51
4.3
K
ết quả kiểm tra sản phẩm RT-PCR bằng phương pháp giải trình tự
Các sản phẩm RT-PCR khi điện di trên gel agarose 1,5% đã thu được vạch
DNA với kích thước 589 bp như mong đợi. Tuy nhiên, chưa thể đưa ra kết luận rằng
đây chính là đoạn DNA đã nhân bản từ đoạn gene HSP 70 của PMWaV-1. Do đó,
phương pháp giải trình tự được áp dụng để kiểm chứng lại các sản phẩm này.
Có 2 mẫu sản phẩm RT-PCR dương tính trên điện di, một từ cây bệnh và một
từ chồi giống thương phẩm bình thường (không có triệu chứng bệnh) đã được chọn
để đem giải trình tự. Do trong các quá trình giải trình tự trực tiếp trên sản phẩm
PCR, máy thường không đọc được một số nucleotide đầu tiên nên trình tự của các
sản phẩm PCR giải ra bị mất một đoạn khoảng 20 nucleotide về phía đầu 5’, nơi
primer xuôi bắt cặp vào. Vì vậy, kết quả giải trình tự 2 sản phẩm RT-PCR thu được
2 đoạn 566 bp và 568 bp.
Bảng 4.4: Trình tự của sản phẩm RT-PCR
Mẫu Trình tự (5’ – 3’)
D1
(566 bp)
NNNNNGATTTATGCTGTGGAAAGATTCAGGTTATCGTGATATAAAAAGGT
ATTTCGGACTCAACAAGTTCAACAAAGATGTGTATCTCGATAAATTGAAA
CCCACAATCGAGGTAGTGGTTGACGACTGGGGTTGTTCTATAGGACCAGT
AGACGGTGCGAGAGGGAAAGCCAAATCAGTTCTCACTTTAGCCTCTGATT
TTATAACGGGATTGGTACAACTAGCGATCAAGATGACGAATCAACAAGTA
TCTGTGTCTGTTTGTTCAGTACCAGCAGCTTACAATTCTTATCAAAGGGG
TTTTATTTTTGAAAGTTGTAAGTTGAGCTCTATAAATGTGCAGGCGGTAG
Thường ở đầu và cuối đoạn DNA được giải trình tự, các tín hiệu huỳnh quang
mà máy thu được thường bị nhiễu nên đoạn này máy thường đọc trình tự không
chính xác hoặc không xác định được trình tự tạo ra các N. Thống kê từ 2 trình tự
trên cho thấy D1 có 10 N (chiếm 1,77 % tỷ lệ nucleotide), D2 có 7 N (chiếm 1,23 %
tỷ lệ nucleotide). Tỷ lệ N thu được ở trên là rất thấp nên kết quả giải trình tự 2 mẫu
D1, D2 là hoàn toàn chấp nhận được.
Bước tiếp theo, 2 đoạn trình tự vừa giải được đem so sánh với các trình tự
chuẩn đã được công bố trên GenBank để có thể khẳng định đó chính là trình tự HSP
70 của PMWaV-1. Ở đây phần mềm Clustal X 1.83 được sử dụng để xác định độ
tương đồng của 2 trình tự được giải với trình tự HSP 70 tiêu chuẩn tải về từ NCBI.
Như đã nói ở trên, các tín hiệu thu được ở 2 đầu của các trình tự D1, D2 rất xấu,
không rõ ràng nên chúng tôi lấy 1 đoạn trình tự đáng tin cậy nhất của 2 mẫu (dài 532
bp) để tiến hành so sánh.
53
Bảng 4.5: Kết quả so sánh trình tự của sản phẩm RT-PCR
Mẫu Trình tự
D1 AAAAGACTTAGAGGTTTATCGTGATATAAAAAGGTATTTCGGACTCAACAAGTTCAACAA
D2 AAAAGACTTAGAGGTTTATCGTGATATAAAAAGGTATTTCGGACTCAACAAGTTCAACAA
AF414119 AAAAGACTTAGAGGTTTATCGTGATATAAAAAGGTATTTCGGACTCAACAAGTTCAACAA
************************************************************
D1 AGATGTGTATCTCGATAAATTGAAACCCACAATCGAGGTAGTGGTTGACGACTGGGGTTG
D2 AGATGTGTATCTCGATAAATTGAAACCCACAATCGAGGTAGTGGTTGACGACTGGGGTTG
AF414119 AGATGTGTATCTCGATAAATTGAAACCCACAATCGAGGTAGTGATTGACGACTGGGGTTG
******************************************* ****************
AF414119 AGGAGGCACTTTTGATAGTTCCTTACTCGTGGTTGGGGGTGCGTACGTGGGAGTACTGGA
************************************* *********************
D1 TTCGATGGGAGATAACTATCTGGGAGGCAGGGACGTAGATAACAGATTGCTT
D2 TTCGATGGGAGATAACTATCTGGGAGGCAGGGACGTAGATAACAGATTGCTT
AF414119 TTCGATGGGAGATAACTATCTGGGAGGCAGGGACGTAGATAACAGATTGCTT
****************************************************Chú thích: AF 414119: trình tự HSP 70 tiêu chuẩn từ GenBank
*: thể hiện sự tương đồng giữa các trình tự
Kết quả so sánh trên cho thấy 2 trình tự D1, D2 hoàn toàn giống nhau (100%)
và có sự tương đồng cao (98,68 %) giữa 2 mẫu sản phẩm D1, D2 với trình tự tiêu
chuẩn. Vì vậy, có thể kết luận rằng phản ứng RT-PCR được thiết lập đã nhân bản
được đúng vùng gene HSP 70 của PMWaV-1.
Trình tự D1, D2 cũng tiếp tục được tiến hành so sánh mở rộng với toàn bộ các
genome của các loài khác bằng công cụ BLAST
( />). Chương trình này cho phép tìm kiếm trên
toàn bộ cơ sở dữ liệu của tất cả các ngân hàng gene trên thế giới như GenBank,
EMBL, DDBL… để tìm ra tất cả những đoạn gene tương đồng với 2 trình tự này
nếu có. Phân tích này cho biết có loài nào khác cũng chứa đoạn gene tương tự như
đoạn gene thu được từ phản ứng RT-PCR hay không. Hay nói các khác, phân tích
cho biết đoạn gene khuếch đại được có đặc hiệu cho PMWaV-1 hay không. Kết quả
của BLAST được trình bày theo độ tương đồng giảm dần. Ở đây, chúng tôi xin trình
bày kết quả với 5 trình tự có độ tương đồng cao nhất đối với đoạn gene đang xét
(trên tổng số 15 trình tự thu được – Phụ lục 3).
có thể kết luận rằng trình tự mà chúng tôi nhân bản được chính là trình tự HSP 70 và
hoàn toàn đặc hiệu với PMWaV-1.
4.5
Kết quả giám định chồi giống dứa
Áp dụng quy trình RT-PCR đã xây dựng được, chúng tôi tiến hành giám định
PMWaV-1 trên 90 mẫu chồi giống dứa Cayenne thương phẩm thuộc 3 giống Thái
Lan, Trung Quốc, Lâm Đồng, mỗi giống gồm 30 chồi được thực hiện phản ứng
RT-PCR và đọc kết quả bằng điện di. Sau đây là kết quả của một số mẫu giám định
tiêu biểu.
56
Hình 4.6: Kết quả điện di sản phẩm RT-PCR của 10 mẫu chồi dứa Thái Lan
Chú thích: L: Ladder
(-): Mẫu đối chứng âm
Giếng 2, 3, 4, 5, 8, 9: mẫu dương tính với PMWaV-1.
Giếng 1, 6, 7, 10: mẫu âm tính với PMWaV-1.
Các kết quả giám định trên 90 mẫu chồi dứa Cayenne ở cả 3 giống được
thống kê lại như sau:
Bảng 4.7 Tổng kết giám định PMWaV-1 trên chồi dứa
Giống
Tỷ lệ nhiễm PMWaV-1
58
Phần4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
C/1’
68
o
C/1’30’’
68
o
C/8’
¾
Sản phẩm RT-PCR được giải trình tự nằm đúng vùng gene HSP 70 cần
nhân bản và hoàn toàn đặc hiệu cho PMWaV-1. Điều này khẳng định độ
tin cậy của quy trình RT-PCR vừa được xây dựng.
¾
Tỷ lệ nhiễm PMWaV-1 trên cả 3 giống dứa Cayenne được giám định đều
rất cao, giống Thái Lan: 53,3%, giống Trung Quốc: 46,7% và giống Lâm
Đồng: 46,7%. Kết quả này cho thấy một nguy cơ lớn của bệnh héo đỏ đầu
lá đang đe dọa người trồng dứa và đòi hỏi cấp thiết một phương pháp
phòng trừ bệnh hiệu quả.
4.2 Đề nghị
Với những kết luận đã được rút ra trên, để tiếp tục phát triển hiệu quả của đề
tài, chúng tôi đưa ra một số đề nghị sau:
¾
Tiếp tục mở rộng khảo sát trên nhiều vùng dứa khác để đánh giá chính xác
tình hình bệnh héo đỏ đầu lá và nhiễm PMWaV-1 trong nước.
Minh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư trồng trọt. Đại học Nông Lâm – Tp. Hồ
Chí Minh.
6. Nguyễn Văn Kế, 2002. Cây ăn quả nhiệt đới (tập 1 và 2). Nhà xuất bản
Nông Nghiệp.
7. Phạm Văn Khánh, 2003. Điều tra bệnh trên dứa ở Đức Trọng – Lâm Đồng
và nông trường Thọ Vực – Xuân Lộc – Đồng Nai. Luận văn tốt nghiệp kỹ
sư trồng trọt. Đại học Nông Lâm – Tp. Hồ Chí Minh.
8. Phan Cự Nhân, 2001. Di truyền học động vật. Nhà xuất bản Khoa Học và
Kỹ Thuật Hà Nội, trang 157 – 164.
9. Phan Gia Tân, 1984. Cây dứa và kỹ thuật trồng dứa ở miền Nam. Nhà xuất
bản Tp. Hồ Chí Minh. 98 trang
10. Trần Thế Tục và Vũ Mạnh Hải, 2001. Kỹ thuật trồng dứa. Nhà xuất bản
Nông Nghiệp. 158 trang.
11. Bùi Trang Việt, 2002. Tài liệu giảng dạy sinh học phân tử (chương trình
cao học). Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. (Chưa xuất bản). 141
trang.
12. Tài liệu thống kê ngành Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 1996.
Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 60
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
21. Peremyslov V.V., Hajiwara Y., and Dolja V.V., 1999. HSP 70 homolog
functions in cell-to-cell movement of a plant virus. PNAS 96: 14771 -
14776.
22. Rorhbach K.G., Beardsley J.W., German T.L., Reimer N.J., ans Sanford
W.G, 1988. Mealybug wilt, mealybug, and ants on pineapple. Plant
disease 72: 558 – 565.
23. Sether D.M., Karasev A.V., Okumura C., Arakawa C., Zee F., Kislan
M.M., Busto J.L., and Hu J.S., 2001. Differentiation, distribution, and
elimination of two different pineapple mealybug wilt – associated viruses
found in pineapple. Plant disease 85: 856 – 864.