nguồn vốn chủ sở hữu vào
tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu đƣợc đầu tƣ
vào tài sản dài hạn càng lớn. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao chứng tỏ doanh
nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhƣng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn
đầu tƣ chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán tổng quát là một chỉ tiêu tổng quát phản ánh khả năng chi
trả nợ của một doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền, các khoản tƣơng
đƣơng tiền và các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. Chỉ tiêu này cho biết doanh
nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Hệ số thanh toán nhanh
=
Tiền, các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Trị số của chỉ tiêu này nếu lớn khả năng thanh toán của doanh nghiệp tƣơng
đối khả quan, còn nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn sẽ cho thấy doanh nghiệp có
thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.
Thông thƣờng, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì doanh nghiệp đƣợc coi là đủ
khả năng thanh toán. Nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có
khó khăn trong việc thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản
phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán.
- Tỷ suất đầu tƣ
Tỷ suất đầu tƣ là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm trong
tổng số tài sản, nó phản ánh cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Tỷ suất ngày cao hay
thấp phụ thuộc lớn vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tƣ
=
Tài sản dài hạn
100
Tổng tài sản
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
- Hệ số lợi nhuận so với nguồn vốn chủ sở hữu (suất sinh lời của nguồn vốn
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc quản lý, sử
dụng vốn cũng nhƣ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu cho từng loại tài sản đƣợc tính nhƣ sau:
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản
=
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tổng số tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản có thể lập theo mẫu sau:
Tài sản
Kỳ gốc
Kỳ phân tích
Kỳ phân tích so
với kỳ gốc
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
± số
tiền
± tỷ trọng
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tƣơng tự nhƣ phân tích cơ
cấu tài sản.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng nhƣ xem xu hƣớng biến động của từng nguồn
vốn qua các thời kỳ.
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tỷ
trọng của từng nguồn vốn chiếm trong tổng số giữa cuối kỳ so với đầu kỳ, giữa kỳ