TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH KHÍ DẦU KHÍ VIỆT NAM - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH KHÍ DẦU KHÍ
VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS TRẦN KIM DUNG
NHÓM THỰC HIỆN: 5A
HÀ VĂN TUẤN
NGUYỄN THỊ DƯƠNG
HOÀNG THỊ THÙY LAN
KONGPRANITH
Tp.Hồ Chí Minh
1
MỤC LỤC
Lý do chọn đề tài………………………………………………………………….2
PHẦN I:Giới thiệu chung về công ty CP bình khí dầu khí ViệtNam…………3
1. Giới thiệu chung…………………………………………………… …3
2. Chiến lược và phương châm hoạt động…………………………… 4
3. Chính sách công ty…………………………………………………… 4
4. Cơ cấu hoạt động……………………………………………………….4
PHẦN II: Xây dựng hệ thống quản trị nguồn nhân lực Công ty Cổ phần
Bình khí Dầu khí việt nam
I. Hoạch định nguồn nhân lực ……….……………………………… ……5
1. Hoạch định nhu cầu nhân sự hàng năm: 5
2. Hoạch định năng lực tổng hợp nhân sự: 7
3. Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm 8
4. Xác định nguồn nhân sự tuyển mới: 8
II. Phân tích công việc 8

hóa lỏng. Điều này dễ dàng trong việc xây dựng hệ thống quản trị
nguồn nhân lực.
- Doanh nghiệp mang đặc thù của một doanh nghiệp nhà nước, thực
hiện theo sự chỉ đạo của Tổng công ty trong đó có việc tuyển dụng và
tổ chức doanh nghiệp. Do đó công ty chưa xây dựng quy trình quản trị
nguồn nhân lực cho riêng mình.
- Mong muốn xây dựng một hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiệu quả,
đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty cũng như nâng cao năng
lực cạnh tranh
Đề tài này chủ yếu xây dựng quy trình quản trị nguồn nhân lực tại phòng
kinh doanh – nơi tập trung chủ yếu các hoạt động kinh doanh của công ty, như
nhiệm vụ tiếp thị - bán hàng, cung ứng vật tư, lên kế hoạch sản xuất, giao hàng
và thực hiện các chế độ bảo hành sản phẩm
Đây là lần đầu xây dựng một quy trình quản trị nguồn nhân lực ở công ty,
thời gian thực hiện còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn.
3
PHẦN I: GIỚI THIÊU CHUNG VỀ CÔNG TY CP BÌNH KHÍ DẦU KHÍ VIỆT NAM
1. Giới thiệu chung:
Công ty cổ phần bình khí Dầu khí Việt nam (Petrovietnam gas cylinder) là
đơn vị thành viên của Tổng công ty khí Việt nam (petrovietnam gas), thành lập
vào năm 2006 với số vốn đầu tư ban đầu 5.5 triệu USD. Công ty chính thức đi
vào hoạt động vào tháng 10/2006 với các chức năng và lĩnh vực kinh doanh chủ
yếu như sau:
 Sản xuất bình chứa khí hóa lỏng dạng 12kg và 45 kg theo tiêu chuẩn
DOT-4BA-240, DOT-4BW-240 and TCVN.
 Sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định các loại bình gas theo tiêu chuẩn nhà
nước
 Kinh doanh vật tư, phụ kiện phục vụ cho công tác sửa chữa và kiểm định
bình gas.

Phòng kinh
doanh
DEPT.
Phòng kế toán
DEPT
Phòng kỹ thuật
DEPT
Xưởng Sản
xuất
SHOP
Phòng tổ chức
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
PHẦN II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG
TY CỔ PHẦN BÌNH KHÍ DẦU KHÍ VIỆT NAM
I. HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC:
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực của công ty nhằm mục đích như:
 Hoạch định nhu cầu nhân sự hàng năm
 Xác định những tri thức, kỹ năng trọng yếu cho chiến lược của công ty
 Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm.
Để đạt được các mục tiêu đề ra như trên thì việc hoạch định cần làm các công
việc cụ thể sau:
1. Hoạch định nhu cầu nhân sự hàng năm:
Nhu cầu nhân sự hàng năm của công ty xuất phát từ các yếu tố sau:
• Số lượng nhân sự nghỉ việc dự kiến cần có nguồn nhân lực bổ sung.
• Phát sinh các dự án mới hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh do vậy cần
thêm nhân sự hoặc đội ngũ cán bộ đội ngũ kế cận do các quản lý được
điều chuyển đi bộ phận khác hoặc chức danh cao hơn.
Ví dụ: Phòng kinh doanh phải hoạch định nguồn nhân lực cho bộ phận mình
trong năm 2011. Việc hoạch định nguồn nhân lực phải dựa vào mục tiêu chiến

…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2. Hoạch định năng lực tổng hợp nhân sự:
• Mục đích của việc xác định tri thức, kỹ năng nhân sự tổng hợp là xem xét
các loại kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt công việc cũng như xem xét vị
trí vai trò của nó đối với chiến lược của công ty. Một trong các loại kỹ năng
này sẽ được xem là năng lực lõi của công ty để tạo năng lực cạnh tranh
của công ty trên thương trường
• Các loại tri thức, kỹ năng cần phải có được phân thành:
 Loại thiết yếu để có thể vận hành hoạt động của công ty.
 Một trong các loại ở trên lại trở thành năng lực cạnh tranh mà các đối
thủ không có hoặc khó khăn trong việc thiết lập.
• Ngoài ra, cần phân tích xem việc sắp xếp công việc của nhân viên đối với
từng chức danh có phù hợp với tố chất, sức khoẻ, tính cách của nhân viên
đó hay không. Nếu như không phù hợp thì phải làm việc với Quản lý bộ
phận đó để sắp xếp lại cho phù hợp
Ví dụ: Phòng kinh doanh cần xác định các năng lực gì để hoàn thành các nhiệm
vụ của phòng tốt nhất, trong đó loại năng lực nào tạo ra năng lực cạnh tranh của
công ty trên thương trường? Nhân viên phòng kinh doanh đạt mức độ nào so với
các đối thủ cạnh tranh?
Bảng 02: Bảng xác định năng lực tổng hợp của phòng kinh doanh
3. Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm:
• Nguồn đầu vào của kế hoạch đào tạo bao gồm:
8
BẢNG NĂNG LỰC TỔNG HỢP CỦA PHÒNG KINH DOANH
• Phát sinh nhu cầu đào tạo do mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đào tạo
cán bộ nguồn.
• Các chỉ số chất lượng sản phẩm/dịch vụ thấp.
• Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc thấp.
4. Xác định nguồn nhân sự tuyển mới:

hoạt động của Phòng kinh doanh và cùng ban giám đốc xây
dựng chiến lược này
• Phối hợp cùng ban Giám đốc nghiên cứu các sản phẩm mới
• Đề xuất giám đốc về giá bán, tiến độ giao hàng, hạch toán tài
chính cũng như kế hoạch tiếp thị và sản xuất.
• Đề xuất các chính sách và các hoạt động cần thiết nâng cao
sự thỏa mãn khách hàng
• Dự báo, phân tích tình hình kinh doanh và chính sách của thị
trường nhằm duy trì lượng khách hàng cho công ty
I. Chỉ tiêu
II. Nhiệm vụ thị trường và bán hàng
• Thực hiện nghiên cứu thị trường và phân tích nhu cầu khách
hàng
• Thực hiện các chương trình tiếp thị, khuyến mãi và bán hàng
phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau
• Đánh giá tiềm năng thị trường và đánh giá các đối thủ cạnh
tranh theo từng thời điểm
• Thực hiện bán hàng gồm tiếp xúc khách hàng, trực tiếp
thương lượng với khách hàng về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng và giá bán
• Tổ chức đấu thầu theo yêu cầu của khách hàng và theo qui
định của pháp luật đấu thầu
• Soạn thảo và trình ký các hợp đồng bán hàng
• Thực hiện các công việc hành chính liên quan
II. Chỉ tiêu:
• Doanh số/ năm
• Lợi nhuận/ năm
• Chi phí kinh
doanh/ doanh
thu/ lợi nhuận

hiện hợp đồng
quốc tế
10
• Thực hiện các công việc hành chính liên quan
IV. Lập kế hoạch sản xuất và giao hàng
• Căn cứ vào các Hợp đồng đã ký lên kế hoạch sản xuất và giao
hàng đúng tiến độ theo yêu cầu của hợp đồng
• Tổ chức sản xuất một lúc nhiều đơn hàng khác nhau trên
nguyên tác tận dung tối đa công suất của thiết bị và nhân công
• Lên kế giao hàng, trong trường hợp giao hàng tại khu vực
miền trung và miền bắc thì lên kế hoạch tìm kiếm đơn vị vận
chuyển bên ngoài
V. Giao hàng và giải quyết khiếu nại của khách hàng
• Trực tiếp tiến hành giao hàng và giải quyết kịp thời các khiếu
nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm khi nhân hàng
• Thực hiện các chương trình bảo hành sản phẩm, tổ chức nhận
hàng và vận chuyển về kho của công ty để thực hiện các công
việc bảo hành
• Tỉ lệ giao hàng
đúng hạn
• Giảm số lần
khiếu nại khách
hàng
Quan hệ trong công việc:
Bên trong Ban Giám đốc, Các phòng ban chức năng, xưởng sản xuất
Bên ngoài Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp vật tư,
các nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan hành chính…
11
III. QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG
Quá trình tuyển dụng phải đi từng bước với các công việc cụ thể theo quy trình

cần
bổ
sung
Mô tả công việc của vị trí cần tuyển dụng
Tiêu chuẩn/Kỹ năng/Nghiệp vụ của vị
trí cần b/sung
Mức
lương dự
kiến
Mức
lương thu
hút
Lý do bổ sung
Thời gian bắt
đầu dự kiến
1.
Trưởng phòng
kinh doanh
0 01
- Điều hành hoạt động chung của
phòng kd
- Cùng phòng nhân sự, xây dựng
định hướng và phát triển nhân sự
cho PKD
- Nghiên cứu, đánh giá khách hàng,
phân tích thị trường, lập kế hoạch
bán hàng phù hợp
- Tổ chức thường xuyên đánh giá
tiềm năng thị trường và đối thủ
cạnh tranh

01 01
- Tìm kiếm các nhà cung cấp nước
ngoài
- Theo dõi biến động các giá NVL
trên thế giới
- Liên hệ với nhà cung cấp nước
ngoài. Trực tiếp đàm phán và soạn
thảo các Hợp đồng ngoại thương
- Tổ chức nhận hàng, làm các thủ
tục thông quan hải quan, vận
chuyển về kho
- Tốt nghiệp đại học chuyên
ngành kinh tế
- Tiếng anh thông thạo nghe,
nói, viết
- Có nghiệp vụ hải quan
- Có kinh nghiệp về công việc
mua hàng
- Ưu tiên người có kiến thức về
các sản phẩm cơ khí, sắt thép
10 tr
/tháng
15 tr/
tháng
Chuyên viên
đang phụ trách
công việc này
có nhu cầu
chuyển công
tác trong thời

 Đối với các chức danh phó trưởng phòng trở lên phải lập hội đồng tuyển
dụng.
 Đối với các chức danh khác trở xuống thì phòng nhân sự kết hợp với bộ
phận sử dụng lên kế hoạch tuyển dụng và phỏng vấn.
Ví dụ: Quyết định thành lập hội đồng tuyển dụng vị trí trưởng phòng kinh doanh
(bảng 6)
14
BẢNG 5 : KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ PHÒNG KINH DOANH
( Quí 1 năm 2011)
Stt
Vị trí tuyển
dụng
Bộ phận SL
Lý do
tuyển
Dự kiến
mức lương
Thời gian dự kiến tuyển
Hình thức đăng
tuyển
Hội đồng tuyển
dụng
Dự trù kinh
phí tuyển
dụng
Nhận HS
PV1
Test PV2

1

- CV kinh doanh
20 triệu

Chuyên
viên mua
hàng nước
ngoài
Kinh
doanh
01
Tuyển
thay thế
10 tr/tháng
14/02/2011
đến
15/03/2011
21/03/2011 26/03/2011 29/03/2011
- Đăng báo
tuổi trẻ,
Người lao
động trong 7
số báo liên
tục từ ngày
05/01 ~ 30 /
01/2011
- Đăng thông
tin tuyển
dụng qua
các trang
web việc làm

thì trả hồ sơ cho ứng viên.
17

18
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
Mô tả Công việc
Trợ giúp tham mưu cho Ban Giám đốc trong các công việc liên quan đến quản lý, chiến lược kinh doanh,
chính sách kinh doanh.
Điều hành, quản lý chung hoạt động của phòng kinh doanh.
Tìm kiếm và phát triển kinh doanh
Báo cáo và tham mưu cho Giám Đốc về tình hình hoạt động kinh doanh và chiến lược kinh doanh của
Công ty.
Tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường tiềm năng.
Yêu cầu chung:
Số lượng: 01
Nam: 35 - 40 tuổi
Địa điểm làm việc: Biên hòa, đồng nai
Tốt nghiệp Đại học các ngành Kinh Tế, am hiểu các công tác đấu thầu, chào thầu
Có ít nhất 3 năm ở vị trí tương đương (Ưu tiên cho ứng viên có kinh nghiệm trong nghành khí)
Kỹ năng- phẩm chất:
Kỹ năng lãnh đạo: Kỹ năng hoạch định, quản lý, điều hành, kỹ năng phối hợp hoạt động các bộ phận
cùng hướng đến mục tiêu chung, kỹ năng giải quyết vấn đề phát sinh, kỹ năng diễn thuyết tốt và khả
năng tạo được sự đoàn kết thống nhất trong toàn công ty.
Năng động, giao tiếp tốt, cẩn thận, quyết đoán, trung thực nhiệt huyết với công việc.
Có năng lực quản lý bao quát tốt mọi vấn đề.
Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, chịu được áp lực cao trong công việc
Quyền lợi:
Được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến
Được đào tạo theo yêu cầu công việc trong và ngoài nước
Mức lương rất cạnh tranh theo đúng khả năng và năng lực.

Để tìm hiểu được các thông tin trên. Phòng nhân sự cần chuẩn bị bảng
câu hỏi cho từng vị trí tuyển dụng
Sau khi phỏng vấn xong, Phòng Nhân sự ghi lại đánh giá và thông báo kết
quả cho ứng viên ngày thi viết nếu được chọn .
 VD: Bảng câu hỏi phỏng vấn sơ tuyển vị trí trưởng phòng kinh doanh (Bảng 9)
 VD: Bảng đánh giá kết quả sơ tuyển vị trí trưởng phòng kinh doanh (Bảng 10)
7.2 Thi chuyên môn (thi viết)
Phòng nhân sự tổ chức thi viết theo đề thi do bộ phận chuyên môn ra đề
7.3 Phỏng vấn lần cuối : Đợt phỏng vấn này sẽ do toàn bộ hội đồng tuyển
dụng thực hiện với các vấn đề cần quan tâm như:
 Nghiệp vụ chuyện môn
 Phỏng vấn lại về kiến thức, kỹ năng
 Phẩm chất cá nhân, tố chất
 Nguyện vọng của ứng viên khi tiếp nhận
 Điều kiện làm việc, ăn ở, đi lại
 Thảo thuận về lương, chính sách ưu đãi và trợ cấp
Sau khi phỏng vấn kết thúc, phòng nhân sự tổng kế lại điểm số qua 3 vòng và
lựa chọn ứng viên
 VD: Đánh giá kết quả phỏng vấn lần 2 vị trí trưởng phòng KD (Bảng 11)
 VD: Tổng kết kết quả tuyển dụng vị trí trưởng phòng KD (Bảng 12)
19
BẢNG 9: CÂU HỎI PHỎNG VẤN SƠ TUYỂN
VỊ TRÍ TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH
A/ ĐỘNG CƠ XIN VIỆC VÀ MỨC ĐỘ QUAN TÂM ĐẾN CÔNG VIỆC:
1. Vị sao anh chị nộp đơn vào chức vụ này?
2. Anh chị có nhận xét gì về Công ty chúng tôi?
3. Điều gì thích thú nhất trong công việc mà anh chị muốn xin làm?
4. Điều gì khiến anh chị cảm thấy được kích thích nhất trong công việc
5. Theo anh chị công việc này có yêu cầu đòi hỏi gì?
6. Anh chị dự định sẽ tổ chức việc thực hiện công việc như thế nào?

E/ KHẢ NĂNG HOÀ ĐỒNG VÀ GIAO TIẾP:
26.Hãy kể về lãnh đạo và đồng nghiệp cũ của anh chị?
27.Anh chị thấy rằng làm việc một mình hay theo nhóm sẽ thích hợp, hiệu quả
hơn?
28.Anh chị giải quyết xung đột như thế nào?
29.Quan hệ của anh chị và người hàng xóm như thế nào?
30.Anh chị có thể cảm thấy khó khăn khi tiếp xúc với người mới quên không?
31.Tình huống?
32.Tình huống?
F/ TỰ NHẬN XÉT BẢN THÂN, Ý THỨC TRÁCH NHIỆM VÀ CẦU TIẾN:
33.Anh chị vui lòng nhận xét về bản thân của anh chị?
34.Những ưu thế của anh chị so với ứng viên khác? Đâu là điểm mạnh và yếu
của anh chị?
35.Những điều anh chị muốn kể cho chúng tôi biết về anh chị?
36.Bạn bè đánh giá anh chị như thế nào?
37.Dự định của anh chị trong tương lai?
38.Ước muốn lớn nhất trong nghề nghiệp của anh chị là gì?
39.Đìêu gì ảnh hưởng lớn đến sự tiến bộ nghề nghiệp của anh chị?
40.Theo anh chị nhà quản trị cần có những phẩm chất gì?
41.Nếu được nhận vào làm trong doanh nghiệp, anh chị có mong đợi hặc đề nghị
gì với doanh nghiệp?
G/QUAN ĐIỂM SỞ THÍCH CHUNG:
42.Điều gì làm anh chị khó chịu nhất trong cuộc sống hiện nay?
43.Những thói quen và sở thích của anh chị là gì?
44.Nếu anh chị tuyển nhân viên, anh chị thấy nhân viên phải có tiêu chuẩn gì?
45.Anh chị kích thích, động viên nhân viên dưới quyền như thế nào?
46.Hãy kể một thất bại và cách anh chị vượt qua thất bại đó.
47.Điều gì thường làm anh chị phải lưỡng lự nhất?
48.Bài học kinh nghiệp quý báu nhất mà anh chị đã học được?
49.Anh chị có nhận xét gì về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội hiện nay?

8 @ @
+ &10L#1?D>010R%0;DEF0  OCS3TD>!03 &U
M>%8%V
 ';D>R%AWD>0P
Q
8 @ @8
, &MC00X0PK"  2"YQ7%'<
 ZE[0MCUQ7%'<
 E[VQ(7%'<
88 \ )
 35K0C'  &;5K0]0^#8=0C^#
 &;5K0](4/'0MC
8 @ 8
\ 34%VD_5  BCAEN$^8DZ0['[
 &;4%OF;'O
8 ) )
@ `0810C'^0^#5  &;^0^#5 8  
* Y[0  &>0
 B
 Y>aB
8  
Tổng cộng 75/100
22
BẢNG 11: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ PHỎNG VẤN LẦN 2
 )  
!" #$%& %'( )*
&10M0^
D11
aJbUK0DHD1K ^'L#
!

D]#  C  !0  Ugh  &M  
0a>D]#C0K
"560Q!0Ugh
 ) )
 G]#CDA>8
%[
 i"0aQ0
(100M
8  
\ 4#a]
AEIcZ
80(10E#
DWF0
 i"0aQ0
(100M
8  
Tổng cộng 83/100
23
BẢNG 12: DANH SÁCH KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG
Chức danh: Trưởng phòng kinh doanh
Stt Thông tin ứng viên Kết quả tuyển dụng Ghi chú
Họ tên MSUV G.Tính N.Sinh Trình độ Phỏng vấn
1
Thi viết Phỏng vấn 2 Trung bình
1 Nguyễn Văn A 001 Nam 1978 Đại học 58 70 78 68
2 Nguyễn Văn C 002 Nam 1981 Đại học 75 80 85 80 Trúng tuyển
3 Nguyễn Thị D 003 Nữ 1980 Đại học 69 54 68 63
4 Bùi Văn H 004 Nam 1974 Đại học 75 69 60 68
5 Hoàng thị TL 005 Nữ 1972 Đại học 76 58 80 71
IV: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN:

TT Họ tên Vị trí làm
việc
Nội dung đào tạo Hình thức
đào tạo
Thời gian
đào tạo
Kinh phí
dự kiến
Ghi chú
1.
Nguyễn Văn C Trưởng phòng Kỹ năng lãnh đạo Trong giờ 10 ngày 30 triệu
2.
Nguyễn văn X CV mua hàng
nước ngoài
Nghiệp vụ xuất nhập
khẩu
Ngoài giờ 6 Tháng 30 triệu
3.
Nguyễn văn X CV mua hàng
nước ngoài
Tiếng anh Ngoài giờ 12 tháng 40 triệu
4.
Nguyễn Thị D CV thị trường Tiếng anh Ngoài giờ 12 tháng 40 triệu
5.
6.
7.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status