Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI NÓI ĐẦU 1
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN 10
SỐ: 101/HĐVC/2012 10
3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 39
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa
Việt Nhật CMT Công Ty TNHH MXD & TM Việt Nhật
XDCB Xây dựng cơ bản
BGTVT Bộ Giao Thông Vận Tải
LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội
CBCNV Cán bộ Công nhân viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
GTGT Giá trị gia tăng
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI NÓI ĐẦU 1
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN 10
SỐ: 101/HĐVC/2012 10
3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 39
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
Chuyên đề tốt nghiệp
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cũng như sự giúp đỡ của Cán bộ
phòng Kế Toán Công ty, em đã lựa chọn chuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình là: “: Hoàn thiện kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Máy
Xây Dựng và Thương Mại Việt Nhật ”.
Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công Ty
TNHH Máy Xây Dựng và Thương Mại Việt Nhật.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH Máy Xây
Dựng và Thương Mại Việt Nhật .
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH Máy Xây
Dựng và Thương Mại Việt Nhật.
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY TNHH MXD&TM VIỆT NHẬT
1.1. Đặc điểm hoạt động cung cấp dịch vụ của Công Ty TNHH MXD &
TM Việt Nhật.
1.1.1. Danh mục các dịch vụ của Công Ty TNHH MXD & TM Việt Nhật.
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng,vật tư phục vụ các ngành giao thông
vận tải,xây dựng,công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kiểm định đo
lường;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi;
- Cho thuê thiết bị thi công, xây dựng, thiết bị nâng hạ, nền móng, hầm lò…
- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp
- Buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ;
- Vận tải hành hoá
Công Ty vẫn tiến hành xuất Hóa đơn cho bên A.
1.2.Tổ chức quản lý hoạt Cung cấp dịch vụ vận tải của Công Ty TNHH
Máy Xây Dựng và TM Việt Nhật (CMT)
1.2.1.Mô hình tổ chức quản lý chung Công Ty TNHH Máy Xây Dựng và TM
Việt Nhật (CMT)
Bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH Máy Xây Dựng và TM Việt Nhật (CMT)
được tổ chức theo mô hình chức năng được mô tả trên sơ đồ 1.1 sau:
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Việt Nhật CMT
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của Công ty, Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo pháp luật
hiện hành. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc thực hiện theo Luật Doanh
Nghiệp và Điều lệ của Công ty.
Phó Giám đốc : trực tiếp điều hành các phòng và chịu trách nhiệm chính
trong hoạt động thương mại, mua bán, xuất nhập khẩu của công ty đồng thời là
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
5
Giám đốc
Bộ phận kinh doanh Bộ phận bảo trì
và sửa chữa
Phòng XNK
Kho bãi
Công ty
Phòng tài
chính
Phó giám đốc
Phòng tài chính
thực hiện kế hoạch kinh doanh; định mức hàng hoá; giao dịch với các đối tác và
bạn hàng.
- Đội vận tải:: gồm 6 nhân viên đảm nhiệm chức năng vận chuyển hàng
hóa, hành khách cho khách hàng và Công Ty.
- Bảo vệ: gồm 2 nhân viên đảm nhiệm chức năng bảo vệ, giám sát tài sản
chung của công ty.
- Đội bảo dưỡng bảo trì: gồm 2 nhân viên có chức năng bảo dưỡng hàng
mua về cũng như bảo hành hàng bán.
Công Ty Việt Nhật CMT tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung một
cấp, được mô tả trên sơ đồ 2.1 sau:
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán :
- Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của công ty
theo đúng chế độ tài chính của nhà nước và quy định của công ty. Tổ chức bộ
máy kế toán tài chính kế toán toàn công ty, phân cấp chỉ đạo các công việc
trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước và
công ty. Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với
tình hình thực tế của công ty và thị trường. Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực
hiện nghiệp vụ kế toán đúng quy định của Nhà nước.
- Kế toán trưởng: là người giúp việc, tham mưu và chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của giám đốc công ty về việc tổ chức bộ máy kế toán, quyết định sa thải,
tiếp nhận nhân sự trong phòng kế toán và các chính sách liên quan đến kế toán
tài chính được áp dụng tại công ty, thường xuyên đôn đốc, giám sát các nhân
viên trong việc thực hiện các chức năng chung của phòng kế toán cũng như
những nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ cung
cấp, báo cáo mọi số liệu và tình hình tài chính chính xác kịp thời phục vụ cho
8
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH MÁY XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT
2.1. Kế toán doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của hoạt động kinh doanh. Với
Công Ty Việt Nhật, việc hạch toán doanh thu được tập hợp theo từng hoạt động
kinh doanh: Doanh thu bán xe công trình, ô tô, Doanh thu về dịch vụ vận tải,
doanh thu về dịch vụ kho bãi, doanh thu từ bảo dưỡng sửa chữa xe công trình,
xe ô tô. Kế toán tập hợp doanh thu của từng bộ phận cùng với chi phí chuyển số
liệu cho kế toán thu chi phân loại sau đó chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp
thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ. Do trong những năm gần đây thị
trường về tiêu thụ máy móc có phần ảm đạm nên dịch vụ vận tải chiếm tỷ trọng
lớn của Công ty, vì vậy chuyên đề chủ yếu sẽ tập trung vào hoạt động này.
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Công ty Việt Nhật là một công ty đa dạng về ngành nghề kinh doanh,
trong đó kinh doanh về dịch vụ vận tải hiện nay là một thế mạnh của Công ty.
Trong quan hệ giao dịch giữa công ty và khách hàng, hai bên cũng đưa ra Hợp
đồng Kinh tế vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa làm cơ sở để cung cấp
dịch vụ. Sau đây, là phần trích dẫn một Hợp đồng Kinh tế vận chuyển hành
khách
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu: 2.1: HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
Số: 101/HĐVC/2012
Hôm nay, ngày 9 tháng 2 năm 2012, chúng tôi gồm các bên sau :
Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ THÀNH CÔNG
- Quảng Ninh.
Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng
STT Tên
hàng
Nhận hàng Giao hàng Ghi
chú
SL Địa diểm Thời
gian
SL Địa điểm Thời
gian
1 Chở
hàng
đi
Quảng
Ninh
2
kiện
Km1,5
Đường 5
Long
Biên - Hà
Nội
8h00 2
kiện
Quảng
Ninh
14h00 Vận
tải 2
chiều
Điều 4: Phương tiện vận tải
Dưới đây được gọi tắt là bên A
Bên B: CÔNG TY CỐ TNHH MÁY XÂY DỰNG VÀ TM VIỆT NHẬT
- Địa chỉ: Số 89, ngõ 124, đường Âu Cơ, P.Tứ Liên, Q.Tây Hồ, Hà Nội
- Điện thoại: MST: 0101353516
- Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:
- Đại diện là Ông (Bà): Hà Sỹ Hải Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Dưới đây gọi tắt là bên B
Sau khi thực hiện Hợp đồng kinh tế số 101 ký ngày 9 tháng 2 năm 2012 hai
bên thống nhất thanh lý hợp đồng trên với nội dung sau:
− Bên B đã thực hiện việc vận chuyển hàng hoá theo nội dung của hợp
đồng đã ký.
− Bên A đã thanh toán trả bên B cước vận chuyển theo hoá đơn GTGT số
0099106 xuất ngày 22 tháng 3 năm 2012 cụ thể :
Cước vận chuyển hàng hóa : 3.500.000đ
(Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
13
Chuyên đề tốt nghiệp
− Khi ký biên bản này quyền, nghĩa vụ của hai bên đã thực hiện đầy đủ và
sẽ chấm dứt mà không có vướng mắc hay tranh chấp gì.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý
như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Doanh thu từ dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ vận tải hành khách
được tính theo từng chuyến xe, kế toán sử dụng phương pháp hạch toán toàn bộ
các khoản thu từ dịch vụ vận tải vào doanh thu, các chi phí chi trả cho mỗi
chuyến xe và phần chênh lệch thu chi này được mặc định là lợi nhuận thu được
từ dịch vụ vận tải. Các tài khoản dùng hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ
vận tải:
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.4: HÓA ĐƠN GTGT SỐ 0099106
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG DB/2010B
Liên 2: Giao khách hàng 0099106
Ngày 22 tháng 3 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MXD và TM Việt Nhật
Địa chỉ: Số 89, ngõ 124, đường Âu Cơ, P.Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0101353516
Họ tên người mua hàng : Trần Viết Thành
Địa chỉ: Tổ 1- Khu 4 – Quang Hanh – Cẩm Phả - Quảng Ninh.
Số tài khoản:
Điện thoại:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 5700655811
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2
3 = 1 × 2
1 Cước vận chuyển
hàng hóa
3.333.000đ
Cộng tiền hàng: 3.333.300đ
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 166.700đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.500.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)
Trần Viết Thành Nguyễn Văn Thắng Hà Sỹ Hải
Sau khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, kế toán thanh toán tiến hành
lập Phiếu Thu.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
chuyến xe.
Kế toán theo dõi doanh thu trên cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Trình tự ghi sổ
như dưới đây.
2.1.2. Kế toán chi tiết Doanh thu
Căn cứ vào phiếu giao việc và quyết toán chuyến xe, các phiếu thu, Phiếu báo
Có của Ngân hàng, Biên bản xác nhận công nợ, kế toán vào sổ chi tiết:
Sổ chi tiết tk 511
Đối tượng: xe du lịch
Tháng 3 năm 2012
Chứng từ
Diễn giải
SL
(xe)
Số
xe
Doanh thu Người mua
chưa trả tiền
Tổng
cộng
Thanh toán ngay
SH NT Tiền mặt TGNH
PT
12
1/3 Vận chuyển
khách đi Sapa
3 0141 16.462.185 16.462.185
BC
10
(xe)
Số
xe
Doanh thu
Người mua
chưa trả tiền
Tổng cộng
Thanh toán ngay
SH NT Tiền mặt TGNH
PT1
3
1/3 Vận chuyển
hàng đi Lào Cai
1 1441 3.600.000 3.600.000
PK
T
12
15/3 Cước vận
chuyển thủy điện
Nậm Chiến
1 1442 2.640.000 2.640.000
PK
T13
18/3 Cước vận
chuyển Vina
food Nghệ An
1 1443 3.600.000 3.600.000
BC
100
1-
Ngày 30/2/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 3/2012
STT Chứng từ Diễn giải Tài
khoản
Phát sinh
SH NT Nợ Có
1 PT 12 1/3/2012 Vận chuyển khách đi Sapa 111 16.462.185
PT 12 1/3/2012 Vận chuyển khách đi Sapa 5111 16.462.185
2 PT 13 1/3/2012 Vận chuyển hàng đi Lào Cai 111 3.600.000
PT 13 1/3/2012 Vận chuyển hàng đi Lào Cai 5111 3.600.000
3 BC1001
-02
10/3/2012 Thu cước vận chuyển đại lý 112 7.681.830
BC1001
-02
10/3/2012 Thu cước vận chuyển đại lý 5111 7.681.830
4 PKT 12 15/3/2012 Cước vận chuyển thủy điện Nậm
Chiến
131 2.640.000
PKT 12 15/3/2012 Cước vận chuyển thủy điện Nậm
Chiến
5111 2.640.000
5 PKT 13 18/3/2012 Cước vận chuyển Vina food
Nghệ An
131 3.600.000
PKT13 18/3/2012 Cước vận chuyển Vina food
Nghệ An
5111 3.600.000
Số tiền
SH NT Nợ Có
1/3/2012 1/3/2012 PT 12 Vận chuyển khách đi Sapa 111 16.462.185
1/3/2012 1/3/2012 PT 13 Vận chuyển hàng đi Lào Cai 111 3.600.000
10/3/2012 10/3/2012 BC1001-02 Thu cước vận chuyển đại lý 112 7.681.830
15/3/2012 15/3/2012 PKT 12 Cước vận chuyển thủy điện
Nậm Chiến
13114 2.640.000
18/3/2012 18/3/2012 PKT 13 Cước vận chuyển Vina food
Nghệ An
131 3.600.000
18/3/2012 18/3/2012 PKT 14 Vận chuyển khách đi Vĩnh
Phúc
8.272.740
22/3/2012 22/3/2012 PT 31 Thu tiền cước vận chuyển
hàng hóa
111 3.333.300
24/3/2012 24/3/2012 BC1001-05 Vận chuyển hàng đi Sơn La 112 4.200.000
… … … …. …
31/3/2012 31/3/2012 K/c Doanh thu cuối kỳ 911 66.240.975
Tổng 66.240.975 66.240.975
Bút toán kết chuyển từ Nợ TK 5111 sang bên Có TK 911 được thực hiện vào
cuối tháng để kế toán quyết toán tháng nên chỉ mang tính tạm thời, dùng trong
nội bộ. Đến cuối quý thì kế toán mới tính toán chính thức và số liệu được in ra.
2.1.4 Kế toán các khoản giảm doanh thu
Do đặc thù là đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ nên không phát sinh các khoản
giảm trừ Doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán
trả lại.
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH21_01
22