phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tam D¬ng
Tr êng THCS Tam d ¬ng
Chuyªn ®Ò båi d
Chuyªn ®Ò båi d
ìng
ìng
Häc sinh giái 9
Häc sinh giái 9
Tên chuyên đề: Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho
HSG 9.
Môn/nhóm môn: Tiếng Anh
Tổ bộ môn: Khoa học xã hội
Mã: 41
Người thực hiện: Trương Lê Hùng
Điện thoại: 0983 266 747 Email:
Th¸ng 3 - 2014
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
I. Bối cảnh của đề tài:
Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, có vai trò quan trọng trong các lĩnh
vực ngoại giao, kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ. Chủ trương mở cửa
và hội nhập của nước ta đã tạo ra nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng
Anh ngày càng cao đối với mọi đối tượng trong xã hội. Gắn liền với xu thế tất
yếu đó, việc dạy – học tiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam được đòi hỏi
ngày càng cấp bách, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được một ngôn ngữ
quốc tế.
II. Lí do chọn đề tài:
1. Cơ sở lý luận:
Thực tế đã kiểm tra cho thấy trong sách giáo khoa lớp 6, 7, 8, 9 không có
hướng dẫn cụ thể, không có bài tập thực hành về phát âm. Nếu chúng ta không
tìm ra phương pháp dễ nhớ để học sinh có cách phát âm đúng thì chắc chắn các
em sẽ không thể nghe và nói tốt hơn. Qua chuyên đề này, tôi muốn hướng dẫn
và cung cấp thêm quy luật để giúp cho học sinh dễ nhớ, dễ nhận biết khi làm các
bài tập về Ngữ âm và đặc biệt là luyện phát âm đúng hơn.
3
PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận :
Như chúng ta đã biết, môn tiếng Anh là một môn học bắt buộc trong
chương trình giáo dục phổ thông và cũng là môn cố định trong kỳ thi tốt nghiệp
phổ thông. Chính vì thế, ở bậc THCS, việc hình thành cho học sinh thói quen
phát âm và đọc đúng từ, câu là vô cùng cần thiết. Mục tiêu giúp các em học sinh
rèn luyện bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết và đạt khả năng đọc hiểu tiếng Anh ở
chương trình phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tìm hiểu khoa
học kỹ thuật hiện đại và văn hoá thế giới.
II. Thực trạng của vấn đề :
Ở các lớp 6,7 các em đã làm quen với một số từ và mẫu câu đơn giản. Lên
lớp 8,9 các em tiếp tục với nhiều từ và mẫu câu dài và cách phát âm cũng như
ngữ điệu phức tạp hơn . Do đó cách phát âm đúng phần nào giúp các em tự tin
hơn trong giao tiếp, cũng như trong các hoạt động nhóm, và nếu các em có phát
âm đúng thì các em mới viết đúng, từ đó kiến thức dễ khắc sâu hơn và đó cũng
chính là nền tảng vững chắc cho các em bước sang lớp tiếp theo với lượng kiến
thức cao hơn.
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề :
Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh THCS và ý thức tự
rèn luyện của các em chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.Trong quá
trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc
phát âm. Phát âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc học ngoại ngữ nói chung
và tiếng Anh nói riêng. Phát âm là nền tảng cho hai kĩ năng nói và nghe của
In bread, ea is one sound
Bread 5 letters, 4 sounds
- In some words there are silent letters ( letters with no sound ). In listen, t is
silent.
Listen 6 letters, 5 sounds
5
b e s t
1 2 3 4
d e n t i s t
1 2 3 4 5 6 7
g r e e n
1 2 3 4
h a p p y
1 2 3 4
b r e a d
1 2 3 4
l i s t e n
1 2 3 - 4 5
b e s t
1 2 3 4
- In some words, one letter is two sounds. The x in six is two sounds like k + s
Six 3 letters, 4 sounds
We sometimes write the same sound differently in different words. For example,
the e in red sounds like the ea in bread.
Sometimes two words have the same pronunciation but different spellings.
Know No
A: Do you know? B: No, I don’t.
- And sometime two words have the same spelling but different pronunciations
Read (infinitive and present tense) - read (past tense )
A: Do you want to read the newspaper?
- /o:/ has different spelling.
a all ball fall tall ar quarter warm
wall water or born corner forty
horse
al talk walk short sort
au autumn oor door floor
aw saw ore before more
augh caught daughter taught our four
ough bought thought
- /e/ is usually spelled e, but sometimes ea, ie, a, or, ai
e check leg letter red sentence
ea bread head read (past tense)
a any many
æ again said
-/æ/ is usually spelled a
back camera factory hat jam manager map plan traffic
- /3:/ is spelled ir, or, ur, our, ear or er
ir bird birthday circle thirty
or word work world worse worst
ur turn Thursday
our journey
ear early earth heard learn
er service Germany prefer dessert weren
'
t verb university
Note: the words her, hers and were are often pronounced with /3:/
- /i∂/ is spelled in different ways
ea real
ear ear beard clear hear nearly year
eer beer cheers
oe toe
- /au/ is usually spelled ow or ou
ow how now vowel
ou loud mouth sound
- /p/ is spelled p or pp.
p pen push stop
pp happy stopping
- /b/ is spelled b or bb.
Big best rob robber verb
- /t/ is usually spelled t or tt.
t tea till ten top two twenty water bit complete eat eight
light
tt better bottle
- /d/ is spelled d or dd.
d day deep do door did food good head ready
dd add address ladder middle
- /k/ is usually spelled k c, or ck, and sometimes ch.
8
c car cat careful clean close colour fact
k keep key kind kitchen desk like talk walk
ck back black check pocket tick
ch school stomach chemist architect
- /g/ is usually spelled g or gg.
Garden girl glass go gold ago hungry bag leg egg bigger
- /f/ is usually spelled f or ff, and sometimes ph or gh.
f feel first café after leaf
ff off coffee
ph phone autograph
gh laugh
- /v/ is usually spelled v.
tch catch watch kitchen
- /dʒ/ is usually spelled j, g, ge or dge.
j jam jacket jeans job jet
g general
ge age large
dge fridge
- /m/ is usually spelled m or mm, but sometimes mb or mn.
m me more lemon swim film some sometimes
mm summer mb comb mn autumn
- /n/ is usually spelled n, but sometimes nn or kn.
n new now sun one gone
nn dinner sunny
kn knew know knife
- /ŋ/ is usually spelled ng.
n is pronounced /ŋ/ if there is a /k/ or /g/ after it.
ng is sometimes /ŋ/ (e.g. singer) and sometimes /ŋg/ (e.g.finger).
nk is always pronounced /nk/.
- /h/ is usually spelled h, but it is spelled wh in a few words.
h hat here help hot how behind
wh who whose whole
- /l/ is spelled l or ll.
l learn leave language lovely alone feel help English
ll tall well yellow
- /r/ is usually spelled r or rr, and sometimes wr.
r red ready really right road room
rr ferry sorry
wr wrap wrist write written wrote
- /w/is usually spelled w, and sometimes wh, and there are some words with
other spellings of /w/.
w week wet way warm well weather windy away always twelve
10. A. barn B. can’t C. aunt D. tame
2. Nguyªn ©m e thêng ®îc ph¸t ©m lµ :
a. / i:/ : me - equal - even
b. / e /: pen - bell - tell
c. /∂ /: problem - open - teacher
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. gentle B. generate C. kennel D. genetics
2. A. evening B. key C. envelope D. secret
3. A. emblem B. electrification C. exact D. entire
4. A. penalty B. scenic C. epidemic D. level
5. A. lever B. level C. lesson D. length
6. A. engine B. engineer C. end D. complete
7. A. legal B. petal C. pedal D. level
8. A. get B. pretty C. send D. well
9. A. enjoy B. debt C. release D. engage
10. A. exercise B. especial C. equipment D. equal
3. Nguyªn ©m i thêng ®îc ph¸t ©m lµ :
a. / i /: ship - did - six
b. / ai /: decide - bike - silent
11
c. / ∂ /: possible
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others.
1. A. dinosaur B. crocodile C. signature D. rise
2. A. time B. night C. child D. hidden
3. A. diving B. discovery C. discipline D. divide
4. A. dine B. cinema C. ninth D. wine
5. A. title B. icon C. little D. hide
6. A. item B. idiom C. idle D. ideal
12
e. / ju / : duty - nuclear - during
f. / u: /: rude - include
chó ý bury (beri)
Exercise:Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. pudding B. put C. pull D. puncture
2. A. thus B. thumb C. suppose D. supply
3. A. bush B. brush C. bus D. cup
4. A. full B. sugar C. plural D. study
5. A. bury B. curtain C. burn D. turn
6. A. drummer B. future C. number D. umbrella
7. A. butter B. cushion C. put D. push
8. A. hunt B. under C. pullover D. funny
9. A. but B. include C. nut D. cut
10. A. university B. unique C. unit D. undo
6. Nguyªn ©m ai hay ay thêng ®îc ph¸t ©m lµ :
a. / ei /: aid - main - wait - tray - play - stay
b. / e∂/: pair - hair – chair – fair – air –
Ngo¹i lÖ: said (sed) - plaid (plæd) - quay (ki:) –says (sez)
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. hair B. stairs C. chair D. aisle
2. A. faithful B. failure C. fairly D. paint
3. A. chain B. bargain C. entertain D. complain
4. A. trays B. says C. bays D. days
5. A. lay B. pay C. quay D. play
6. A. pair B. train C. afraid D. again
7. A. fair B. air C. chair D. wait
8. A. plaid B. main C. train D. chain
6. A. moon B. soon C. too D. floor
7. A. book B. door C. hook D. cooker
8. A. foot B. pool C. moon D. food
9. A. noon B. school C. choose D. wool
10. A. hood B. hook C. stood D. tool
9. Nguyªn ©m ou thêng ®îc ph¸t ©m lµ :
a. / au /: round - ground - found
b. / Λ / : country - couple - cousin
c. / ∂ʊ / : though - although - soul
d. / ʊ / : could - would - should
e. / u: / : group - route - soup
f. / ∂ / : famous - anxious - thorough
g. / o: / : thought - four - your
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. thought B. tough C. four D. bought
2. A. mouse B. could C. would D. should
3. A. course B. court C. pour D. courage
4. A. bought B. nought C. plough D. thought
5. A. cough B. nought C. rough D. enough
6. A. nourish B. flourish C. courageous D. southern
7. A. south B. amount C. ground D. thorough
8. A. famous B. routine C. various D. anxious
14
9. A. round B. should C. about D. aloud
10. A. sound B. touch C. account D. noun
10. Cách phát âm ed :
a. Nếu động từ tận cùng là các âm / t, d / thêm ed đọc là / id /
need - needed decide - decided
want wanted start started
d. Thờng đợc phát âm là / /:
15
division measure vision usual
Chú ý:
a. Quy tắc phát âm s sau danh từ số nhiều và động từ ở ngôi thứ ba số ít:
* Đợc phát âm là / s / nếu sau các âm / k /, / t /, / p /, / f /, / /
maps cats laughs books lengths attacks
* Đợc phát âm là / iz / nếu sau các âm / ks /, / /, / t /, /s /, / d/, / /, / z/
glasses boxes wishes churches garages pages
* Đợc phát âm là / z / nếu sau các phụ âm còn lại, và tất cả các nguyên âm khác
cubs caves beds eggs hills pens plays rings
b. Quy tắc phát âm SE ở cuối từ:
* Đợc phát âm là / s / nếu sau các âm: / a/, /3:/, / i /, / /, / n /
mouse nurse promise purpose sense
* Đợc phát âm là / z / nếu sau các âm: / ai /, / oi /, / ei /
rise noise vase realise advertise
* Một số trờng hợp đặc biệt
Có một số từ khi viết chính tả phần cuối giống nhau nhng khi phát âm thì khác
nhau.
/ s / / z /
- / ei / base raise
- / u: / loose lose
- / i: / increase please
- / o: / horse cause
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. Thursday B. perhaps C. umbrellas D. see
2. A. runs B. restore C. design D. dogs
3. A. advise B. promise C. release D. tense
4. A. nose B. raise C. baseball D. those
Breathe
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. theme B. then C. three D. tenth
2. A. death B. bath C. thus D. truth
3. A. month B. northern C. south D. north
4. A. both B. weather C. cloth D. mouth
5. A. toothache B. another C. although D. clothing
6. A. that B. they C. neither D. throw
7. A. smooth B. think C. thick D. Thursday
8. A. sixth B. three C. the D. wealth
9. A. theft B. theory C. thing D. themselves
10. A. feather B. thrilling C. brother D. either
3. Cách phát âm ch
a. Thờng đợc phát âm là / k /:
Christmas school chemistry echo
b. Thờng đợc phát âm là / /:
machine chef chute chicago champagne
c. Thờng đợc phát âm là / t /:
cheap choose children chance watch
17
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. approach B. brochure C. purchase D. achieve
2. A. echo B. change C. cheek D. catch
3. A. porch B. choke C. ditch D. parachute
4. A. chocolate B. chemistry C. speech D. lunch
5. A. cheque B. scheme C. china D. chess
6. A. Christmas B. monarch C. chemical D. machine
7. A. character B. challenge C. chain D. cheese
18
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. exercise B. excellent C. excited D. anxious
2. A. exchange B. exhausted C. mixture D. fax
3. A. exhibition B. exact C. experiment D. extend
4. A. exam B. explain C. expression D. extreme
5. A. exert B. expect C. expansion D. extinct
6. A. oxen B. excuse C. executive D. example
7. A. sexual B. obnoxious C. x-ray D. luxury
8. A. extinction B. explanation C. expanse D. xylophone
9. A. expectation B. exposure C. exemplify D. experience
10. A. fox B. exactly C. existence D. exhaust
III. MỘT SỐ PHỤ ÂM CÂM THƯỜNG GẶP
1. b c©m sau m: climb tomb
. b c©m tríc t : debt doubt
2. c c©m tríc k: black duck
. c c©m sau s: scene science
3. g c©m tríc n: gnash (nghiÕn r¨ng) gnaw (gÆm)
4. gh c©m sau i: sight weight
5. k c©m tríc n: knife knee
6. p c©m tríc s: psychology psychiatrist
7. l c©m sau nguyªn ©m : should calf
8. mét sè h c©m : vehicle exhaust honour heir hour honest
9. n c©m sau m: autumn column
10. w c©m trc h: who whole
trííc r: write, wrap
Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
from the others
1. A. knit B. know C. knee D. kennel
các từ với nhau. Nếu nói quá chậm thì nghe sẽ không tự nhiên. Nhưng dù sao thì
nói chậm và rõ ràng vẫn hơn là nói quá nhanh.
20
PHẦN KẾT LUẬN
I. Những bài học kinh nghiệm :
Qua quá trình giảng dạy, tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm nhỏ và kết
quả thu được rất đáng mừng. Số học sinh đọc kém, đọc chậm trong lớp giờ đã
giảm xuống chứng tỏ ý thức học tập của các em tốt hơn.
II. Ý nghĩa của chuyên đề:
Những giờ học tiếng Anh các em rất hăng say đọc, không những đọc to, rõ
ràng mà nhiều em luyện giọng rất hay. Và bước đầu tiên vào học môn tiếng Anh
đã khởi sắc. Cũng là yếu tố quan trọng để các em học ở phần các chương trình
khác nhau.
III. Khả năng ứng dụng, triển khai:
Chuyên đề " Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho
HSG 9.". đang và sẽ được áp dụng và hy vọng sẽ có kết quả tốt cho học
sinh đội tuyển tiếng Anh sau đó là toàn thể học sinh trong trường. Tôi hy
vọng rằng sẽ góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học và
kéo giảm tỉ lệ học sinh yếu trong bộ môn tiếng Anh nói riêng và nhà trường
nói chung .
IV. Những kiến nghị đề xuất:
Đề nghị nhà trường cũng như Phòng Giáo dục tăng cường thiết bị dạy học
và phòng học tiếng cho môn tiếng Anh để việc dạy Ngữ âm nói riêng và tiếng
Anh nói chung ở các trường đạt hiệu quả cao hơn.
Trên đây là một số " Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ
âm cho HSG 9.". mà tôi đã mạnh dạn đưa ra. Thiết nghĩ, đây cũng là một
vấn đề rất được quan tâm trong việc dạy và học tiếng Anh ở các trường
THCS. Chuyên đề này được viết trong một thời gian ngắn nên không thể
tránh khỏi những sai sót vì vậy rất mong được đón nhận những ý kiến đóng
góp của các thầy, cô để chuêyn đề này được hoàn thiện hơn .
23