Luận văn Xây dựng quy trình cấp nhãn sinh thái cho sản phẩm ngành cao su Việt Nam - Pdf 10

HUTECH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
VŨ ĐỨC TIẾN
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CẤP NHÃN
SINH THÁI CHO SẢN PHẨM NGÀNH
CAO SU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công ngh
ệ môi trường
Mã s
ố: 60 85 06

HUTECH
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Thái Văn Nam
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ nhận xét 1: GS.TSKH. Nguyễn Công Hào
Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ nhận xét 2: TS. Nguyễn Xuân Trường
Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2012.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. PGS.TS. Lê Mạnh Tân
2. GS.TSKH. Nguyễn Công Hào
3. TS. Nguyễn Xuân Trường
4. GS.TS Hoàng Hưng
5. TS. Nguyễn Thị Hai
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành
sau khi luận văn được sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành HUTECH


HUTECHLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nêu lên trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Học viên thực hiện luận văn
Ký và ghi rõ họ tên)
HUTECH
i LỜI CẢM ƠN

Kính thưa Ban Giám Hiệu Nhà trường, phòng QLKH&ĐTSĐH, quý thầy cô giáo,
quý Giảng viên giảng dạy cao học ngành công nghệ môi trường tại trường Đại học Kỹ
thuật Công nghệ Tp. HCM. Trong quá trình h tập tại trường bản thân đã tiếp thu được
những kiến thức quý báu về chuyên ngành môi trường mà quý thầy cô là các Giáo sư, Phó
giáo sư, Tiến sỹ đã tận tâm truyền đạt để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống. Qua đó bản
thân đã tích lũy được những vốn kiến thức, có khả năng tư duy và sáng tạo trong công tác
nghiên cứu khoa học.
Ngoài ra, bản thân cũng tìm tòi, nghiên cứu nhiều tài liệu có liên quan đến lĩnh vực
môi trường. Nhờ đó, trình độ và năng lực của bản thân ngày càng nâng cao, đủ khả năng tư
duy và đủ tự tin trong tình huống đòi hỏi phải giải quyết vấn đề độc lập.
Để có những thành quả trên, bên cạnh sự cố gắng phấn đấu của bản thân là sự dìu

trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó.
Hiện nay nhãn sinh thái đã có mặt ở trên 30 quốc gia. Tại Việt Nam, nhãn sinh thái
được công bố vào năm 2003. Tuy nhiên, việc xây dựng quy trình cấp nhãn và tiêu chí cấp
nhãn chưa có hướng dẫn cụ thể vì vậy việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc cấp nhãn
sinh thái cho một sản phẩm đặc trưng là rất cần thiết.
Ngành cao su là ngành có rất nhiều sản phẩm trên thị trường nó có mặt ở từng gia
đình, phương tiện đi lại vì vậy nó gây rất nhiều ảnh hưởng tới môi trường qua việc chế
biến và thải bỏ. Để giảm bớt ảnh hưởng của ngành cao su đối với môi trường từ khâu khai
thác nguyên liệu đầu đến khi sử dụng và thải bỏ chúng ta cần đưa ra các tiêu chí cấp nhãn
để giảm bớt các tác động môi trường của sản phẩm cao su.
Ngoài ra cao su cũng là một mặt hàng được xuất khẩu rất lớn trên thế giới.
Ngành công nghiệp xanh, sản phẩm xanh, xã hội xanh đang nóng trên diễn đàn trên
Thế giới. Việt Nam cũng không ngoại lệ, việc xác định các sản phẩm có tiềm năng để cấp
nhãn sinh thái là rất quan trọng và cấp bách.
Sản phẩm cao su có mặt nhiều trên thị trường nếu được cấp nhãn sinh thái đảm bảo
được sức khỏe, môi trường và việc cấp nhãn sinh thái thông qua các nước phát triển như
nhãn sinh thái Bắc Âu (cơ sở Khoa học, lý luận).
Để xây dựng chương trình cấp nhãn toàn cầu gổm 3 bước:
1. Phân cấp thứ tự ưu tiên các sản phẩm ngành cao su
2. Xây dựng bộ tiêu chí
3. Cấp nhãn, kiểm toán sau khi cấp nhãn sinh thái
Mục tiêu trước mắt của đề tài là tập trung vào giải quyết 2 bước đầu, đó là:
- Xác định sản phẩm có tiềm năng cấp nhãn
HUTECH
iii
- Xác định được các tiêu chí cấp nhãn cho các sản phẩm được lựa chọn ở bước 1.
Bằng phương pháp luận nghiên cứu khoa học kết hợp với việc điều tra khảo sát

production process, packaging, transportation, useage and dispisal.
Up to now, eco-label programs have been appying in over 30 countries. Vietnam eco-
label program was gone in force in 2003. Until now it does not have the specifics
gnidelines on the process of developing eco-labels, there is no specific guidance so the
study of the scientific basis for the grant of eco-label for a specific product is necessary.
The process of building eco-label may be set so that the problem is to provide a scientific
basis and process characteristics is necessary. Rubber industry has a lot of products on the
market and they exist in each family so they cause a lot of impact on the environment
through the processing and disposal. To reduce environmental effects of the rubber
industry from material exploratrom to the disposal, it is better to set up eco – label criteria
to redue deverse environmental effects caused by rubber products
.
Green industry, green products, green socicty become hot issuses on the social
forums in the world
. Viêt nam is not except, so applying an eco – label program is vital.
Rubber products are present in the market if it is guaranteed to be friendly to
health and the environment through eco-labels for developed countries like the Nordic eco-
label (the basis of science, theory ).
Do building an eco – label program label includes 3 steps:
1. Hierarchical order of priority sectors of rubber products
2. Developing set of criteria
3. Monitoring and auditing given eco-label
The objectives of the project is 2 initially are:
- Identification of potential products in rubber industy for ecolabeling.
- Define the criteria for labels
By the methodology of scientific research combined with field surveys, analysis
and data processing, master's thesis: "Building eco labeling process for rubber products
HUTECH
v



MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT 1
2. TÍNH MỚI 5
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
6.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
6.2. PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ 10
7. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 16
7.1. GIỚI HẠN NỘI DUNG 16
7.2. GIỚI HẠN KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN 16
8. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 16
8.1. Ý NGHĨA THỰC TIỄN 16
8 .2. Ý NGHĨA KHOA HỌC 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÃN SINH THÁI 18
1.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG CẤP NHÃN SINH THÁI 18
1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của nhãn sinh thái 18
1.1.2.Khái niệm về nhãn sinh thái 19
1.2. PHÂN LOẠI NHÃN SINH THÁI 20

1.8.2. Nhãn sinh thái cho các sản phẩm tại Việt Nam 37
HUTECH
viii
1.8.3. Hiện trạng cấp nhãn sinh thái cho sản phẩm cao su 40
1.9.CÁC QUY ĐỊNH, LUẬT MÔI TRƯỜNG 41
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH SẢN XUẤT CAO SU 44
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CAO SU 44
2.2. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CAO SU 45
2.2.1. Phân loại 45
2.2.2. Thành phần sinh hoá chủ yếu trong cao su 46
2.2.3. Điều kiện sinh trưởng 48
2.2.4. Phương pháp trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, chế biến 48
2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU 49
2.3.1. Trên Thế giới 49
2.3.2. Tại Việt Nam 50
2.4. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CAO
SU 53
CHƯƠNG 3: PHÂN CẤP THỨ TỰ ƯU TIÊN VỀ TIỀM NĂNG DÁN NHÃN SINH
THÁI CHO SẢN PHẨM CAO SU 54
3.1. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM 55
3.2. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, NGÀNH CAO
SU 59
4.2.1. Các sản phẩm ngành cao su Việt nam 59
4.2.2. Đánh giá cho điểm theo từng tiêu chí 60
4.2.3. Đánh giá tính khả thi của sản phẩm lựa chọn 73
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO SẢN PHẨM SĂM
LỐP 75


HUTECH
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GEN (Global Eco-labelling Network): Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu
LCA (Life cycle assess): Đánh giá vòng đời sản phẩm
ISO (International Standard Organization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
IPM (Integrated Pest Management): Quản lý dịch hại tổng hợp
EU (Eropean Union): Liên minh châu Âu
EC (Eropean Commission): Ủy ban châu Âu
WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới
FAO (Fool Agriculture Organization): Tổ chức nông lương thế giới
BVTV: Bảo vệ thực vật
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

Bảng 3.10: Điểm tiêu chí 8 68
Bảng 3.11: Top 5 doang nghiệp xuất khẩu 68
Bảng 3.12: Điểm tiêu chí 9 69
Bảng 3.13: Điểm tiêu chí 10 70
Bảng 3.14: Danh sách ưu tiên cấp nhãn sinh thái các sản phẩm ngành cao su Việt
Nam 72
Bảng 4.1: Ma trận đánh giá tác động của giai đoạn sử dụng thuốc BVTV 79
Bảng 4.2: Nguyên nhân và hậu quả của quá trình sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường . 80
Bảng 4.3: Đánh giá tác động giai đoạn sản xuất cao su thô 87
HUTECH
xii
Bảng 4.4: Đánh giá tác động của quá trình sản xuất đến Môi trường và sức khỏe con người . 88
Bảng 4.5: Nguyên liệu sản xuất săm lốp cao su 91
Bảng 4.6: Đánh giá tác động giai đoạn sản xuất săm lốp cao su 96
Bảng 4.7: Đánh giá tác động của quá trình sản xuất đến Môi trường và sức khỏe con người . 97
Bảng 4.8: Các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 101
Bảng 4.9: Tải lượng ô nhiễm (PLi) của ngành sản xuất săm lốp cao su đắp và tái chế cao su
đối với môi trường không khí 105
Bảng 4.10: Phần trăm đóng góp theo độc tính của các chất ô nhiễm phát thải vào
không khí 105
Bảng 4.11: Tải lượng ô nhiễm (PLi) của ngành sản xuất săm lốp cao su đắp và tái chế cao
su đối với môi trường nước 106
Bảng 4.12: Phần trăm đóng góp theo độc tính của các chất ô nhiễm phát thải vào nước 106
Bảng 4.13: Xây dựng tiêu chí cho sản phẩm săm lốp cao su 107

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình chế biến cao su 82
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình sản xuất săm lốp cao su 90
Hình 4.4: Sơ đồ quy trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm săm lốp cao su 120
HUTECH
1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ XXI, các vấn đề về môi trường đang trở nên ngày càng
trầm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của loài người. Hầu như
không còn nước nào trên thế giới lại không bị ảnh hưởng bởi môi trường và không
quan tâm đến vấn đề môi trường. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, môi
trường đã thực sự trở thành một yếu tố gắn liền với cuộc sống của con người.
Để quản lý và bảo vệ môi trường, bên cạnh các công cụ như pháp luật,
truyền thông, nhiều quốc gia đã sử dụng các công cụ kinh tế mang tính mềm dẻo
hơn, trong đó nhãn sinh thái được xem là một biện pháp thuộc nhóm công cụ kinh
tế nhằm khuyến khích người tiêu dùng và nhà sản xuất bảo vệ môi trường thông qua
việc khuyến khích người tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Với
cách tiếp cận trên, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đã có các quy định riêng
cho mình và trên thực tế nhãn sinh thái trở thành một công cụ kinh tế quan trọng để
quản lý trong các doanh nghiệp có định hướng sản phẩm góp phần thực hiện chiến
lược phát triển bền vững.
Nhãn sinh thái là một công cụ kinh tế môi trường nhằm tác động vào nhà sản
xuất và người tiêu dùng giảm thiểu tác động xấu của các sản phẩm đến môi trường
trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ lúc khai thác nguyên, nhiên liệu để làm đầu
vào cho quá trình sản xuất đến quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, sử dụng và
loại bỏ sản phẩm đó.

Đảng ban hành chỉ thị 36/CT-TW về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quán triệt quan điểm chỉ đạo
của Đảng và cam kết của Chính Phủ. Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 256/2003
QĐ-TTg ngày 2 tháng 12 năm 2003 của thủ tướng Chính Phủ cũng đề ra mục tiêu
phấn đấu đến năm 2020 thì có 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14000. Đồng thời, 100% sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và
50% hàng hóa nội địa phải được ghi nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn ISO: 14024
(Nguồn: Nhãn sinh thái - Nhà xuất bản lý luận chính trị).
HUTECH
3
Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam, trong đó có EU, đã yêu cầu có
nhãn sinh thái đối với hàng nhập khẩu. Hiện nay, thị trường xuất khẩu truyền thống
của Việt Nam là EU đang thực hiện dán nhãn cho 14 sản phẩm bắt buộc như: bột
giặt, máy rửa chén, máy làm màu đất, nệm trải giường, nước rửa chén, sơn và vecni,
sản phẩm dệt, giấy copy, tủ lạnh, giày dép, máy tính cá nhân, giấy ăn bóng điện.
Các sản phẩm này có đặc điểm chung là: Sản phẩm được sử dụng hàng ngày, sử
dụng nhiều, tiếp xúc thường xuyên với con người. Việt Nam đang trong tiến trình
hội nhập, chúng ta có nhiều cơ hội phát triển kinh tế khi thị trường xuất khẩu được
mở rộng, nhưng cũng có nhiều thách thức đang chờ đón và những thách thức đó có
thể dẫn đến thất bại nếu các doanh nghiệp Việt Nam không chuẩn bị kỹ càng. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải đảm bảo để giữ vững vị thế của mình trong làn
sóng ngoại nhập và tăng cường khả năng cạnh tranh tại thị trường quốc tế. Do đó
việc tham gia tiến hành dán nhãn sinh thái là một trong những giải pháp tối ưu và
cần thiết mà các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện.
Với nhãn sinh thái các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đáp ứng được các tiêu
chuẩn về môi trường do Nhà nước ban hành, được ủng hộ và hỗ trợ đầu tư từ Nhà

găng tay, nệm… Đây là sản phẩm được sử dụng nhiều, thường xuyên tiếp xúc với
con người. Ngoài ra cao su còn là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu. Giải pháp áp dụng
nhãn sinh thái vừa giảm ô nhiễm môi trường do các hoạt động của ngành vừa tăng
uy tín với sản phẩm xuất khẩu.
Ngoài ra quá trình toàn cầu hóa và tự do thương mại đã tạo điều kiện cho
thương mại ngành cao su phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội và lợi nhuận
đó ngành cao su ngày càng đối mặt với hàng loạt vấn đề đối với sản phẩm của
mình. Đó chính là những vấn đề mà bất cứ nhà xuất khẩu nào cũng không thể bỏ
qua, như sự gia tăng kiểm tra chất lượng và an toàn sức khỏe đối với người tiêu
dùng ở các thị trường nhập khẩu, yêu cầu dán nhãn, truy xuất nguồn gốc, v.v. Các
yêu cầu về bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường cũng trở thành những điều kiện đối
với sản phẩm ngành cao su. Do đó, đề tài “Xây dựng quy trình dán nhãn sinh
thái cho sản phẩm ngành cao su Việt Nam” được thực hiện nhằm tăng cường khả
năng cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cả về kinh tế lẫn môi trường,
bên cạnh đó còn tăng khả năng cạnh tranh kinh tế với các nước trên thế giới. Ngoài
ra, nó còn cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nhà quản lý cấp nhãn Việt Nam để có cơ
cở cấp nhãn cho các sản phẩm cao su.
HUTECH
5
Quá trình thực hiện xây dựng quy trình dán nhãn sinh thái cho các sản phẩm
ngành cao su được thực hiện theo Số 253/QĐ-BTNM, thời gian thực hiện năm 2011
– 2015 của BTNMT dán nhãn sinh thái loại 1: ISO 14024 được thực hiện 3 bước,
bước cuối cùng liên quan đến tổ chức chứng nhận kiểm toán hay hậu kiểm sau khi
sản phẩm được cấp nhãn, đề tài chỉ nghiên cứu 2 bước đầu đó là: Lựa chọn các sản
phẩm tiềm năng được dán nhãn sinh thái trong ngành cao su và xây dựng bộ tiêu chí
cấp nhãn cho sản phẩm đó. Và đề xuất của đề tài là : nhãn sinh thái sau này được áp
dụng theo khung chương trình Châu Âu. Với nhãn sinh thái theo khung của Châu

Nhằm đưa ra quy trình cấp nhãn chung cho các sản phẩm chung cho các sản
phẩm ngành cao su Việt Nam trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có tiềm năng cấp
nhãn.
Hỗ trợ các nhà quản lý và hoạch định để xây dựng và hoàn thiện nhãn sinh
thái Việt Nam.
* Mục tiêu cụ thể:
Như phần tính cấp thiết của đề tài là xây dựng quy trình cấp nhãn sinh thái
cho các sản phẩm ngành cao su đã nêu ở phần trên, mục tiêu của đề tài là:
Đề tài chỉ tập trung vào các vấn đề theo tiêu chuẩn ISO: 14024:
- Bước 1: Xác định sản phẩm trong ngành cao su có tiềm năng dán nhãn sinh
thái cao nhất.
- Bước 2: Đề xuất bộ tiêu chí cấp nhãn cho sản phẩm đó
Trong đề tài chỉ tập trung đi sâu và giải quyết 2 mục tiêu này :
+ Phân tích lựa chọn các sản phẩm cao su có tiềm năng cấp nhãn sinh thái
cao nhất.
+ Trên cơ cở sản phẩm cao su có tiềm năng cao nhất xây dựng quy trình, xây
dựng tiêu chí dán nhãn cho sản phẩm đó.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện những nội dung sau:
* Tổng hợp, biên hội và kế thừa các nghiên cứu, tài liệu có liên quan.
* Xác định được các sản phẩm có tiềm năng để dán nhãn sinh thái:
+ Phân loại được các sản phẩm đang sử dụng
+ Phát phiếu phát vấn điều tra cho các nhà sản xuất cao su để lựa chọn sản
phẩm để từ đó cho điểm các sản phẩm (đánh giá theo trọng số).
* Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) cho sản phẩm cao su:
HUTECH
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status