Phân tích tào chính dự án xây dựng, mở rộng dự án TNG Phú Bình của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG - Pdf 13

MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu

4
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty

6
1.1. Các thông tin chung về Công ty

6
1.1.1. Tên và địa chỉ

6
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

7
1.1.2.1. Thời điểm thành lập

7
1.1.2.2. Quá trình phát triển và các mốc quan trọng

7
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh

9
1.1.4. Một số sản phẩm chính

9
1.1.5. Thị trường của Công ty



22
2.2.5. Thị trường tiêu thụ

22
2.3. Xác định chủ đàu tư và mối quan hệ của các bên liên quan

22
2.3.1. Chủ đầu tư

22
2.3.2. Quan hệ của các bên liên quan
2

23
2.4. Phân tích tài chính dự án

24
2.4.1. Năng lực sản xuất sau đầu tư

24
2.4.2. Doanh thu tiêu thụ dự kiến

24
2.4.3. Tính chi phí sản xuất

26
2.4.3.1. Chi phí tiền lương

26

32
2.5.3. thời gian thu hồi vốn

32
2.5.4. Hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR)

33
Chương 3: Đánh giá tổng quát về dự án

36
3.1. Đánh giá tính khả thi của dự án

36
3.2. Lợi ích của dự án

36
3.2.1. Về phía nhà nước

36
3.2.2. Về mặt xã hội

36
3.2.3. Về phía người lao động

37
3.3. Đề xuất, kiến nghị
4

37
3.3.1. Lựa chọn hình thức quản lý và nhân lực


20
6. Doanh thu tiêu thụ dự kiến

25
7. Lương và các khoản trích theo lương

26
8. Chi phí NPL, CP bán hàng, CP phân xưởng, CP quản lý

28
9. Chi phí vận hành

29
10. Bảng trả vốn trả lãi

30
11. Bảng phân tích tài chính dự án

31
12. Bảng tính IRR
6

34
7
Lời mở đầu.
Nền kinh tế thế giới ngày càng hội nhập sâu và rộng, hòa nhập với kinh tế thế giới,
nước ta đã mở rộng giao lưu hợp tác với các quốc gia khác nhằm phát triển kinh tế xã
hội. Đó vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày
càng đa dạng và phức tạp. Để tồn tại và phát triển, một doanh nghiệp luôn phải tìm cách

Báo cáo của em gồm 3 phần:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG.
Chương 2: phân tích dự án đầu tư xây dựng và mở rộng chi nhánh TNG Phú Bình.
Chương 3: Đánh giá chung và các đề xuất, kiến nghị.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị trong công ty, đặc biệt em
xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Hà Thị Thanh Hoa đã giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại
TNG và hoàn thiện báo cáo này. Là sinh viên năm thứ 3 nhưng là lần đầu tiên tiếp cận
với công việc thực tế, trình độ hiểu biết còn hạn chế nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của các thầy cô, cùng các cô chú, anh
chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI TNG
1.1. Các thông tin chung về công ty.
1.1.1. Tên, địa chỉ công ty.
 Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
 Tên tiếng anh: TNG INVESTMENT AND TRANDING JOINT STOCK
COMPANY.
 Tên viết tắt: TNG
 Địa chỉ: Số 160 đường Minh Cầu, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
 Số điện thoại: 0280 3858 508 Fax: 0280 3856 408
 Website: www.tng.vn Email:
 Mã số thuế: 4600305723
 Vốn điều lệ: 134,613.250,000 VNĐ.
 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 134,613.250,000 VNĐ.
 Loại hình công ty: Công ty cổ phần.
 Mã cổ phiếu (nếu có): TNG.
 Giấy chứng nhận ĐKKD số 1703000036 (đăng ký thay đổi lần thứ 9) do sở Kế

quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh.
Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp nhập
Trạm May mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn của Xí
nghiệp lên 843,7 nghìn đồng và năng lực sản xuất của xí nghiệp tăng lên 08 chuyền. Năm
1981 doanh thu của Công ty tăng gấp đôi năm 1980.
Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về
thành lập lại doanh nghiệp nhà nước. Xí nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số
708/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái. Theo đó số vốn hoạt
động của Công ty được nâng lên 577,2 triệu đồng.
11
Năm 1992 Xí nghiệp đầu tư 2.733 triệu đồng để đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng
thị trường tiêu thụ ra các nước EU và Đông Âu, đưa doanh thu tiêu thụ đạt 336 triệu
đồng, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động.
Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng số vốn
kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của
UBND tỉnh Thái Nguyên. Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May
Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên
doanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền
may.
Năm 2000, Công ty là thành thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas).
Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuất khẩu
Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày
16/12/2002.
Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ
đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông công với
tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng.
Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết
Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007, phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm
2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo.
Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông xin ý kiến, biểu quyết bằng văn bản quyết

 Gia công sản phẩm cơ khí.
1.1.4. Một số sản phẩm chính.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủ yếu
sau:
Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông,
hàng jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục;
13
Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts, quần
trượt tuyết, Váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành may hiện nay, phần lớn sản phẩm
của Công ty được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước. Sản phẩm của Công ty được
sản xuất theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàng của nhà tiêu thụ với các yêu cầu khá
nghiêm ngặt về nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như các
quy định liên quan khác.
Bên cạnh ngành truyền thống là may mặc Công ty còn triển khai một số hoạt động
khác như sản xuất bao bì, giặt, vận tải hàng hoá, đào tạo nghề may, dịch vụ xuất nhập
khẩu, vận tải hàng hóa, Tuy nhiên, các hoạt động này mới chỉ đáp ứng nhu cầu trong nội
bộ Công ty, chưa trực tiếp đem lại doanh thu và lợi nhuận.
1.1.5. Thị trường của công ty.
Sản phẩm của công ty trong những năm qua trên 98% là hàng xuất khẩu, được xuất
khẩu sang các thị trường: Mỹ, Canada, EU, Nhật Bản và một số thị trường khác. Trong
đó thị trường tiêu thụ chủ yếu là Mỹ và Bắc Mỹ chiếm khoảng 79%, sản phẩm chủ lực
được khách hàng Bắc Mỹ rất ưa chuộng. Các nhà nhập khẩu lớn như JC Penney, Wal-
mart, GAP đều biết đến TNG là nhà xuất khẩu lớn sản phẩm may mặc của Việt Nam.
Ngoài ra, công ty đã xây dựng được hệ thống đại lý trong toàn tỉnh và một số tỉnh
thành trong cả nước: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định….
Định hướng chiến lược phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG
là: “Trở thành tập đoàn kinh tế có thương hiệu mạnh trên thị trường Thế Giới và
trong nước”
14

Nghệ
SX
2
P.
Thanh
Tra
7
P.
CN
TT
6
P.
QLTB
XDCB
&
BHLĐ
8
P.
Bảo
vệ
4, 5, 6, 7
CN
may
Sông Công
1,2,3,4
3
CN may
Việt
Thái
2

QLC
L
1.1.6.2. Cơ cấu tổ chức
a. Trụ sở chính:
- Địa chỉ : Số 160, Đường Minh Cầu, Phường Phan Đình Phùng, TP.
Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại : 0280.3858.508
- Fax : 0280.3856.408
- Website: www.tng.vn Email :
- Số nhân viên : 420 người
- Gồm 19 phòng nghiệp vụ
b. Chi nhánh may Việt Đức:
- Địa chỉ : 160 Đường Minh Cầu, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại : 0280.3854.461
- Số dây chuyền sản xuất : 20
- Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Âu
- Số lao động : 1.000 người.
c. Chi nhánh may Việt Thái:
- Địa chỉ : 221, Đường Thống Nhất, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại : 0280.3858.545
- Số dây chuyền sản xuất : 16
- Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Âu.
- Số lao động : 900 người.
d. Chi nhánh may Sông Công 1,2,3,4
- Địa chỉ : Khu Công Nghiệp B, Thị Xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại : 0280.3662.020
- Số dây chuyền sản xuất : 60
- Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Bò, Quần Âu
- Số lao động : 3.234 người.
e. Chi nhánh thêu

nợ, điều tiết giao nhận hàng hóa.
- Số lao động : 165 người.
17
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG được tổ chức và điều hành theo mô
hình Công ty Cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Bộ máy quản
lý của Công ty được chia thành các Phòng, Ban nhằm quản lý tốt nhất mọi hoạt động
trong Công ty.
18
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY TNG PHÚ BÌNH.
2.1. Sự cần thiết đầu tư.
Trong bối cảnh của nền kinh tế Thế giới đang phục hồi, ngành dệt may Việt Nam đang
trên đà phát triển. Mặc dù rong những năm qua Công ty đã liên tục đầu tư mở rộng sản
xuất, đưa năng lực của công ty lên 108 chuyền may hàng dệt thoi, nhưng hiện nay vẫn
không đủ năng lực để đáp ứng các đơn đặt hàng ngày càng lớn của khách hàng. Cho nên
TNG quyết định đầu tư xây dựng thêm nhà máy may TNG Phú Bình, để nâng cao hơn
nữa năng lực sản xuất của công ty, nhằm tạo nên bước tăng trưởng nhảy vọt mới, đồng
thời tạo thêm nhiều việc làm cho lao động xã hội, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát
triển kinh tế xã hội cho địa phương
2.2. Giới thiệu khái quát về dự án.
2.2.1. Tên dự án, địa điểm.
Tên dự án: Xây dựng công trình nhà máy may TNG Phú Bình.
Địa điểm: Cụm Công Nghiệp Kha Sơn – Huyện Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên.
2.2.2. Tổng mức đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án là: 197.297.000.000 đồng.
Bằng chữ: Một trăm chín mươi bảy tỷ, hai trăm chín mươi bảy triệu đồng.
Chi tiết như các bảng có kèm theo:
Bảng số 1: Chi tiết tổng mức đầu tư dự án.
Bảng số 2: Danh mục chi tiết đầu tư máy móc thiết bị.
Bảng số 3: Danh mục chi tiết đầu tư công cụ dụng cụ.

5 Hệ thống chống sét bộ 2 100.000.000 200.000.000
6 Vườn hoa, cây cảnh m
2
15.000 50.000 750.000.000
7 Di chuyển đường dây cao thế m 420 535.000 224.700.000
8 Trạm biến áp 1000KVA - 10/0,4 KV trạm 2 1.800.000.000 3.600.000.000
9 Hệ thống điện chiếu sáng ngoài nhà HT 1 500.000.000 500.000.000
A.II Các công trình
1 Nhà xưởng may(2c) m
2
28.515 1.620.000 46.194.300.000
2
Nhà phụ trợ(gara xe, nồi hơi, ép Khí,sửa
chữa cơ điện, WC)
m
2
5.184 1.500.000 7.776.000.000
3 Nhà cầu nối m
2
998 755.000 753.490.000
4 Nhà điều hành 4 tầng(1c) m
2
4.665 3.500.000 16.327.500.000
5 Nhà ăn ca CN(1c) m
2
2.304 2.000.000 4.608.000.000
6 Nhà kho phế liệu m
2
403 1.200.000 483.600.000
B PHẦN THIẾT BỊ


1 CP kiểm toán 0,05% A+B+C.I+C.II 89.590.769
2 CP thẩm tra quyết toán 0,05% A+B+C.I+C.II 89.590.769
D Dự phòng 10% 10% A+B+C 17.936.072.049
TỔNG A+B+C+D 197.296.792.537
21
Bảng số 2: Danh mục chi tiết đầu tư máy móc thiết bị.
Tỷ giá: 1 USD = 19.000 VNĐ
STT TÊN THIẾT BỊ KÝ HIỆU CHỦNG LOẠI ĐVT TỔNG SỐ
ĐƠN
GIÁ(USD)
THÀNH
TIỀN(USD)
THÀNH TIỀN (VNĐ)
I Thiết bị may
1 Máy 1 kim điện tử Brother BL 2010 chiếc 768 640 491.520 9.338.880.000
2 Máy 1 kim xén Typical GC 6170 - DL chiếc 256 875 224.000 4.256.000.000
3 Máy 2 kim điện tử Brother T8452 B - 403 chiếc 64 2.855 182.720 3.471.680.000
4 Máy vắt sổ 3 kim 6 chi Pegasus M800 chiếc 576 695 400.320 7.606.080.000
5 Đính bọ điện tử brother Brother KE 430D -02 chiếc 32 2.785 89.120 1.693.280.000
6 Máy thùa tròn điện tử Brother RH 891 chiếc 19 7.543 143.317 2.723.023.000
7 Máy thùa phẳng điện tử Brother HE - 800A chiếc 32 3.396 108.672 2.064.768.000
8 Máy đính cúc điện tử Brother BE - 438 D chiếc 32 3.800 121.600 2.310.400.000
9 Máy kan sai kéo chun 1404P chiếc 96 980 94.080 1.787.520.000
10 Máy dập cúc hơi CKM bộ 65 607 39.455 749.645.000
11 Máy may trần đè pegasus or Juki chiếc 576 1.419 817.344 15.529.536.000
12 Máy vắt gấu chiếc 4 725 2.900 55.100.000
13 Máy ziczac chiếc 2 1.374 2.748 52.212.000
II Thiết bị phụ trợ
1 Máy cắt vòng chiếc 6 3.143 18.858 358.302.000

14 Giá phụ liệu 3 tầng 2000x600x1900 chiếc 133 1.370.000 182.210.000
15 Xe chở than 400x600x400 chiếc 3 1.200.000 3.600.000
16 Máy kiểm tra vải CKM chiếc 4 35.950.000 143.800.000
17 Lò hơi đốt than 1000kg chiếc 2 546.804.895 1.093.609.790
18 Máy san chỉ chiếc 10 1.514.650 15.146.500
19 Bàn hút là hơi chiếc 128 5.784.400 740.403.200
20 Máy hút chỉ CKM chiếc 4 11.133.500 44.534.000
21 Hệ thống làm mát CN thụy Điển HT 2 1.450.000.000 2.900.000.000
22 Hệ thống đường hơi 2 500.000.000 1.000.000.000
23 Hệ thông đường khí nén 2 200.000.000 400.000.000
24 Máy nén khí tục vít 30HP JUKAI bộ 2 19.872.850 39.745.700
25 Máy xiết đai hàng chiếc 2 12.325.000 24.650.000
23
26 Máy cắt nhám CuteX chiếc 4 42.750.000 171.000.000
27 Máy cắt mác CuteX chiếc 2 35.405.985 70.811.970
28 Ghế đẩu gỗ 280x280x600 chiếc 267 95.000 25.365.000
29 Ghế ngồi may 1000x300x600 chiếc 3.000 150.000 450.000.000
30 Giá vuông để vải 1400x1200x1000 chiếc 533 1.800.000 959.400.000
31 Giá bệt để vải 1400x1400x200 chiếc 80 900.000 72.000.000
32 Xe chở rác Các loại chiếc 24 1.900.000 45.600.000
TỔNG 6.943 10.269.904.160
24
2.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của dự án: 197.297.000.000 đồng.
- Đầu tư bằng vốn tự có của công ty là 40%: 78.917.000.000 đ
- Đầu tư bằng vốn vay tín dụng là 60%: 118.380.000.000 đ.
- Lãi vay tín dụng: 12%/năm, vay 6 năm.
- Thời gian hoạt động của dự án ước tính: 8 năm.
2.2.4. Sản phẩm chính dự kiến.
Vẫn duy trì các sản phẩm truyền thống: áo Jacket, quần bò, quần âu, quần áo bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status