SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP
***********
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
DẠY
HỌC
BẰNG
CÁCH
X
ĐẾN
THẾ
KỈ
XV
CHO
HỌC
SINH
LỚP
10
TRƯỜNG
TRẦN
QUÝ
CÁP
–
I. Tóm tắt đề tài………………………………………………….
II. Giới thiệu
1. Thực trạng………………………………………………………
2. Nguyên nhân……………………………………………………
3. Giải pháp thay thế………………………………………………
4. Vấn đề nghiên cứu……………………………………………
5. Giả thuyết nghiên cứu…………………………………………
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu………………… ……………………
2. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………
3. Quy trình nghiên cứu…………………………………………
4. Đo lường………………………………………………………
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả………………………………
V. Bàn luận……………………………………………………
VI. K
ết luận và khuyến nghị…………………………………
VII. Tài liệu tham khảo ………………………………………
VIII. Phụ lục
1. Phụ lục 1: Giáo án thực nghiệm bài 17, bài 18, bài 19, bài 20 - Lịch
sử 10 ban cơ bản…………………………………………
2. Phụ lục 2: Kiến thức liên môn sử dụng trong giáo án thực nghiệm.
3. Phụ lục 3: Đề kiểm tra và đáp án trước tác động……………
4. Phụ lục 4: Ma trận, đề kiểm tra và đáp án sau tác động……….
5. Phụ lục 5: Bảng điểm trước và sau tác động của lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm………………………………………………
6. Phụ lục 6: Bảng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng trước và sau tác động…………….
7. Phụ lục 7: Bảng tính độ chênh lệch, xác suất ngẫu nhiên trước và
sau tác động giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng………
8. Phụ lục 8: Bài kiểm tra trước và sau tác động (đính kèm tập riêng)
- 2 - DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
ĐTB Điểm trung bình
GV Giáo viên
HS Học sinh
KT Kiểm tra
NXB Nhà xuất bản
PPCT Phân phối chương trình
SGK Sách giáo khoa
STT Số thứ tự
TĐ Tác động
THPT Trung học phổ thông
TBC Trung bình cộng
TW Trung ương
HỌC
BẰNG
CÁCH
SỬ
DỤNG
KIẾN
THỨC
LIÊN
MÔN
TRONG
PHẦN
LỊCH
SỬ
VIỆT
NAM
QUÝ
CÁP
–KHÁNH
HÒA
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Lịch sử được xem là “thầy dạy của cuộc sống”, là “tấm gương soi muôn
đời”. Lịch sử trang bị cho HS những tri thức về nhiều lĩnh vực trong đời sống xã
hội của quá trình phát triển lịch sử dân tộc và thế giới. Kiến thức lịch sử không chỉ
liên quan đến tri thức về khoa học xã hội mà cả về khoa học tự nhiên, nó giúp HS
hiểu được quá khứ - hiện tại một cách hoàn chỉnh nhất, góp phần hoàn thiện nhân
cách con người. Tuy nhiên, để có được điều này đòi hỏi người GV lịch sử phải
không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp soạn
giảng, sưu tầm và sử dụng tốt tài liệu chuyên ngành cũng như các tài liệu của môn
học khác để nâng cao hiệu quả dạy học.
Tuy vậy, đây là một việc rất khó khăn vì có nhiều quan niệm khác nhau
trong việc sử dụng tài liệu tham khảo. Một số người cho rằng, chỉ cần cung cấp đủ
cho HS những kiến thức trong SGK không cần thiết phải sử dụng thêm những tài
liệu học tập khác. Một số khác lại chú ý sử dụng tài liệu tham khảo để làm phong
phú thêm kiến thức cho HS.
Theo tôi quan điểm thứ hai là hoàn toàn đúng. Nhưng mức độ và phương
pháp sử dụng các loại tài liệu tham khảo sao cho thật hợp lí, góp phần nâng cao
hiệu quả giáo dục và giáo dưỡng của bài giảng lịch sử mới là quan trọng.
Thực trạng việc dạy học lịch sử trong trường phổ thông hiện nay rất phức
chiếu kết quả điểm kiểm tra môn lịch sử của 2 lớp thông qua một số bài kiểm tra
trước đó và đặc biệt cho tiến hành làm bài kiểm tra trước tác động đối với cả hai
lớp nói trên.
Đối với lớp 10C6 - lớp thực nghiệm, tôi tác động bằng cách dạy học sử dụng
phương pháp liên môn còn lớp 10C4 - lớp đối chứng, tôi vẫn giảng dạy bình
thường.
Sau khi dạy học xong chương II theo đúng phân phối chương trình, tôi cho hai
lớp làm bài kiểm tra sau tác động để so sánh kết quả và rút ra khả năng hiệu
nghiệm của phương pháp nói trên. Kết quả cho thấy:
- Lớp thực nghiệm – 10C6, có kết quả cao hơn, khả năng nắm bài và khắc sâu
kiến thức tốt hơn, bên cạnh đó các em rất hứng thú học tập.
- Lớp đối chứng – 10C4, có kết quả gần như không chênh lệch so với ban đầu,
không khí tiết học chưa có sự thay đổi.
Điều này được chứng minh rõ hơn thông qua xử lý số liệu kiểm chứng T-
Test, xác suất xảy ra ngẫu nhiên P = 0.0001705 < 0.05, có nghĩa là mức độ ảnh
hưởng của việc sử dụng kiến thức liên môn vào dạy học lịch sử đã tạo ra sự chênh
lệch giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Với kết quả đó, tôi cho rằng việc sử dụng kiến thức liên môn vào dạy học lịch
sử đã mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao kết quả học tập môn lịch sử ở trường
phổ thông. - 5 -
II. GIỚI THIỆU
1. Thực trạng
Hiện nay có rất nhiều GV tâm huyết đã áp dụng phương pháp sử dụng kiến
thêm hiệu quả, sự hứng thú trong học tập. Việc này còn giúp các môn học có thể
bổ sung kiến thức cho nhau, làm rõ hơn những kiến thức mà các em được học
trong mỗi môn học.
- Dạy học liên môn làm cho người học nhận thức được sự phát triển xã hội một
cách liên tục, thống nhất, thấy được mối liên hệ hữu cơ giữa các lĩnh vực khác
- 6 -
nhau của đời sống xã hội, thấy được tính toàn diện của lịch sử, khắc phục tính rời
rạc tản mạn trong kiến thức.
- Phần lớn GV hiện nay chỉ dựa vào SGK để giảng dạy mà chưa sử dụng thêm
tài liệu tham khảo khác – một yêu cầu bắt buộc để đổi mới phương pháp và nâng
cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông, nếu GV có sử dụng tài liệu tham khảo
thì cũng rất hình thức. Điều này làm cho HS quên ngay kiến thức sau các tiết học,
các em không có hứng thú ở những tiết học tiếp theo và GV cũng thấy bế tắc trong
dạy học của mình.
- Nội dung phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV rất phong phú, đa
dạng về kiến thức, thể hiện trên mọi lĩnh vực, gắn liền với nhiều môn học khác
nhau như: văn học, địa lý, nghệ thuật, pháp luật, kiến trúc….Thế nhưng, nhiều GV
chưa thấy điều đó hoặc nếu có thấy thì cũng chưa khéo léo chọn lọc kiến thức của
các lĩnh vực nói trên, vì vậy làm bài học trở nên khô khan hoặc dễ lan man, sa đà
kiến thức.
Với những nguyên nhân đó, tôi mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và sử dụng
kiến thức liên môn để giảng dạy chương II – Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế
kỉ XV để nâng cao hiệu quả học tập (kiến thức liên môn ở đây là những kiến thức
về văn học, địa lý, nghệ thuật, pháp luật, sân khấu … có liên quan đến nội dung cơ
bản trong mỗi bài học thuộc giai đoạn lịch sử nói trên).
3. Giải pháp thay thế
Trong quá trình chuẩn bị bài giảng, GV lồng ghép những kiến thức của các bộ
môn văn học, địa lý, kiến trúc… để làm rõ thêm những nội dung cơ bản. Những
Phật giáo của cha ông ta.
- Liên môn các môn khoa học khác như
toán học, quân sự - quốc phòng…. giúp HS hình dung nước ta lúc bấy giờ cũng
đã có những công trình toán học của Lương Thế Vinh, Vũ Hữu; có những tác
phẩm quân sự của Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn….
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, tôi đã áp dụng kiến thức liên môn vào bài
17, bài 18, bài 19, bài 20. Với phương pháp này, GV có thể áp dụng tốt với cách
dạy truyền thống (phấn trắng, bảng đen) hoặc với phương pháp lấy HS làm trung
tâm (HS được phân công về nhà chuẩn bị trước, khi lên lớp các em sẽ đọc lại hoặc
mô tả lại cho cả lớp cùng nghe). Có thể kết hợp với công nghệ thông tin (ghi âm
một bài ngâm thơ, quay phim một công trình nghệ thuật…). Tôi tin bài giảng sẽ trở
nên hấp dẫn, sinh động đối với HS.
Thực tế cho thấy, đã có nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nước tiến hành
nghiên cứu việc sử dụng thêm các nguồn tài liệu tham khảo, bao gồm cả việc sử
dụng kiến thức liên môn trong quá trình dạy học lịch sử:
- Tiến sĩ giáo dục học N.G.Đai-ri trong cuốn “Chuẩn bị giờ học lịch sử như
thế nào” đã nêu ý nghĩa của việc sử dụng các nguồn tư liệu “Toàn bộ công tác dạy
học sẽ vô cùng có lợi, nếu thầy giáo hiểu môn học trên cơ sở tất cả các nguồn tư
liệu hiện nay”.
- Tác giả N.M.Iacôplep trong “Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong
trường phổ thông” cũng rất coi trọng mối liên hệ giữa các bộ môn “ giữ vai trò to
lớn về mặt này là hệ thống công tác liên hệ hữu cơ giữa các giáo viên các bộ môn
khác nhau – tức là mối liên hệ giữa các bộ môn”
- Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn “Giáo dục học” nêu một cách
khái quát nhất và tương đối đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng kiến thức
liên môn: “Tiềm năng giáo dục thế giới quan cho học sinh đặc biệt được khai thác
trong mối liên hệ giữa các môn học. Các mối liên hệ giữa các môn học, phản ánh
- 8 -
nhà giáo dục đề cập đến trong công trình nghiên cứu của mình, đây là những gợi
mở vô cùng quí giá để tôi học tập. Tuy nhiên, cho đến nay, tôi vẫn chưa tìm thấy
một đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu việc sử dụng kiến thức liên môn để dạy học
trong giai đoạn lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV. Đó là lý do tôi mạnh
dạn thực hiện đề tài này.
4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng kiến thức liên môn trong bài 17, bài 18, bài 19, bài 20 của
chương II - Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có nâng cao hiệu quả dạy học
không? HS lớp 10 trường THPT Trần Qúy Cáp có hiểu bài, nắm được nội dung bài
- 9 -
học và khắc sâu kiến thức hay không? Bên cạnh đó các em có hứng thú vào bài học
với phương pháp này như thế nào?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Với việc sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X
đến thế kỉ XV sẽ góp phần giúp HS lớp 10 ở trường THPT Trần Qúy Cáp – Khánh
Hòa nâng cao kiến thức; phát huy tính tư duy; tạo giờ học lịch sử sinh động, hấp
dẫn.
Kinh Tổng số Nam Nữ
Lớp 10C4 35 35 18 17
Lớp 10C6 34 34 20 14
2. Thiết kế nghiên cứu
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: 10C6 - lớp thực nghiệm và 10C4 - lớp đối chứng. Tôi
tiến hành cho HS làm bài kiểm tra trước tác động (xem phụ lục 3) trước khi dạy
chương II. Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự tương đồng (10C6
là 6.1 điểm, 10C4 là 6.0 điểm), tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng
sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai lớp trước tác động. Kết quả có được
như sau:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
TBC 6.0 6.1
P = 0.3999 > 0.05
P = 0.3999 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp là
không có ý nghĩa, hai lớp 10C4 và 10C6 trước khi tác động được coi là tương
đương nhau.
Sử dụng thiết kế 2: Tiến hành kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương:
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm KT trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm
O1 Dạy học có sử dụng kiến thức liên
môn
O3
Đối chứng O2 Dạy học không sử dụng kiến thức
liên môn
24 Bài 17: Qúa trình hình thành và phát triển của nhà
nước phong kiến (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) Tuần 22 10C6
25 Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế
trong các thế kỉ X-XV
26 Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
ở các thế kỉ X – XV Tuần 23 10C6
27 Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc
trong các thế kỉ X – XV
* Nội dung dạy thực nghiệm:
- GV sưu tầm những kiến thức có liên quan đến bài học thuộc các môn học: văn
học, địa lí, chính trị, quốc phòng…
- Những kiến thức này phải được khái quát một cách ngắn gọn, súc tích và phải là
những kiến thức cần thiết cho nội dung bài học, đồng thời đảm bảo thời gian, kiến
thức của chương trình.
- GV giảng bài theo giáo án có sử dụng kiến thức liên môn (giáo án thực nghiệm).
- 13 -
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
ĐTB 6.1 7.1
Độ lệch chuẩn 1.12 0.89
Giá trị P của T- Test 0.0001705 < 0.05
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)
0.8929 > (0.800 – 1.00)
Nếu kết quả trước tác động cho thấy 10C4 và 10C6 là tương đương thì kết quả
kiểm tra sau tác động ở trên đã chứng minh được rằng hai lớp có sự chênh lệch.
Cụ thể, bài kiểm tra sau tác động đã cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình
(ĐTB) bằng T-Test có kết quả P = 0.0001705 < 0.05 cho thấy: sự chênh lệch ĐTB
giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra SMD=0.8929>0.800,
điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là Lớn. Phép kiểm chứng T-
Test ĐTB sau tác động của hai lớp là P = 0.0001705 < 0.05. Kết quả này khẳng
định sự chênh lệch ĐTB của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà phải do tác
động mới có được.
Với kết quả có được và thông qua sự phân tích, tôi thấy việc sử dụng những
kiến thức liên môn trong bài học mang lại hiệu quả tương đối cao. Hiệu quả đó
không chỉ thể hiện bằng điểm số mà HS có được sau bài kiểm tra mà nó còn thể
hiện ở việc HS nắm được bài, nhớ lâu kiến thức đã học, HS có thể phát huy khả
năng tư duy của mình trong việc học tập môn lịch sử; đồng thời tạo ra sự hứng thú
kì lạ bên những trang sử mà các em cho rằng rất dài, rất khó nhớ. Quan trọng hơn,
qua những kiến thức mở rộng đến văn học, địa lí, quốc phòng…. đã giúp HS nâng
cao được kiến thức một cách toàn diện.
Nói cách khác, những tác dụng trên đã giúp nâng cao hiệu quả bài học một
cách đầy đủ về mặt kiến thức, giáo dục và giáo dưỡng, phát triển một cách toàn
diện.
Với những tác dụng tích cực và hiệu quả trên, tôi có thể khẳng định: đề tài
không chỉ mang lại hiệu quả đối với chương II - Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ
XV mà còn có thể mang lại ý nghĩa to lớn đối với các phần, các chương, các bài
còn lại trong lịch sử lớp 10; có thể áp dụng đối với môn lịch sử các khối lớp khác
và có thể mở rộng ra đối với các bộ môn khoa học khác như văn học, địa lý, giáo
dục công dân… Đây là ưu điểm, hướng phát triển, tính khả thi lớn nhất của đề tài.
* Yêu cầu: Tuy nhiên, để thực hiện được phương pháp này là việc không đơn
giản, nó đòi hỏi kỹ năng rất lớn của GV trong việc đầu tư tìm tòi, sưu tầm những
kiến thức khác một cách rộng mở; bên cạnh đó, GV phải biết lựa chọn những kiến
thức có ý nghĩa, giá trị để sử dụng, không ôm đồm.
+ Tích cực tham gia vào các cuộc thi kết hợp nhiều bộ môn khác nhau do các
cơ quan, tập thể tổ chức để không ngừng nâng cao kỹ năng trong dạy học lịch sử
của mình.
+ Tạo điều kiện cũng như hướng dẫn HS hình thành thói quen khả năng tự
học, tự tìm tòi nhiều kiến thức các môn học khác nhau khi học tập lịch sử để thông
qua các tài liệu tham khảo đó nâng cao kết quả học tập và tư duy trong môn lịch
sử.
Với đề tài này, tôi thấy còn nhiều hạn chế, mong được sự giúp đỡ và đóng góp
ý kiến nhiệt tình của cấp trên, của anh chị đồng nghiệp GV, đặc biệt là các đồng
nghiệp đã và đang giảng dạy môn lịch sử. Tôi cũng hy vọng đề tài này sẽ được sử
dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong dạy học lịch sử hiện nay.
Xin chân thành cảm ơn!
- 16 -
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Minh Oanh, Một số vấn đề đổi mới nội dung và phương pháp dạy học lịch
sử ở trường trung học phổ thông, ĐHSP TP.Hồ Chí Minh, 2006
2. N.G. Đai ri (1972), Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào. Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
3. N.M. Iacôplep (1975), Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông,
Tập 1. Nxb Giáo dục.
4. Nguyễn Quang Vinh (1986), “Dạy học các môn theo quan điểm liên môn”,
Tạp chí nghiên cứu giáo dục, (10), tr. 15 - 16.
5. Nguyễn Thị Côi (2008), Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học
lịch sử ở trường trung học phổ thông. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
6. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách
giáo khoa Lịch sử 10, 11, NXB Hà Nội, 2007
1. Phụ lục 1: giáo án thực nghiệm bài 17, bài 18, bài 19, bài 20 – Lịch sử 10,
ban cơ bản
CHƯƠNG II
VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV
BÀI 17
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG
KIẾN (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
Tuần: …22…
Tiết PPCT: …24
Ngày soạn: 15/01/2014.
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt Nam trong một thời
gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất.
- Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo chế độ quân chủ
trung ương tập quyền, có luật pháp - quân đội và các chính sách đối nội, đối ngoại
đầy đủ, tự chủ, độc lập.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng ý thức độc lập, niềm tự hào dân tộc, bảo vệ
sự thống nhất nước nhà.
3. Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, so sánh.
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
- Lược đồ Việt Nam thời Lý - Trần, Lê sơ.
- Liên hệ đến tác phẩm: Chiếu dời đô, Đại Việt sử kí toàn thư…
- Liên hệ đến lịch sử luật pháp Việt Nam ở thế kỉ X-XV
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, miêu tả, trực quan, kể chuyện……
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
Sử dụng kiến thức Văn học, Địa lí để
làm rõ sự kiện “năm 1010, Lý Thái
Tổ dời đô về Thăng Long” thông qua
tác phẩm “Chiếu dời đô” nằm trong
“Đại Việt sử kí toàn thư”.
(xem phụ lục 2.1) * Hoạt động 3 (cả lớp, cá nhân): hướng
dẫn HS vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền
thời Lý, Trần, Hồ và Lê sơ.
I - BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG NHÀ
NƯỚC ĐỘC LẬP Ở THẾ KỈ X - Năm 939, Ngô Quyền xưng vương →
năm 944 nhà Ngô suy vong → loạn 12
sứ quân.
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất
đất nước, xưng hoàng đế, đặt quốc hiệu
Đại Cồ Việt.
?.3 Những cải cách hành chính thời Lê
Thánh Tông có ý nghĩa gì? So sánh với
thời Lý – Trần? (quyền hành tập trung
trong tay vua, tổ chức bộ máy nhà nước
chặt chẽ hơn đến cấp xã → chế độ quân
chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao). Sử dụng kiến thức Luật pháp để làm
rõ hơn về luật pháp thời phong kiến
thế kỉ X-XV
(xem phụ lục 2.2)
?.4 Giải thích khái niệm: “ngụ binh ư
nông”?
- Thời Trần có bộ Hình luật.
- Thời Lê: “Quốc triều hình luật” (luật
Hồng Đức).
b) Quân đội:
- Tổ chức quy củ: cấm quân và quân
chính quy.
- Tuyển theo chế độ: “ngụ binh ư
nông”.
3. Hoạt động đối nội, đối ngoại
a) Đối nội: Chú trọng bảo vệ an ninh
đất nước, chăm lo đời sống nhân dân,
đoàn kết với dân tộc ít người.
b) Đối ngoại:
- Hòa hiếu với phương Bắc.
- Quan hệ thân thiện với Lào, Champa,
Chân Lạp.
- 20 -
5. Sơ kết bài: Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý Trần và thời Lê Thánh Tông, qua đó
đánh giá cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông?
6. Dặn dò, bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài 18 “Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế … thế kỉ X-XV”.
- Sưu tập tư liệu thơ ca và đặc điểm kinh tế nông, thủ công nghiệp, thương nghiệp
thế kỉ X - XV?
7. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- 21 -
BÀI 18
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRONG CÁC THẾ KỈ X – XV
Tuần: …22…
Tiết PPCT: …25
Ngày soạn: 16/01/2014
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Trải qua 5 thế kỷ độc lập, mặc dù có nhiều biến động, khó khăn, nhân dân ta vẫn
xây dựng được cho mình một nền kinh tế phát triển đa dạng và toàn diện.
- Nền kinh tế nông nghiệp tuy có nhiều mâu thuẫn về vấn đề ruộng đất, nhưng luôn
giữ được các yếu tố cần thiết như chú trọng trị thủy, thủy lợi, mở rộng ruộng đồng,
gia tăng các loại cây trồng, phục vụ cuộc sống ngày càng tăng cao.
- Thủ công nghiệp ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao góp phần phục vụ
trong nước và trao đổi với bên ngoài. Thương nghiệp phát triển.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc trong xây dựng kinh tế.
- Bồi dưỡng ý thức về những hạn chế của nền kinh tế phong kiến trong giai đoạn
phát triển của nó.
3. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế…
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
- Một số ca dao tục ngữ, thơ ca nói về kinh tế.
- Sưu tập những tư liệu, tranh ảnh kinh tế của thời kỳ này.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan…
IV. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các giai đoạn phát triển chính của nhà nước phong
?.3 Sự phát triển nông nghiệp đương
thời có ý nghĩa gì đối với xã hội?
Sử dụng kiến thức Văn học để thấy
được sự phát triển nông nghiệp ở các
thế kỉ X-XV
(xem phụ lục 2.3)
* Hoạt động 2: (cả lớp, cá nhân) Nêu
nguyên nhân, biểu hiện sự phát triển thủ
công nghiệp?
?.4 Sự ra đời của các làng nghề thủ
công có ý nghĩa như thế nào? (thủ công
nghiệp đi vào chuyên ngành hơn)
?.5 Đánh giá như thế nào về thủ công
nghiệp nước ta đương thời? (phát triển
mạnh, sản phẩm có chất lượng)
Sử dụng kiến thức Địa lí để thấy sự
phát triển của thủ công nghiệp ở phố
phường Thăng Long thế kỉ X-XV.
(xem phụ lục 2.4)
thuyền chiến có lầu.
- 23 -
* Hoạt động 3: (cả lớp, cá nhân) Nhận
xét hoạt động thương nghiệp thời kỳ
này?
=> nhiều thương cảng hoặc điểm trao
đổi hàng hóa hình thành: Vân Đồn, Thị
Nại.
?.6 Nguyên nhân hạn chế ngoại thương
thời Lê sơ? (Nhà nước không chủ
trương mở rộng giao lưu với thương
nhân nước ngoài, thuyền bè nước ngoài
chỉ cập vào một số bến và bị kiểm soát
chặt chẽ)
* Hoạt động 4: cả lớp – cá nhân
?.7 Sự phát triển kinh tế thời kỳ này dẫn
đến hệ quả gì?
(Hướng dẫn đọc SGK)
………………………………………………………………………………………
- 24 -
BÀI 19
NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM
Ở CÁC THẾ KỈ X – XV
Tuần: …23…
Tiết PPCT: …26
Ngày soạn: 17/ 01/ 2014
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của quân dân ta trong các thế
kỉ X-XV.
- Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, nổi lên những trận quyết chiến đầy
sáng tạo và hàng loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc.
- Bồi dưỡng ý thức đoàn kết, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn đối với các vị anh
hùng.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận thức, phân tích, tổng hợp, kĩ năng vẽ và sử
dụng bản đồ cho HS.
II. Thiết bị, tài liệu dạy học: