Xây dựng quy trình nuôi cấy virus cúm a(h1n1) trên tế bào mdck bằng hệ thống vi hạt - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRẦN NGỌC THỦY TIÊN

XÂY DỰNG QUY TRÌNH
NUÔI CẤY VIRUS CÚM A(H1N1)
TRÊN TẾ BÀO MDCK BẰNG HỆ THỐNG VI HẠT

Chuyên ngành: Di Truyền Học
Mã số: 60 42 70LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. CAO THỊ BẢO VÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2010



Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
Mục lục
i
Mục lục
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục bảng v
Danh mục hình ảnh vi
Đặt vấn đề viii
Phần 1. Tổng quan tài liệu
1.1. Công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào 1
1.1.1. Ưu điểm của công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào 1
1.1.2. Hệ thống nuôi cấy tế bào với giá thể vi hạt sử dụng trong sản xuất virus 3
1.2. Tế bào MDCK 6
1.2.1. Định nghĩa 6
1.2.2. Lịch sử phát triển dòng tế bào MDCK 6
1.2.3. Một số ứng dụng của tế bào MDCK 6
1.2.4. Ưu điểm của tế bào MDCK 7
1.2.5. Đặc điểm của tế bào MDCK 8
1.2.5.1. Đặc điểm hình thái 8
1.2.5.2. Đặc điểm di truyền 8
1.2.5.3. Đặc điểm sinh lý 8
1.2.6. Điều kiện nuôi cấy tế bào MDCK 9
1.3. Virus cúm A(H1N1) mới 2009 10
1.3.1. Sơ lược về virus cúm A 10
1.3.2. Virus cúm A(H1N1) mới 2009 12

2
40
3.3. Khảo sát ảnh hưởng của các nồng độ trypsin TPCK lên sự sống sót của tế bào
MDCK 44
3.4. Khảo sát nhiệt độ nuôi cấy thích hợp cho virus NIBRG-121xp-E1 48
3.5. Xác định liều xâm nhiễm tối ưu của virus NIBRG-121xp-E1 55
3.6. Khảo sát thời gian bám và tăng trưởng của tế bào MDCK trên vi hạt Cytodex1
61
3.7. Ứng dụng các điều kiện nuôi cấy thích hợp đã được khảo sát để nuôi cấy virus
NIBRG-121xp-E1 bằng vi hạt Cytodex1 65
Mục lục
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
iii
3.8. Kiểm tra sự ổn định của tế bào MDCK sau nhiều đời cấy chuyền 68
Phần 4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận 75
4.1.1. Các điều kiện nuôi cấy tế bào MDCK trên vi hạt Cytodex1 75
4.1.2. Các điều kiện nuôi cấy virus NIBRG-121xp-E1 bằng vi hạt Cytodex1 75
4.1.3. Sự ổn định của tế bào MDCK sau nhiều đời cấy chuyền 76
4.1.4. Quy trình nuôi cấy virus NIBRG-121xp-E1 bằng hệ thống vi hạt. 76
4.2. Đề nghị 77
Các công trình đã công bố 78
Tài liệu tham khảo 79
Phụ lục 87

Danh mục chữ viết tắt
iv

Trang
Bảng 1.1. Một số loại vi hạt thương mại hiện hành 5
Bảng 1.2. Tóm tắt chức năng của các protein trong virus cúm A 11
Bảng 3.1. Nồng độ FBS và CO
2
dùng để so sánh hiệu quả nuôi cấy tế bào MDCK
trong môi trường M0643 và M1018 40
Bảng 3.2. Các thông số về đặc điểm tăng trưởng của tế bào MDCK khi nuôi cấy
trong các môi trường 43
Bảng 3.3. CPE và hiệu giá (HA và TCID
50
) của virus NIBRG-121xp-E1 nuôi cấy
trên tế bào MDCK ở 37
o
C và 35
o
C 50
Bảng 3.4. Các liều xâm nhiễm (MOI) của virus NIBRG-121xp-E1 được dùng để
khảo sát liều xâm nhiễm tối ưu 55
Bảng 3.5. CPE và hiệu giá (HA và TCID
50
) của virus NIBRG-121xp-E1 nuôi cấy
trên tế bào MDCK trong các môi trường với các liều xâm nhiễm khác nhau 57
Bảng 3.6. Thể tích dịch virus NIBRG-121xp-E1dùng xâm nhiễm tế bào MDCK
nuôi cấy trên vi hạt Cytodex1 65
Bảng 3.7. Hiệu giá (HA và TCID
50
) của virus NIBRG-121xp-E1 nuôi cấy bằng hệ
thống vi hạt 66


trên xuống dưới) trong các môi trường với nồng độ CO
2
và FBS khác nhau 39
Hình 3.3. Hiệu quả nuôi cấy tế bào MDCK của các môi trường khi thay đổi nồng
độ FBS và CO
2
41
Hình 3.4. Đường cong tăng trưởng của tế bào MDCK trong môi trường M1018 [0%
CO
2
, 10% FBS] 43
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
Danh mục hình ảnh
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
vii
Hình 3.5. Sơ đồ phân bố các nồng độ trypsin TPCK trên plate 12 giếng 44
Hình 3.6. Ảnh hưởng của các nồng độ trypsin TPCK lên sự sống sót của tế bào
MDCK trong môi trường M0643 (a) và M1018 (b) 47
Hình 3.7. Sơ đồ phân bố các bậc pha loãng virus NIBRG-121xp-E1 trên plate 6
giếng 49
Hình 3.8. CPE và hiệu giá (HA và TCID
50
) của virus NIBRG-121xp-E1 nuôi cấy
trên tế bào MDCK ở 37
o
C (a) và 35
o
C (b) trong môi trường M0643 53
Hình 3.9. CPE và hiệu giá (HA và TCID
50

viii
Đặt vấn đề
Từ năm 1995, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến nghị sử dụng tế bào động
vật thay thế dần trứng gà trong nuôi cấy virus cúm nhằm tạo ra được một lượng sinh
khối lớn virus đảm bảo chất lượng với thời gian sản xuất ngắn nhất và giá thành hợp
lý hơn. Trong số các dòng tế bào thường trực đã được kiểm tra, đánh giá thì MDCK
(tế bào thận chó), Vero (tế bào thận khỉ xanh châu Phi) và PER.C6 (tế bào võng
mạc phôi người) là 3 dòng tế bào đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để có thể được
dùng trong sản xuất virus cúm. Ngày nay, công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào
MDCK đang được triển khai nghiên cứu ở nhiều quốc gia và được các hãng dược
phẩm, hóa chất uy tín trên thế giới sử dụng để sản xuất các chế phẩm sinh học, chẩn
đoán dựa trên những ưu điểm vượt trội của tế bào MDCK và các hệ thống nuôi cấy
với giá thể vi hạt (microcarrier). Với hệ thống vi hạt, việc nuôi cấy tế bào/virus
không những có thể được tiến hành ở quy mô hàng ngàn lít mà nó còn cho phép
kiểm tra toàn diện và tự động hóa nhiều khâu trong quy trình sản xuất nên góp phần
nâng cao chất lượng của sản phẩm tế bào/virus được nuôi cấy. Tuy nhiên, so với hệ
thống nuôi cấy huyền phù tế bào trong các bình lên men, công nghệ nuôi cấy tế
bào/virus bằng hệ thống vi hạt hiện vẫn là 1 kỹ thuật còn khá mới mẻ ở Việt Nam
và cũng chỉ được sử dụng ở quy mô phòng thí nghiệm.
Các trận dịch cúm dường như luôn xảy ra trong suốt lịch sử loài người. Trong thế
kỷ 20, thế giới đã có 3 thảm họa cúm (1918 – 1929; 1957 – 1958; 1968 – 1969) làm
thiệt mạng hàng triệu người. Vào tháng 04/2009, dịch cúm đầu tiên của thế kỷ 21 do
virus cúm A(H1N1) mới 2009 đã xuất phát từ Mexico, và chỉ sau 2 tháng, WHO đã
công bố đại dịch mức 6 khi virus cúm H1N1/2009 đã lan rộng toàn cầu. Tính đến
ngày 06/08/2010, đã có trên 214 quốc gia và vùng lãnh thổ xác nhận có trường hợp
nhiễm virus cúm H1N1/2009 với số ca mắc lên đến hàng trăm ngàn người và 18449
người tử vong. Theo báo cáo của Bộ Y tế, đến ngày 20/03/2010, Việt Nam đã xác
định được 11202 trường hợp dương tính với virus cúm A(H1N1) mới 2009 tại
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
Đặt vấn đề 1.1. Công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào
1.2. Tế bào MDCK
1.3. Virus cúm A(H1N1) mới 2009
1. Tổng quan tài liệu
1
1.1. Công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào
1.1.1. Ưu điểm của công nghệ nuôi cấy virus cúm trên tế bào
Từ hơn 50 năm qua, hầu hết sinh khối virus cúm đã và vẫn đang được sản xuất trên
trứng gà có phôi [14], [42], [44], [46], [57]. Tuy nhiên, từ năm 1995, Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) đã khuyến khích việc phát triển sản xuất sinh khối virus cúm trên
tế bào thay cho trứng gà [18], [57]. Một trong những lý do của sự khuyến nghị này
là nhu cầu sinh khối virus dùng cho các chế phẩm sinh học, chẩn đoán có thể gia
tăng rất nhanh nếu có dịch cúm xảy ra trong khi việc cung cấp số lượng lớn trứng
gà sạch có phôi trong một khoảng thời gian ngắn là hoàn toàn không thể [18], [22],
[46], [57].
Ngoài khả năng sản xuất nhanh số lượng lớn virus khi có nhu cầu, việc nuôi cấy
virus cúm trên tế bào còn có nhiều ưu điểm khác so với việc nuôi cấy virus cúm trên
trứng gà có phôi. Những ưu điểm này bao gồm:
• Nguồn cung cấp trứng gà cần được dự trù trước khoảng 1 năm và có thể bị
gián đoạn nếu xảy ra dịch cúm gia cầm [14], [22], [42], [44], [46], [47], [57].
Trong khi đó, quá trình nuôi cấy tế bào có thể đáp ứng nhanh hơn, tức thời
hơn và nguồn tế bào không bị giới hạn [14], [42], [46].
• Quy trình nuôi cấy virus cúm trên trứng gà đòi hỏi nhiều nhân công và hiệu
suất của phương pháp này tương đối thấp [42], [57]. Trong khi đó, hệ thống
nuôi cấy virus cúm trên tế bào có thể giảm 40% chi phí nhân công và hiệu
suất được cải thiện gấp 3 lần so với nuôi cấy virus trên trứng [46].

toàn hơn [14], [18], [42], [44], [47].
• Một số chủng virus cúm gia cầm không thể tăng sinh trên trứng gà nếu
không được biến đổi di truyền nhưng lại có thể tăng sinh trên tế bào, nhờ vậy
việc nuôi cấy các chủng virus này trên tế bào cho phép sản xuất được các chế
phẩm sinh học đối với các chủng virus nói trên [47].
Tế bào lưỡng bội tiên phát (primary diploid cell) và tế bào thường trực (continuous
cell) là hai loại tế bào thường được dùng để nuôi cấy virus. Tuy nhiên, với các ưu
điểm như: được mô tả đầy đủ các đặc điểm di truyền; được kiểm soát hầu hết các
tác nhân bất định; chất lượng ổn định; có thể nuôi cấy trên quy mô lớn trong các nồi
lên men với giá thể vi hạt (microcarrier) hay nuôi cấy huyền phù; nhạy cảm với các
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
3
biến thể của cùng 1 loài virus và bảo tồn được các đặc tính di truyền của virus sau
nuôi cấy;… mà hiện nay các dòng tế bào thường trực được WHO công nhận và cho
phép ứng dụng rộng rãi hơn so với tế bào lưỡng bội tiên phát [44].
Trong số các dòng tế bào thường trực đã được kiểm tra, đánh giá thì MDCK, Vero
(tế bào thận khỉ xanh châu Phi) và PER.C6 (tế bào võng mạc phôi người) là 3 dòng
tế bào đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để có thể được dùng trong sản xuất virus cúm A, B
[14], [42], [46], [47]. Gần đây, việc phát triển các chế phẩm sinh học chứa virus
cúm bất hoạt có nguồn gốc từ sản phẩm virus được nuôi cấy trên tế bào MDCK
hoặc Vero đã gặt hái được nhiều tiến bộ đáng kể với các hệ thống nuôi cấy tế bào
bằng chai xoay hay các bình khuấy dung tích lớn sử dụng giá thể vi hạt [18], [57].
1.1.2. Hệ thống nuôi cấy tế bào với giá thể vi hạt sử dụng trong sản xuất
virus

Cho đến nay, các dòng tế bào cần giá bám vẫn được nuôi cấy bằng chai MD, flask
T, chai Roux và chai xoay. Tuy nhiên, với các phương pháp truyền thống này, khi
quy mô sản xuất được mở rộng thì số lượng chai nuôi cấy sẽ tăng lên rất nhiều dẫn
đến sự tốn kém nhiều nhân công, thời gian và chi phí sản xuất. Vì vậy, từ những

• Dễ dàng theo dõi và kiểm soát được các điều kiện nuôi cấy như pH, nồng độ
O
2
, CO
2
,… do môi trường nuôi cấy luôn được khuấy đều.
• Dễ dàng lấy mẫu tế bào.
• Dễ dàng thu nhận tế bào cũng như các sản phẩm từ nuôi cấy tế bào do các vi
hạt có thể nhanh chóng lắng xuống đáy bình nuôi cấy.
• Dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất khi kết hợp vi hạt với các nồi lên men,
các bình phản ứng sinh học (bioreactor) dung tích lớn.
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
5
Nhờ các ưu điểm nói trên, hệ thống nuôi cấy tế bào với giá thể vi hạt là lựa chọn
phổ biến của các nhà sản xuất các chế phẩm sinh học. Ngoài ra, hệ thống này còn là
1 công cụ tuyệt vời để nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của sinh học tế bào, sự
biệt hóa và trưởng thành của tế bào, các quá trình biến dưỡng,… [66].
Bảng 1.1. Một số loại vi hạt thương mại hiện hành [66].
Loại vi hạt Tên thương mại Thành phần cấu tạo
1. Dextran Cytodex-1 DEAE dextran
Cytodex-2 Dextran được phủ lớp amine bậc 4
Superbeads DEAE dextran
Microdex DEAE dextran
Dormacell DEAE dextran nhị phân
2. Nhựa Biosilon Polystyrene tích điện
Biocarriers Polyacrylamide /
4-Dimethylaminopyridine (DMAP)
Cytospheres Polystyrene tích điện
3. Gelatin Cytodex-3 Dextran được phủ lớp gelatin

[73].
Ít năm sau, một số dòng tế bào MDCK khác đã được phát triển như dòng tế bào
MDCK-NIH (1961) và dòng tế bào MDCK-USD (1963) [68]. Đến năm 1965, tế
bào MDCK được gửi vào Ngân hàng chủng giống Hoa Kỳ ATCC [22]. Hiện nay,
nhiều dòng tế bào MDCK thích hợp cho những mục đích nghiên cứu khác nhau
đang được các ngân hàng tế bào cung cấp cho các phòng thí nghiệm trên toàn thế
giới [70], [71]; trong đó, được sử dụng nhiều nhất là 3 dòng: MDCK CCL34
(ATCC), MDCK 84121903 (ECACC) và MDCK 33016 (nuôi cấy huyền phù) [16].
1.2.3. Một số ứng dụng của tế bào MDCK
Tế bào MDCK được sử dụng phổ biến trong những chương trình giám sát sức khỏe
cộng đồng, nghiên cứu virus học lâm sàng và được dùng tại các phòng thí nghiệm
trên toàn thế giới để phân lập và nuôi cấy virus cúm type A, B [22], [73].
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
7
Bên cạnh đó, tế bào MDCK cũng thường được dùng làm mô hình cho những khảo
sát về các đặc tính tổng quát của tế bào biểu mô [19], [22], [69] và các cơ chế vận
chuyển ion cơ bản trong các dạng tế bào [11], [19].
Ngoài ra, tế bào MDCK còn được sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác nhau như
nghiên cứu sự điều hòa thể tích tế bào [40], sự vận chuyển thuốc qua biểu mô ruột
[19], đánh giá tính thấm của màng tế bào [19],… dựa trên các đặc tính hình thái,
sinh lý của chúng.
1.2.4. Ưu điểm của tế bào MDCK
Tế bào MDCK thường được sử dụng để phân lập virus cúm và được cân nhắc để
dùng trong việc sản xuất sinh khối virus cúm nhờ vào những ưu điểm vượt trội của
nó, như:
• Khả năng nhân sinh khối tế bào lớn và nhanh [68].
• Khả năng tạo ngân hàng tế bào và các đặc tính của dòng tế bào này đã được
nghiên cứu thấu đáo, chi tiết [68].
• Có thể tăng trưởng trong 1 phổ pH rộng và dễ dàng khôi phục sức sống sau

1.2.5.3. Đặc điểm sinh lý
MDCK là dòng tế bào thường trực và có số lần phân chia vô hạn.
Các tế bào MDCK liên kết với nhau rất vững chắc và bám dính mạnh vào bề mặt
nuôi cấy [34], [61].
Thông thường, tế bào MDCK chỉ phát triển ở dạng lớp đơn và tính thấm qua các lớp
đơn tế bào MDCK tương đối chậm (tính chất này thay đổi giữa các dòng tế bào
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
9
khác nhau) [69]. Tuy nhiên, tùy vào mục đích sử dụng mà tế bào MDCK cũng có
thể được biến đổi để thích ứng với dạng nuôi cấy huyền phù tế bào [70].
Tế bào MDCK thể hiện dương tính với keratin khi được nhuộm bằng thuốc nhuộm
immunoperoxidase [71] và phép phân tích bằng huỳnh quang miễn dịch giúp khẳng
định tế bào MDCK có nguồn gốc từ thận chó [73].
Tế bào MDCK thích hợp cho sự tăng trưởng của một phổ rộng các virus động vật
như: virus cúm type A và B, virus viêm miệng mụn nước (vesicular stomatitis virus,
VSV, chủng Ấn Độ), virus viêm gan lây nhiễm ở chó (infectious Canine Hepatitis),
virus mụn nước ngoại ban ở heo (vesicular exanthema virus of swine, SVEV), virus
viêm tủy xám type 2 ở người (Poliovirus), virus vaccine (Vaccinia), Coxsackie B5,
Adenovirus và Retrovirus [59], [60], [71], [73].
Ngoài ra, một số đặc tính sinh lý khác như sự đáp ứng với các stress ưu trương, khả
năng trao đổi các ion,… của tế bào MDCK cũng đã được Devuyst cùng cộng sự
(1994) [11], Rindler cùng cộng sự (1979) [34], Stefan cùng cộng sự (1998) [40],
Stephanie cùng cộng sự (1998) [41] nghiên cứu và mô tả chi tiết. Với các stress ưu
trương, tế bào MDCK đáp ứng bằng sự điều hòa gia tăng thể tích tế bào trong một
thời gian ngắn (nhờ vào việc thu nhận các chất điện phân vô cơ) và bằng sự điều
hòa gia tăng thể tích tế bào trong một thời gian dài (nhờ vào việc tích lũy các chất
thẩm thấu hữu cơ) [40]. Tế bào MDCK còn giữ một vai trò trong sự điều hòa acid-
base nhờ vào khả năng trao đổi các ion Cl


1.3.1. Sơ lược về virus cúm A
Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, là những virus có vỏ bao với bộ gene phân
đoạn gồm các mảnh RNA (-) mạch đơn (không bắt cặp) và hầu hết mỗi mảnh chỉ
mã hóa 1 loại protein của virus (Bảng 1.2) [8], [32], [36], [50].
Căn cứ vào sự khác nhau của các protein lõi gồm 2 protein cấu trúc, protein nền (M)
và nucleoprotein (NP) của chúng mà virus cúm được chia thành 3 type riêng biệt:
virus cúm type A, virus cúm type B, virus cúm type C [36], [50].
Virus cúm type A:
chỉ gồm 1 loài là virus cúm A [63] và được phân lập lần đầu tiên
từ heo vào năm 1930 [13], [33], [39], [56]. Virus cúm A được chia thành các phân
type dựa trên 2 glycoprotein kháng nguyên bề mặt chính của chúng là
hemagglutinin (HA) và neuraminidase (NA) (phân bố theo tỉ lệ 4:1) với 16 phân
type HA và 9 phân type NA [8], [29], [32], [50], [63], [64]. Virus cúm A có phổ
truyền nhiễm rộng bao gồm thủy cầm, người, gia cầm, heo, ngựa, chó và động vật
biển hữu nhũ [32], [50], [64]. Đối với các loài thủy cầm, virus cúm A nhân lên ở
ruột non và được bài tiết qua phân; chim không biểu hiện bệnh và làm lan truyền
virus trên diện tích rộng [50]. Virus cúm A có sự biến đổi di truyền lớn xảy ra giữa
các chủng và chúng gây ra nhiều đại dịch làm hàng triệu người chết trên toàn thế
giới [29], [50], [63], [64]. Các virion của virus cúm A có vỏ bao, có thể có hình cầu
(đường kính khoảng 100nm) hoặc hình sợi (chiều dài khoảng 300nm) [8]. Với các
chủng virus cúm A phân lập từ lâm sàng và chưa trải qua nhiều lần cấy chuyền trên
trứng hay tế bào thì virion thường có hình sợi, trong khi với các chủng virus cúm A
được nuôi cấy trong các phòng thí nghiệm thì virion hình cầu lại chiếm đa số [63].
Tổng kích thước bộ gene của virus cúm A là 13588 base [63] (Hình 1.3).
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
11
Bảng 1.2. Tóm tắt chức năng của các protein trong virus cúm A [8].
Protein Chức năng
PB2 Tiểu phần polymerase; nhận diện mũ chụp mRNA

• Gene PB2 và PA xuất phát từ dòng virus cúm heo tái tổ hợp, với nguồn gốc
ban đầu là virus cúm gia cầm xâm nhiễm vào quần thể heo tại Bắc Mỹ vào
năm 1998 [10], [13], [29], [32], [39], [51].
• Gene PB1 xuất phát từ dòng virus cúm heo tái tổ hợp, với nguồn gốc ban
đầu là virus cúm gia cầm xâm nhiễm người năm 1968, sau đó dòng virus từ
người này tiếp tục xâm nhiễm vào heo năm 1998 [10], [13], [29], [32], [39],
[51].
• Gene HA, NS và NP xuất phát từ dòng virus cúm heo cổ điển, có quan hệ
gần gũi với gene HA, NS và NP của virus cúm A(H1N1) gây đại dịch chết
người năm 1918. Virus cúm H1N1/1918 được cho là cũng đã xâm nhiễm
vào heo trong khoảng năm 1918, sau đó lan truyền trong các dòng virus cúm
heo cổ điển và tái tổ hợp [10], [13], [29], [32], [39], [48], [51].
• 2 gene còn lại là NA và M xuất phát từ dòng virus cúm heo Á-Âu (Eurasian
swine virus), với nguồn gốc ban đầu hoàn toàn từ virus cúm gia cầm xâm
nhiễm vào quần thể heo Á-Âu vào năm 1979 [10], [13], [29], [32], [39],
[48], [51]; sau đó tiếp tục lan truyền trong vùng Á-Âu và chưa từng được
ghi nhận ngoài vùng Á-Âu [13].
1. Tổng quan tài liệu
Luận văn Thạc sĩ Sinh học – Trần Ngọc Thủy Tiên
13
Hình 1.4. Bộ gene tái tổ hợp của virus cúm A(H1N1) mới 2009 [13].
Một số điểm khác biệt giữa virus cúm A(H1N1) mới 2009 so với các chủng virus
cúm độc lực cao (H1N1/1918 và H5N1) đã được ghi nhận. Những khác biệt này
cho thấy virus cúm H1N1/2009 sở hữu các amino acid theo dạng độc lực thấp [29]:
• Vị trí phân cắt HA của các chủng virus cúm H1N1/2009 không chứa nhiều
amino acid có tính base trong khi các chủng virus độc lực cao đều sở hữu
nhiều amino acid có tính base tại vị trí này [20], [29], [51].
• Tất cả các chủng virus cúm H1N1/2009 đều có 1 Glutamic acid tại vị trí 627
trên protein PB2 trong khi tất cả các chủng virus cúm người đã biết trước đây
lại có Lysine tại vị trí này và Glu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status