BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHÙNG THỊ HOA LÊ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ðỀN HÙNG,
TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. BÙI BẰNG ðOÀN HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
i
PGS.TS Bùi Bằng ðoàn, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu,
giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn
chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh
doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô
giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng
góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
- Ban giám ñốc và các phòng chuyên môn thuộc Khu di tích lịch sử
ðền Hùng, Ban giám ñốc Trung tâm dịch vụ du lịch ðền Hùng, Ban quản lý
Dự án ñầu tư xây dựng ðền Hùng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo và các ñồng chí cán bộ, công chức,
lao ñộng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ ñã cộng tác và tạo mọi
ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm
học tập và nghiên cứu.
Mặc dù ñã làm việc với tất cả những nỗ lực, nhưng vì trình ñộ và thời
gian còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa
học và bạn bè ñồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn
Tác giả
Phùng Thị Hoa LêTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
iii
iv
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 14
2.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới 14
2.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số Khu du lịch của Việt
Nam.
18
2.4.3 Bài học kinh nghiệm 21
2.4.4 Một số ñề tài ñã nghiên cứu về du lịch thời gian gần ñây 25
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðẶC ðIỂM VỀ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ðỀN HÙNG 28
3.1.1 Vị trí 28
3.1.2 Tổ chức 29
3.1.3 Giá trị lịch sử, văn hóa 32
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.2.1 Phương pháp ñiều tra 38
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 40
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41
3.2.4 Phương pháp chuyên gia 41
3.3 CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI KHU DTLS
ðỀN HÙNG
42
4.1.1 Cơ sở nghiên cứu và kết quả phát triển sản phẩm du lịch 42
4.1.2 Sản phẩm du lịch tại ðền Hùng 46
4.2 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN PHẨM DU LỊCH
TẠI ðỀN HÙNG
54
Bng 4.1 S lng khỏch v ngun thu ti n Hựng 45
Bng 4.2 Kt qu thu s nghip ti n Hựng 55
Bng 4.3 Kt qu ủiu tra v kt cu tui v gii tớnh ca khỏch du lch 56
Bng 4.4 Kt qu ủiu tra v kt cu ngh nghip ca khỏch du lch 57
Bng 4.5 Kt qu ủiu tra kt cu ni ủn ca khỏch du lch 58
Bng 4.6a í kin ca khỏch du lch v thm n Hựng 60
Bng 4.6b ỏnh giỏ ca khỏch du lch v dch v ti n Hựng 61
Bng 4.7 Thng kờ c s du lch 65
Bng 4.8 Kh nng ủỏp ng ca dch v 66
Bng 4.9 ỏnh giỏ cht lng dch v 69
Bng 4.10 Kt qu hot ủng mt s dch v 70
Bng 4.11 Kt qu doanh thu dch v 72
Bng 4.12 Tng hp t l doanh thu dch v du lch 74DANH MC BIU
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng,
Việt Nam VN
Bình quân BQ
2010/2009 10/09
2011/2010 11/10
Số thứ tự STT
ðơn vị tính ðVT
Du lịch kết hợp hội nghị, triển lãm, tổ chức sự kiện MICE
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong những năm trở lại ñây, thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và
Nhà nước, kinh tế - xã hội nước ta ñã có nhiều chuyển biến tích cực, ñời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân ñược cải thiện rõ rệt, theo ñó mà nhu cầu
về du lịch, nghỉ ngơi thư giãn, thưởng thức văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực ngày
càng tăng cao.
ðể ñáp ứng các nhu cầu trên cần phải xây dựng các khu du lịch, khu
dịch vụ với nhiều loại hình ña dạng, phong phú phục vụ các ñối tượng khách
tham quan du lịch.
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ, diện tích tự
nhiên 3.532 km
2
, dân số khoảng 1,4 triệu người; là tỉnh có nhiều tiềm năng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng về hoạt ñộng dịch vụ du lịch và các sản
phẩm du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng thời gian qua ñề xuất các giải
pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch phục vụ du khách tham quan tại ðền
Hùng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch
và phát triển sản phẩm du lịch tại các Khu di tích lịch sử, văn hóa.
ðánh giá thực trạng sản phẩm du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng,
tỉnh Phú Thọ.
ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch ñáp ứng nhu cầu
của ñồng bào cả nước và khách du lịch quốc tế ñến khu Di tích lịch sử ðền Hùng
trong thời gian tới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
3
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu sản phẩm du lịch, thực trạng về dịch vụ du
lịch và các giải pháp ñể phát triển sản phẩm du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền
Hùng, tỉnh Phú Thọ.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu sản phẩm du lịch và các giải pháp
phát triển sản phẩm du lịch, ñặc biệt là sản phẩm du lịch Văn hóa tâm linh, Lễ
hội tại Di tích lịch sử ðền Hùng.
ñược hiểu là hành ñộng du hành ñến một nơi khác với ñịa ñiểm cư trú thường
xuyên của mình nhằm mục ñích không phải ñể làm ăn, tức không phải ñể làm
một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống.
Theo l.l pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt ñộng của dân cư
trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài
nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và
tinh thần, nâng cao trình ñộ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc
tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.[5]
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch là các hoạt ñộng có
liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất ñịnh.
Khách du lịch là người ñi du lịch hoặc kết hợp ñi du lịch, trừ trường
hợp ñi học, làm việc hoặc hành nghề ñể nhận thu nhập ở nơi ñến.
Khách du lịch gồm khách du lịch nội ñịa và khách du lịch quốc tế.
Hoạt ñộng du lịch là hoạt ñộng của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng ñồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
ñến du lịch.
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch
sử - văn hóa, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá trị nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
5
văn khác có thể ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản
ñể hình thành các khu du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch.
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân
văn ñang ñược khai thác và chưa ñược khai thác:
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể ñược sử dụng
hướng dẫn viên và ñược thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch.
Phương tiện vận chuyển khách du lịch là phương tiện ñảm bảo các ñiều
kiện phục vụ khách du lịch, ñược sử dụng ñể vận chuyển khách du lịch theo
chương trình du lịch.
Xúc tiến du lịch là hoạt ñộng tuyên truyền, quảng bá, vận ñộng nhằm
tìm kiếm, thúc ñẩy cơ hội phát triển du lịch.
Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch ñáp ứng ñược các nhu cầu hiện tại
mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.
Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân
văn nơi diễn ra các hoạt ñộng du lịch.[12]
2.1.2 Các hoạt ñộng dịch vụ du lịch
Hoạt ñộng dịch vụ du lịch là những hoạt ñộng kinh doanh khác nhau,
cung ứng các sản phẩm du lịch ñơn lẻ nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu,
ñặc trưng của du khách hoặc các sản phẩm du lịch trung gian kết nối, sắp xếp
các sản phẩm du lịch ñơn lẻ thành một sản phẩm du lịch trọn vẹn phục vụ nhu
cầu của khách.
Các hoạt ñộng dịch vụ du lịch rất phong phú, có thể chia các hoạt ñộng
dịch vụ du lịch thành các nhóm sau:
Dịch vụ lữ hành;
Dịch lưu trú;
Dịch vụ vận chuyển khách du lịch;
Dịch vụ ẩm thực;
Dịch vụ mua sắm;
Dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
7
Dịch vụ vui chơi, giải trí;
Dịch vụ phụ trợ.[24]
chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và ñội ngũ nhân viên du lịch.[24]
Về cơ cấu, sản phẩm du lịch gồm các yếu tố:
- Thành phần tạo sức hút, là nhóm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên
nhân văn có thể khai thác thành lợi thế và là nét ñặc trưng nhất của sản phẩm
du lịch.
- Cơ sở du lịch, là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du
lịch, là hệ thống về ñường giao thông, các bến ñỗ phương tiện, ñiện nước,
thông tin liên lạc, hệ thống khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận chuyển
v.v
- Dịch vụ du lịch, ñó là kết quả mang lại nhờ các hoạt ñộng tương tác
giữa tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch và khách du lịch. Qua ñó ñáp ứng nhu
cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch.
2.2.2 Các loại hình sản phẩm du lịch
Loại hình sản phẩm du lịch là một nhóm những sản phẩm du lịch có
liên hệ mật thiết với nhau, hoặc vì chúng phục vụ cùng một mục ñích tiêu
dùng của khách, hoặc vì chúng ñược bán cho cùng một nhóm khách, hoặc
ñược bán cho khách theo cùng một kênh phân phối, hoặc ñược xếp chung ở
một mức giá bán nào ñó. Các loại hình sản phẩm du lịch gồm:
Du lịch lễ hội: Là loại hình du lịch ñáp ứng nhu cầu ñược tham gia vào
lễ hội, hòa mình vào không khí tưng bừng của các cuộc biểu dương lực lượng,
biểu dương tình ñoàn kết cộng ñồng, du khách tham gia lễ hội thường ít quan
tâm ñến sự thiếu thốn, thiếu hụt trong hoạt ñộng dịch vụ.
Du lịch tôn giáo: Là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu tâm linh của
khách du lịch hành hương, thăm viếng các công trình tôn giáo, các ñịa danh
tôn giáo, lễ hội tôn giáo
Du lịch mang tính chất công việc: Là loại hình sản phẩm du lịch nhằm
thỏa mãn nhu cầu làm việc của khách như: kinh doanh, công vụ, hội nghị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
9
10
ñã minh chứng cho những nỗ lực bảo tồn và tôn tạo ñáp ứng nhu cầu của cộng
ñồng vì những lợi ích kinh tế văn hóa - xã hội.[5]
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch Văn hóa là hình thức
du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng ñồng nhằm
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.[12]
Khi du khách thực hiện chuyến ñi du lịch văn hóa ñến thăm các di tích
hay tham gia vào các hoạt ñộng văn hóa, du khách ñược hưởng thụ, trải
nghiệm, ñược ñắm mình trong các sinh hoạt văn hóa nơi mình ñến, ñể từ ñó
hiểu biết sâu sắc về nó và ñược thỏa mãn về tinh thần, tâm linh và cả vật chất.
Giá trị của di tích hay một sinh hoạt văn hóa ñược phát huy khi nó ñóng vai
trò nhất ñịnh tác ñộng lên tâm lý, tình cảm và tri thức của người ñi du
lịch.[13]
Sản phẩm du lịch văn hóa ñược xây dựng dựa trên cơ sở các giá trị về
văn hóa vật thể và phi vật thể của một vùng, ñã ñược kết tinh thành một yếu
tố tâm linh huyền bí, có sức hút, sức lôi cuốn mạnh mẽ với khách du lịch. Sản
phẩm du lịch văn hóa cũng bao gồm hệ thống các dịch vụ du lịch phục vụ cho
sự phát triển của nó, hệ thống dịch vụ phải mang nội dung phù hợp với du lịch
văn hóa, phải tuân thủ các quy ñịnh về du lịch văn hóa, không có các dịch vụ
mang nội dung trái ngược với du lịch văn hóa.
2.3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
2.3.1 Một số vấn ñề chung về phát triển
Triết học Mác - Lê nin ñịnh nghĩa về phát triển như sau: Phát triển là
một phạm trù triết học dùng ñể khái quát hóa quá trình vận ñộng tiến hóa từ
thấp lên cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn.
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay ñổi về lượng dẫn tới sự thay
ñổi về chất; sự phát triển diễn ra theo ñường xoáy chôn ốc, nghĩa là trong quá
trình phát triển dường như có sự quay trở lại ñiểm xuất phát, nhưng trên một
cơ sở mới cao hơn.
về lượng và phát triển về chất, ñó là quá trình tăng lên, quá trình ñổi mới và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
12
tiến bộ. Phát triển sản phẩm du lịch cũng chứa ñựng, bao hàm các vấn ñề trên
ñây và ñược thể hiện qua hai nội dung:
Thứ nhất, ñó là sự phát triển sản phẩm du lịch theo chiều rộng, gồm có:
- Sự tăng lên về quy mô các hoạt ñộng dịch vụ du lịch. Với những dịch
vụ hiện có, mở rộng về quy mô của dịch vụ ñể ñáp ứng nhu cầu ñi du lịch
ngày càng ñông hơn và ñi nhiều chuyến tham quan hơn trong một năm của
khách du lịch.
- Sự tăng lên về loại hình dịch vụ. Căn cứ vào nhu cầu của khách du
lịch, dựa theo kinh nghiệm phát triển du lịch của một số ñịa phương trong
nước và một số nước trên thế giới ñể tổ chức hoạt ñộng dịch vụ mới nhằm thu
hút khách du lịch. Sự ra ñời của dịch vụ mới hơn, ñược khách du lịch ñón
nhận, ñó chính là kết quả của quá trình nghiên cứu phát triển du lịch.
- Sự tăng lên về thời gian hưởng thụ sản phẩm du lịch. Các nhà tổ chức
xây dựng chương trình phong phú hơn, hấp dẫn hơn, kéo dài thời gian hơn ñể
" giữ chân" khách du lịch, tăng thời gian lưu trú ñể tăng nhu cầu sử dụng dịch
vụ khác.
Thứ hai, ñó là sự phát triển sản phẩm du lịch theo chiều sâu, gồm có:
- Nâng cao chất lượng các hoạt ñộng dịch vụ. Do nhu cầu, thị hiếu của
khách du lịch ngày càng cao, ñòi hỏi chất lượng hoạt ñộng dịch vụ phải ñược
nâng lên, các nhà tổ chức phải chú trọng ñến chất lượng sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ, phong cách phục vụ, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực tổ chức
dịch vụ ñể không ngừng ñổi mới, bắt kịp với xu thế phát triển chung của xã hội.
- Hoàn thiện hơn về hệ thống dịch vụ du lịch. Với hệ thống dịch vụ ñã
ñược tổ chức song còn hoạt ñộng rời rạc, ñơn lẻ và xây dựng chưa hoàn thiện,
phát triển sản phẩm du lịch là việc tổ chức các dịch vụ trong chuỗi cung cấp
1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, ñảm bảo hài hòa giữa
kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng ñiểm theo hướng
du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị
của tài nguyên du lịch.
2. Bảo ñảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng, lợi ích chính ñáng và an
ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân kinh doanh du lịch.
3. Bảo ñảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân
cư trong phát triển du lịch.[12]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
14
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới
Du lịch là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận to lớn cho nhiều quốc
gia, vì vậy các nước ñều chú trọng khai thác các sản phẩm du lịch ñể phát
triển kinh tế, xã hội của ñất nước mình. Hiện nay có nhiều nước ñạt ñược
những thành tựu ñáng kể trong phát triển du lịch và ñem lại những kinh
nghiệm quý báu. Ở ñề tài này, tôi chỉ ñiểm qua kinh nghiệm ở một số nước có
những lợi thế so sánh với Việt Nam.
Kinh nghiệm của Trung Quốc:
Là một ñất nước rất rộng, người ñông, trong những năm gần ñây, với chính
sách cải cách và mở cửa nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ. Ngành du
lịch có những ñóng góp to lớn vào sự phát triển chung của Trung Quốc.
Trong quá trình phát triển ngành du lịch, Trung Quốc chủ yếu phát
triển mô hình Nhà nước và lấy ñó làm chủ ñạo với hai nội dung chính:
- Một là, Nhà nước và các ñịa phương dự vào bộ máy quản lý hành chính
quản lý du lịch là chủ yếu, ñể chỉ ñạo phương hướng, chính sách phát triển các
doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyên truyền xúc tiến, quản lý thị trường.
bán ñảo Triều Tiên.
ðể ñạt ñược mục tiêu trên, chính phủ Hàn Quốc ñã thực thi một loạt
các chính sách thúc ñẩy du lịch như:
- Phát triển các nguồn lực du lịch, phát triển các sản phẩm ñặc trưng,
nâng cấp cơ sở hạ tầng, triển khai một cách hệ thống các hoạt ñộng xúc tiến,
quảng bá du lịch, cung cấp các trang thiết bị phục vụ du lịch ñạt tiêu chuẩn
quốc tế, cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua phát triển du lịch, mở rộng
hợp tác quốc tế, tăng cường trao ñổi kinh nghiệm quản lý và hoạt ñộng du
lịch. ðồng thời có một số chương trình cụ thể như: khảo sát, tìm kiếm và phát
triển các sản phẩm tuor du lịch trọn gói ñặc thù. Phát ñộng tại mỗi khu du
lịch/mỗi huyện/mỗi tỉnh. Khảo sát và phát triển các lễ hội du lịch ñặc trưng
của từng vùng ( khoảng 30 lễ hội) với kinh phí ñầu tư khoảng 2 tỷ won một
năm. Tổ chức thường xuyên các buổi biểu diễn văn hóa nghệ thuật truyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
16
thống. Quảng bá rộng rãi trong cả nước các ñồ lưu niệm cho khách du lịch
của các ñịa phương. Hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm du lịch ñặc thù của
từng vùng và các ý tưởng ñộc ñáo, thành lập các nhà phân phối ñồ lưu niệm
du lịch và các cửa hàng liên kết bán sản phẩm thủ công của nhiều ñịa phương.
Hỗ trợ việc quảng bá các sản phẩm tuor du lịch văn hóa ra nước ngoài.
Kinh nghiệm của Thái Lan:
Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở Châu Á, truyền
thống văn hóa và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng
góp phần tăng cường thu hút khách du lịch ñến với ñất nước này. Quá trình
phát triển của ngành du lịch ở Thái Lan chỉ ra những kinh nghiệm quý:
- Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, văn
hóa nghệ thuật thông qua việc phát triển du lịch bền vững.
- Thúc ñẩy hợp tác giữa khu vực Nhà nước và tư nhân, phối hợp với
Với lợi thế về tài nguyên du lịch như vậy, Italia ñã biết tận dụng triệt ñể
phục vụ cho phát triển du lịch của ñất nước, thu về một lượng ngoại tệ gần 50
tỷ USD mỗi năm.
Tuy nhiên, trong ñiều kiện ngày nay, cạnh tranh gay gắt giữa các quốc
gia, nên Italia phải tìm cho mình những phương án ñộc ñáo. ðó là cách tiếp
cận mới nhằm thu hút du lịch, gòn gọi là chính sách từ dưới lên. Hệ thống du
lịch ñịa phương vẫn do chính quyền ñịa phương quản lý là chủ yếu, nhưng có
một số ñặc trưng khách tham gia và ñược sự ñồng ý của chính quyền vùng.
Hệ thống du lịch ñịa phương tạo ñiều kiện phối hợp các ñối tượng công và tư
ñưa ra các sản phẩm du lịch thống nhất.
ðồng thời cơ quan quản lý du lịch ở Italia biết dựa trên những yếu tố
thuận lợi ñể phát triển sản phẩm du lịch của ñất nước mình. Hiện nay các yếu
tố cạnh tranh bao gồm: chi phí thấp; có sự khác biệt, ñặc thù; có trọng tâm,
trọng ñiểm. Ở Italia do ñiều kiện giao thông không thuận lợi, ñi lại ñắt ñỏ,
không thể dựa trên chi phí thấp ñể cạnh tranh với các quốc gia khác, do ñó họ
biết dựa trên ñiều kiện du lịch có sự khác biệt, ñặc thù tạo ra các loại hình du
lịch mới. Italia có nhiều loại hình du lịch có lợi thế phát triển như: du lịch leo