Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
GII THIU
1. Lý do nghiờn cu
Hin nay qun tr quan h khỏch hng (CRM) úng mt vai trũ ht sc quan
trng trong hot ng kinh doanh ca doanh nghip. Theo nhng thụng tin c
thng kờ, 57 % doanh thu bỏn hng ca nhng doanh nghip hin i n t 12 %
khỏch hng qỳi giỏ v quan trng, trong khi hu ht 88 % nhng khỏch hng cũn li
ch mang n mt phn li nhun nh cho doanh nghip. Chi phớ phỏt trin mt
khỏch hng mi gp 5 n 15 ln vic gi mt khỏch hng c, trong khi s mt mỏt
mt khỏch hng c quý giỏ s mt doanh thu ca gn 10 khỏch hng mi. Bi vy,
trờn mc tiờu l ti a hoỏ li nhun, nhng doanh nghip s khụng cú cỏch no
khỏc l chp nhn nhng chin lc khỏc nhau cho nhng nhúm khỏch hng khỏc
nhau. Bi cnh tranh Marketing mónh lit v bi mc tiờu tn ti v ti a hoỏ li
nhun, cỏc doanh nghip cng ngy cng chuyn ti cỏch gi nhng khỏch hng
quý giỏ ca h.
Qua thi gian nghiờn cu ti Cng é Nng tụi nhn thy cỏc khỏch hng
ch yu mang li doanh thu cho Cng ú l nhúm khỏch hng Container, Cement,
Clinker, Phõn bún tuy h ch chim khong 18% danh mc khỏch hng, nhng
doanh thu hng nm h a li cho Cng li rt ln.
Trong nhng nm qua mi quan h vi nhng khỏch hng ny cha c
Cng chỳ trng, nhng khú khn m h gp phi trong kinh doanh vi Cng cha
c thỏo g, cng vi nhng mong mun ca cỏc khỏch hng cha c ỏp ng,
do ú vi mc tiờu to ra li nhun di hn trờn c s to dng lũng trung thnh ca
cỏc khỏch hng ny, nờn vic hon thin cụng tỏc qun tr mi quan h khỏch hng
l mt vic lm ht sc quan trng. Dng nh cha cú si dõy gn kt cỏc khỏch
hng ny vi Cng nờn tụi quyt nh chn ti: Hon thin cụng tỏc qun tr
mi quan h khỏch hng ti Cng é Nng tỡm ra gii phỏp duy trỡ v phỏt trin
on i Dng Trang 1
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
-Phng phỏp mụ hỡnh hoỏ
6. Kt qu t c
Sau khi nghiờn cu gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc qun tr mi quan h
khỏch hng ti Cng é Nng, kt qu nghiờn cu t c l:
-Gii phỏp 1: Qun tr mi quan h khỏch hng theo trit lý 1:1
-Gii phỏp 2: u t phỏt trin c s h tng phc v cho cụng tỏc CRM
on i Dng Trang 3
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
PHN I: C S Lí LUN V QUN TR MI QUAN H KHCH HNG
TRONG HOT éNG MARKETING CA DOANH NGHIP
1.1 KHI NIM QUN TR QUAN H KHCH HNG (CRM)
1.1.1 Khỏi nim CRM
CRM cú th c hiu qua cỏc khớa cnh sau õy:
CRM bao hm mi khớa cnh giao dch ca mt t chc vi khỏch hng,
bt k ú l vic bỏn hng hay cỏc dch v liờn quan, hoc:
CRM l mt chin lc m t chc huy ng ngun lc cung cp sn
phm v dch v chm súc khỏch hng nhm ti a húa li nhun v tng cng
lũng trung thnh ca khỏch hng
Cú rt nhiu nh ngha hay cỏch hiu khỏc nhau v CRM, vic khuch
trng, qung bỏ ca cỏc cụng ty cụng ngh thụng tin v phn mm CRM ó khin
nhiu ngi nhm tng rng CRM ch liờn quan n cụng ngh v mi vn liờn
quan u thụng qua b phn ph trỏch cụng ngh thụng tin ca doanh nghip. Ngay
c trong gii kinh doanh, gia cỏc nh qun lý cng tn ti nhiu cỏch hiu khỏc
nhau v khỏi nim v bn cht ca CRM.
éi vi mt s ngi, CRM cú ngha l tp trung sn xut, phỏt trin sn
phm phự hp vi nhu cu ca khỏch hng. Tuy nhiờn, tt c nhng cỏch hiu trờn
mi ch bao quỏt mt khớa cnh ca qun tr quan h khỏch hng. Thc cht, Qun
tr quan h khỏch hng l mt chin lc kinh doanh hng vo vic tỡm kim,
chn la v duy trỡ quan h vi nhng khỏch hng cú giỏ tr nht. CRM tp trung
xõy dng cỏc quan h cỏ nhõn vi khỏch hng cũn ln hn nhiu.
on i Dng Trang 5
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
1.1.2 H thng CRM
CRM (Customer Relationship Management) l mt thnh phn trong
Marketing, vi mc ớch ca nú l phi hp Marketing, bỏn hng v dch v nhm
hng n quỏ trỡnh kinh doanh t ng, bc t phỏ cụng ngh v ngun thụng
tin cc i hoỏ s tip xỳc vi khỏch hng. Theo ú, mt h thng CRM truyn
thng bao gm cỏc mi quan h kinh doanh gia khỏch hng, nh cung cp v nhõn
viờn nhm mc ớch a cỏc lý thuyt Marketing vo thc tin.
CRM hỡnh thnh da trờn 4 nguyờn tc:
Khỏch hng cn phi c qun lý nh nhng ti sn quan trng
Li ớch ca khỏch hng luụn thay i, khụng phi tt c cỏc khỏch hng
u cú mong mun nh nhau
Nhu cu, mong mun, hnh vi mua ca khỏch hng luụn thay i
Bng nhng k nng tỡm hiu khỏch hng v tỡm ra li ớch ca khỏch
hng, qua ú t chc cú th ỏp ng cỏc nhu cu ca h v ti a hoỏ giỏ tr khỏch
hng trong danh mc khỏch hng ca t chc.
Mt h thng CRM bao gm 4 thnh phn l cỏc k thut chớnh cu thnh:
Kho d liu v khỏch hng liờn lc, thc hin cp nht ngun d liu
Cỏc cụng c phõn tớch CSDL v nhn bit nhng mu hnh vi khỏch hng
Chin lc qun tr cỏc cụng c cho phộp b phn Marketing vch rừ
cỏch thc truyn thụng v s thun tin trong truyn thụng
Nhng vn chung v cỏch bin i ca mụi trng duy trỡ v cp
nht CSDL v nhng ngun truyn thụng gi nhng thụng ip cho khỏch hng.
Bn thnh phn c minh ho bng hỡnh v sau õy:
Hỡnh 1.1: Cỏc thnh phn chớnh ca h thng CRM
on i Dng Trang 6
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
éỏnh giỏ li nhun t khỏch hng: cụng ty s tỡm ra c li nhun t
khỏch hng, nhng khỏch hng khụng cú li, v nhng khỏch hng cú th kim
c li nhun trong tng lai. õy l iu rt quan trng l chỡa khoỏ thnh
cụng ca bt c cụng ty no trong vic tỡm kim li nhun, v mt iu phi chỳ ý
khỏch hng l khụng bao gi h i.
1.1.4 CRM-Cho ai?
Theo Bose (2002) mi cụng ty u cú th ng dng CRM trong hot ng
kinh doanh. Tuy nhiờn, trong s ú cỏc cụng ty li thớch li nhun t CRM hn. Cỏc
cụng ty tớch lu nhiu d liu khỏch hng khi kinh doanh v nhu cu ca khỏch
hng s gia tng. Ngc li, mt s cụng ty li khú liờn lc vi khỏch hng ca h,
doanh thu t khỏch hng cao hn v nhng nhu cu ca h ging nhau, ớt cú li
nhun t CRM.
1.1.5 Mc tiờu ca CRM
Mc tiờu chớnh ca CRM l thu hỳt v gi c khỏch hng bng cỏch to ra
nhng giỏ tr ti u phự hp vi nhu cu v mong mun ca khỏch hng. Cỏc mc
tiờu ch yu ca CRM cú th c khỏi quỏt nh sau:
Cung cp cho khỏch hng sn phm v dch v tt hn thụng qua vic tỡm
hiu hnh vi v nhu cu khỏch hng gia tng lũng trung thnh ca khỏch hng
Gi vng mi quan h vi cỏc khỏch hng quý giỏ
To li nhun di hn cho doanh nghip
on i Dng Trang 8
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
Túm li cnh tranh v tn ti trong nn kinh t khỏch hng nh hin nay
buc cỏc doanh nghip phi kp thi tip cn vi CRM v vn dng nú hiu qu
trong t chc ca mỡnh. CRM l mt ý tng y sc mnh v khú thc hin. Mt
chng trỡnh CRM thnh cụng ph thuc vo chin lc hn l vo s tin u t
vo cụng ngh. Chin lc l vic phõn b thớch hp ngun lc hn ch to ra li
th cnh tranh v hot ng u vit, v cụng ngh l phng tin tr giỳp c lc.
1.1.6 Ti sao phi thc hin gii phỏp CRM?
khách hàng phải tìm cách tiếp xúc với công ty.
-Làm cho bán hàng, Marketing và dịch vụ bố trí nhân viên thực hiện những
nhiệm vụ của họ tương tự như một nhóm, lãnh đạo để giảm giá và tăng hiệu quả.
(Trepper, 2000)
1.1.8 Những phạm trù chức năng của công nghệ CRM
Công nghệ CRM có thể được chia thành 3 phạm trù chức năng: thao tác CRM,
phân tích CRM, và cộng tác CRM ( Trepper, 2000)
Thao tác CRM
Phạm trù này bao gồm khách hàng, với mục đích tăng thêm hiệu quả tương
tác khách hàng, (Trepper, 2000). Điều này kéo theo tự động hóa những quá trình
hoạt động kinh doanh như: quản lý đơn hàng, dịch vụ khách hàng, tự động hóa
Marketing, tự động hóa lực lượng bán hàng, và lĩnh vực dịch vụ, để kế thừa nhân
viên phải có những kỹ năng tốt và công ty phải có một trung tâm khách hàng
(Lawrence et al 2001)
Phân tích CRM
Đoàn Đại Dương Trang 10
Luáûn Vàn Täút Nghiãûp
Khoa Kinh tïãú váûn taíi biãøn
Phạm trù này kéo theo những ứng dụng mà phân tích dữ liệu khách hàng
được phát sinh bởi thao tác những công cụ. (Trepper 2000). Dữ liệu thường được
lưu giữ trong một kho hàng dữ liệu mà có thể được mô tả như một thuộc kho dữ
liệu lớn hơn (Dyche, 2002). Dữ liệu lưu giữ trong kho dữ liệu sẽ tối đa thông tin của
công ty, điều đó sẽ cho phép cung cấp giá trị tới khách hàng của họ. Từ đây, thật
cần thiết để bắt buộc dữ liệu phải chính xác, một quá trình phải hoàn thành với sự
hiểu biết về chăm sóc khách hàng ( Newell, 2000).
Cộng tác CRM
Phạm trù này tập trung vào việc dễ dàng tương tác với khách hàng (Treeper,
2000). Truyền thông một chiều phải được thay thế bởi truyền thông hai chiều. Khi
khách hàng có những vấn phức tạp, ảnh hưởng đến hành vi mua trong tương tai của
họ (Lawrence, 2001).
trình quản trị mối quan hệ khách hàng. Vì hoạt động kinh doanh phức tạp, đòi hỏi
sự nhạy bén của nhân viên tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể, nên việc công ty dựa vào
các yếu tố trên để định ra một khung hoạt động chung sẽ giúp nhân viên linh động
hơn khi giải quyết công việc. Về phía công ty sẽ tránh rơi vào trường hợp “bị động”
nếu nhân viên phụ trách quản trị nhóm khách hàng nào đó nghỉ việc đột xuất. Mặt
khác, khi doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc này có thể phân bổ các nỗ lực phù hợp
với từng nhóm khách hàng. Sau khi phân loại và sàng lọc các nhóm khách hàng, các
nhóm khách hàng quan trọng sẽ được chú ý phục vụ nhiều hơn, bên cạnh đó các
khách hàng kém quan trọng hơn sẽ được phục vụ theo kiểu khác. Ðiều này giúp
doanh nghiệp giảm những chi phí không cần thiết, cũng như giảm áp lực cho nhân
viên khi phải quản lý quá nhiều khách hàng.
Đoàn Đại Dương Trang 12
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
1.3 TIN TRèNH XY DNG CHNG TRèNH QUN TR MI QUAN
H KHCH HNG
Mt chng trỡnh CRM y bao gm 6 bc nh sau:
B1. To ra mt c s d liu v khỏch hng.
B2. Phõn tớch c s d liu.
B3. Da vo s phõn tớch, la chn khỏch hng mc tiờu
B4. Cỏc cụng c tỏc ng vo khỏch hng mc tiờu
B5. Xõy dng chng trỡnh CRM vi khỏch hng mc tiờu
B6. Cỏch o lng chng trỡnh CRM thnh cụng
1.3.1 To ra mt c s d liu v khỏch hng
éõy l iu cn thit trc khi bc vo xõy dng mt gii phỏp CRM y
, phi xõy dng mt CSDL khỏch hng hoc h s v thụng tin khỏch hng. éõy
l nn tng cho bt k hot ng CRM no. éi vi nhng hot ng kinh doanh c
bn trờn Wed cn phi chớnh xỏc mt cỏch tng i v thụng tin giao dch tip xỳc
vi khỏch hng. Nhng cụng ty m trc ú khụng tp hp nhiu thụng tin khỏch
hng, mt nhim v kộo theo l tỡm kim d liu khỏch hng quỏ kh t nhng
cuc thi hoc khớch l khỏch hng bng cỏch n thm h. Waldenbooks ngh
cp 10 % chit khu cho khỏch hng nu khỏch hng cung cp thụng tin cho cụng ty
v tr thnh nhng ngi c u tiờn.
Hỡnh sau õy cp n nhng vn trong xõy dng CSDL v mc tip
xỳc (cao, thp), tớnh cht tip xỳc (trc tip, giỏn tip). Cỏc dch v cú tip xỳc
cao v trc tip nh ngõn hng, bu in, bỏn l nờn cho phộp cụng vic xõy dng
tng i d dng mt c s d liu. Nhng ngnh nh bỏn ễtụ, bỏn bn gh li cú
mc tip xỳc thp hn vỡ cụng vic luụn qua nhng trung gian phõn phi.
on i Dng Trang 14
Cao
Thp
Giỏn tipTrc tip
Ngõn hng
Khỏch sn
Bu in
Bo hnh
Internet
Vn ti
Hng khụng
Giao hng
Bỏn thuc
Bỏn ễtụ
Bỏn Bn gh
Luáûn Vàn Täút Nghiãûp
Khoa Kinh tïãú váûn taíi biãøn
Hình 1.2: Mức độ tiếp xúc của các ngành
Ở đây, trừ phi tiếp xúc cao và trực tiếp, phải làm việc khó hơn để xây dựng
một cơ sở dữ liệu. Một số phạm vi có thể nghiên cứu trong cơ sở dữ liệu là:
Giá trị của CSDL? CSDL là một tài sản tập trung nhiều vấn đề quan trọng.
Ðiều gì cần thiết để thiết kế một CSDL tốt từ thông tin lẫn quan điểm
mua cùng nhau. Những sản phẩm bổ sung có thể được trình bày theo các trang
trong catalogue hoặc trên cùng một Website. Những vấn đề nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp nào cho giá trị thích hợp? Những phương pháp hiện tại có
thu được tất cả các khía cạnh liên quan đến giá trị khách hàng không ?
Có chia ra các đoạn thị trường mới và các công cụ để phân tích công việc
tốt hơn hay không?
1.3.3 Lựa chọn khách hàng
Ðưa ra cách xây dựng và phân tích các thông tin về khách hàng trong cơ sở
dữ liệu, bước tiếp theo là chọn những khách hàng mục tiêu để thực hiện chương
trình Marketing của doanh nghiệp. Những kết quả phân tích có thể nhiều loại. Nếu
phân tích từng loại theo mục đích mua hoặc hành vi mua thì những khách hàng theo
từng loại mong muốn (Ví dụ mong muốn cao, mua thường xuyên, lòng trung thành
với các nhãn hiệu lớn), bình thường được lựa chọn trước hết. Những đoạn khác có
thể cũng được chọn phụ thuộc vào những yếu tố bổ sung.
Giám đốc Marketing có thể sử dụng một số tiêu chuẩn để chọn những khách
hàng có lợi hoặc chỉ số ROI vượt mong đợi. Mục đích sẽ sử dụng những sự phân
Đoàn Đại Dương Trang 16
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
tớch cú li t khỏch hng chn ra nhng khỏch hng s cung cp li nhun di
hn nht m hin ti ang lm cho li nhun b thit hi. éiu ny cho phộp t
nhng khỏch hng m chi phớ cao nh hng ti doanh thu sn xut. Trong khi iu
ngc li l lm c s cho nh hng nhng khỏch hng tng lai. Tht ra, iu ú
khụng m bo rng Marketing v nhng li nhun l nhng s mõu thun nhau.
Quy tc 80 / 20 thng ch ra rng : hu ht li nhun ca cụng ty thu c t mt
t l nh t khỏch hng.
Trờn c s no quyt nh la chn khỏch hng? Mt vn rừ rng l
khụng tớnh n s tng trng ca khi lng mua ca khỏch hng, cú th loi tr
mt khỏch hng tim nng quan trng. Nhng khỏch hng vi LCV cao cú th
c chn iu ny l mt vic tt hn hp nht tim nng mua. Tuy nhiờn,
bt giỏ bỏn ca h ỏng k qua ú to li th cnh tranh.
Nhng vn cn nghiờn cu l:
Cn phi cung cp nhng ngun lc nh th no ginh, duy trỡ v to ra
khi lng mua ln?
Nụi dung gỡ cn phi cung cp? Nhng iu gỡ liờn quan n hnh vi cho
phộp hay khụng cho phộp ca khỏch hng?
Nhng ngun lc gỡ cn cung cp qua nhng cụng c khỏc nhau ti u
hoỏ mc tiờu? online hay offline?
1.3.5 Xõy dng chng trỡnh CRM
Khi khỏch hng tip xỳc qua nhng Email trc tip l mt thnh t hu ớch
ca CRM, nú cú nhiu k thut thc hin CRM hn bn thõn ca mt chng
trỡnh no ú. Nhng mi quan h ni ti khụng c xõy dng v duy trỡ bng
nhng email trc tip nhng thụng qua nhiu loi chng trỡnh m sn sng coi
email nh l mt kiu giao hng c bit
Nhng mc tiờu tng quỏt ca chng trỡnh CRM s a ti mt s tha
món cao hn ca khỏch hng gia s cnh tranh ca cỏc hóng vi nhau. T nghiờn
cu ny, hin nay nhng NQT nhn thy rng nhng khỏch hng nhn thc v
on i Dng Trang 18
Luáûn Vàn Täút Nghiãûp
Khoa Kinh tïãú váûn taíi biãøn
mong đợi các lợi ích mà sản phẩm đưa lại, và phê bình rằng các sản phẩm mang lại
cho họ ở những mức độ cao hơn của sự cạnh tranh, truyền thông, và sự thay đổi nhu
cầu khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một mối quan hệ mạnh mẽ,
đồng biến giữa sự thỏa mãn khách hàng và những lợi nhuận. Như vậy, những NQT
phải liên tục đo mức độ thỏa mãn và triển khai những chương trình giúp đỡ để làm
thoả mãn sự mong đợi của khách hàng mục tiêu. Những chương trình của CRM bao
gồm:
- Dịch vụ và hỗ trợ Khách hàng
- Những chương trình có tính thường xuyên để duy trì lòng trung thành của
khách hàng
thnh. Mt vn m cú th c nờu ra l vỡ tớnh rng rói khp mi ni ca
nhng chng trỡnh ny nờn tht khú to c li th cnh tranh.
1.3.5.3 Thc hin theo yờu cu khỏch hng
Khỏi nim thc hin theo yờu cu khỏch hng ngoi ngha trit lý Marketing
1:1 nú cng hm ý rng s to ra nhng sn phm v dch v cho nhng khỏch hng
riờng l, khụng n gin thụng tin ti h. Nhng cụng ty khỏc nh Levi Strauss,
Nike, V Mattel cú nhng quỏ trỡnh v nhng h thng phỏt trin to ra tựy bin
nhng sn phm phự hp ti nhng th hiu ca khỏch hng. Slywotzky tham chiu
ti iu ny quỏ trỡnh nh mt choiceboard õu nhng khỏch hng cm ly mt
danh sỏch ca nhng thuc tớnh sn phm v xỏc nh thuc tớnh no h mun. Vi
ý tng l tp trung nhng khỏch hng vo trong nhng nh sn xut sn phm hn
l n gin nhng ngi nhn sn phm. Shapiro v Varian tranh lun rng s thc
hin theo yờu cu khỏch hng nh vy thỡ r v d thụng tin. Thc hin theo yờu
cu khỏch hng nh vy gi l versioning. Tt nhiờn, lm iu ny d hn cho
nhng dch v m h v nhng thụng tin hn cho sn phm
1.3.5.4 Xõy dng quan h cụng chỳng
Mt trong nhng cỏch ch yu l xõy dng mng Wed online ln offline s
giỳp cho khỏch hng trao i thụng tin cú liờn quan n sn phm v to ra
on i Dng Trang 20
Luáûn Vàn Täút Nghiãûp
Khoa Kinh tïãú váûn taíi biãøn
những mối quan hệ giữa khách hàng và công ty hoặc nhãn hiệu. Những mạng Web
này và những mối quan hệ này được gọi là quan hệ công chúng. Mục đích là sẽ giữ
một mối liên hệ giữa sản phẩm và các cá nhân. Trong cách này, NQT có thể xây
dựng một môi trường làm cho khách hàng khó có thể bỏ đi như chính rời “gia đình”
gồm những người mua hàng công ty, hay nói cách khác là gắn khách hàng của công
ty thành “gia đình” để họ không thể rời bỏ. Những vấn đề nghiên cứu trong việc xây
dựng chương trình cho mối quan hệ công chúng là:
Yếu tố gì là then chốt dẫn đến sự thỏa mãn khi một công ty có cả mạng
trực tuyến lẫn ngoại tuyến? (online/offline)
họ với một sản phẩm mới, và cảm thấy rằng họ có mối quan hệ đặc biệt với tôi.”
1.4.1 Marketing quan hệ
Là một tiêu chí kinh doanh tập trung vào việc duy trì và cải thiện các khách
hàng hiện tại của công ty. Theo đó không nhất thiết tập trung vào việc phát triển
khách hàng mới mà thay vào đó là duy trì các khách hàng cũ hiện có của công ty.
Đứng trên khía cạnh chi phí thì khi duy trì khách hàng hiện có ít tốn kém hơn lôi
kéo khách hàng mới.Mục tiêu là xây dựng và duy trì một lượng khách hàng nhất
định nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty. Như vậy trọng tâm là lôi cuốn, duy trì
và nâng cấp các quan hệ khách hàng của một công ty.
1.4.2 Mục tiêu khách hàng trong Marketing quan hệ
Đoàn Đại Dương Trang 22
Tăng
cường
Duy trì
Thoả mãn
Khai thác
Luáûn Vàn Täút Nghiãûp
Khoa Kinh tïãú váûn taíi biãøn
Hình 1.3: Các mức độ trong Marketing quan hệ khách hàng
1.4.3 Lợi ích của việc duy trì khách hàng đối với công ty:Hình 1.4: Lợi ích của việc duy trì khách hàng
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CẢNG ĐÀ NẴNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CẢNG ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Đà Nẵng
Cảng Ðà Nẵng nằm sát biển, nơi Sông Hàn mở rộng về phía hạ lưu, hoà nhập
vào vũng Thùng tạo nên vị trí thiên nhiên thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển
cảng. Từ đầu thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thương cảng Hội An phát triển rực rỡ,
d Sụng Hn, XN Vn Ti thu b, XN sa cha cụng trỡnh, XN dch v tng hp.
Tuy nhiờn XN dch v tng hp n nm 2002 ó tin hnh c phn hoỏ, nờn Cng
é Nng ch trc tip qun lý 4 XN cũn li. L cng bin ln th 3 Vit Nam, sau
Cng Si Gũn v Cng Hi Phũng, vi din tớch bói cha hng 140.200m
2
v tng
din tớch kho cha hng 13.700m
2
, tng chiu di cu bn 1.703m. Cng é Nng
gm cú 11 cu, trong ú cú 2 cu nhụ v 9 cu lin b, 13 bn (Tiờn Sa 5 bn v
Sụng Hn 8 bn). Mi nm nng lc hng hoỏ thụng qua cng l 3,5 - 4 triu tn.
2.1.2 Chc nng, nhim v ca cng é Nng
Cng é Nng c Nh nc xp hng l doanh nghip hng I, hch toỏn
c lp, thuc Tng Cụng Ty Hng hi Vit Nam, cú cỏc chc nng nhim v sau:
Bc xp, giao nhn, bo qun hng hoỏ
Lai dt, h tr tu ra vo Cng
on i Dng Trang 24
Luỏỷn Vn Tọỳt Nghióỷp
Khoa Kinh tùóỳ vỏỷn taới bióứn
Kinh doanh vn ti thu b
éi lý vn chuyn hng hoỏ v kinh doanh kho bói
Xõy dng v sa cha cụng trỡnh loi va v nh
Sa cha cỏc phng tin vn ti thu, b
Chuyn ti hng hoỏ i Lo, Thỏi Lan
Thc hin cỏc dch v hng hi, cung ng tu bin v cỏc dch v khỏc.
2.1.3 C cu t chc Cng Nng
S é T CHC B MY QUN Lí CA CNG é NNG (Ph lc 1)
Ghi chỳ: : Quan h trc tuyn
: Quan h chc nng
2.1.3.1 C cu t chc ca Cng é Nng: