SKKN Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử Thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại bằng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC PHẦN "LỊCH SỬ THẾ GIỚI
NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI" BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LẬP BẢNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC "
A/ Lý do chọn đề tài
Dạy học lịch sử ở trường phổ thông là một quá trình sư phạm phức tạp, bao gồm
nhiều hoạt động khác nhau của giáo viên và học sinh. Những hoạt động đó nhằm mục
đích: Học sinh nắm vững trí thức lịch sử, phát triển tư duy. Chính vì vậy để nâng cao hiệu
quả giảng dạy, đòi hỏi giáo viên phải biết vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp dạy học
khác nhau. Tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển thao tác tư duy và khả
năng sáng tạo của học sinh.
Qua thời gian giảng dạy lịch sử ở trường THPT, đặc biệt là dạy học phần Lịch sử
thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (Chương trình lớp 10 cơ bản), tôi đã nhận
thấy: Phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức đã có tác động tích cực đến quá trình học
tập và nhận thức của các em. Bởi vậy, tôi xin được chia sẽ kinh nghiệm của mình với các
đồng nghiệp thông qua đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Nâng cao hiệu quả dạy học phần
Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại qua phương pháp lập bảng hệ
thống kiến thức”.
B/ Nội dung
I/ Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập bảng hệ thống kiến thức trong dạy
học lịch sử.
1-Cơ sở lý luận.
Thực chất lập bảng hệ thống kiến là lập bảng kiến thức theo trình tự thời gian hoặc
nêu các mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều nước trong một giai
đoạn, thời kỳ. Lập bảng hệ thống kiến thức không chỉ giúp học sinh nắm được kiến thức
cơ bản sau khi học mà qua đó tạo điều kiện cho học sinh phát triển khả năng tư duy,
lôgic, thấy được mối liên hệ, bản chất của sự kiện, nội dung lịch sử. Trên cơ sở đó, học
sinh có thể rèn luyện thêm kỹ năng thực hành khi làm các bài tập mang tính chất tổng
hợp kiến thức.
Chúng ta đều biết rằng: Lịch sử loài người là một quá trình phát triển không ngừng

3- Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức.
- Thứ nhất: Căn cứ vào nội dung bài học, giáo viên tìm những vấn đề, nội dung có
thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng. Đó là các sự kiện theo trình tự thời gian, các lĩnh
vực. Nhưng chú ý chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúp học sinh nắm kiến thức tốt
nhất.
- Thứ hai: Biết lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp.
- Thứ ba: Lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn.
Có rất nhiều sự kiện cũng diễn ra trong một thời điểm, vì vậy phải biết chọn lọc những gì
cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chính xác, cô đọng, không nên ôm đồm nhiều kiến thức
khiến việc lập bảng trở nên rờm rà, mất đi tính hệ thống lôgic. Nếu điều kiện lập bảng
càng cụ thể, càng phong phú thì kết quả giáo dục, giáo dưỡng và phát triển càng cao.
4/ Các bảng hệ thống kiến thức có thể sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới thời
nguyên thủy, cổ đại và trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)
(Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ nội dung bài
dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ thống kiến thức sau đây).
a-Bài 1,2: Xã hội nguyên thủy.
* Sau khi học xong bài 1, tôi sẽ củng cố kiến thức hoặc yêu cầu học sinh hoàn thiện
bảng so sánh về người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời gian, đặc điểm cơ thể.
Nội dung so
sánh
Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian 4 triệu năm trước 4 vạn năm trước
Đặc điểm cơ
thể
- Trán thấp và bợt ra sau.
- U mày nổi cao
- Hình thành trung tâm phát
tiếng nói.
- Còn lớp lông mỏng trên cơ
thể.

trước
5.500
năm
trước
4000
năm
trước
3000
năm
trước
Sự tiến
hóa
Vượn
giống
người
Người
tối cổ
Người
tinh
khôn
Chế tạo
công cụ
lao
động
Dùng
hòn đá,
cành
cây có
sẵn
trong

kiếm
sống
Hái
lượm,
săn bắt
Cung
tên săn
bắn
- Trồng
rau, củ.
- Chăn
nuôi
-Làm
đồ gốm
- Đánh
cá.
- Trồng
lúa
nước
ven
sông
- Nông
nghiệp
- Tiểu
công
nghiệp
- Nông
nghiệp
- TCN
-

người
nghèo,
xã hội
có giai
cấp nhà
nước.
Nhà
nước
mở
rộng.
b-Bài 3,4 : Xã hội cổ đại.
Sau khi học song 2 bài, tôi sẽ lập hoặc yêu cầu học sinh lập 2 bảng hệ thống kiến
thức sau đây nhằm củng cố, ôn tập toàn chương xã hội cổ đại.
* Bảng 1: So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại
phương Tây trên cơ sở các tiêu chí: Điều kiện tự nhiên, thời gian tồn tại, cơ cấu kinh tế,
cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước.
Tiêu
chí so
sánh
Các quốc gia cổ đại phương
đông
(Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà,
Ai Cập)
Các quốc gia cổ đại phương
Tây
(Hy Lạp, Rô ma)
Điều
kiện tự
nhiên
Lưu vực các dòng sông lớn ở

người nghèo không trả được nợ.
Tầng lớp thấp nhất trong xã hội.
3 tầng lớp
- Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò,
chủ thuyền – Tầng lớp thống
trị
- Bình dân: Nông dân, thợ thủ
công chủ yếu sống vào trợ cấp
xã hội.
- Nô lệ: Số lượng đông, là lực
lượng nuôi sống xã hội
Tầng lớp bị trị.
Thể chế Chuyên chế cổ đại Cộng hòa dân chủ chủ nô
nhà
nước
Thời
gian
tồn tại
Khoảng TNK IV – TNK III
trước công nguyên đến những
thế kỷ tiếp giáp công nguyên.
Đầu thiên niên kỷ I trước
công nguyên đến năm 476.
* Bảng 2: Lập bảng hệ thống thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương
đông và các quốc gia cổ đại phương tây và các lĩnh vực: Lịch pháp, chữ viết, toán học,
văn học, nghệ thuật.
Lĩnh
vực
Văn hóa cổ đại phương Đông Văn hóa cổ đại phương Tây
Lịch

Văn
học
Chủ yếu là văn học dân gian. Văn học viết ra đời với các tác
giả tiêu biểu: Ê xin, Ơ – ri –
pít
Nghệ
thuật
- Kiến trúc đạt trình độ cao: Kim
tự tháp (Ai cập), Thành Ba bi lon
- Điêu khắc tinh tế: Tượng nữ
thần A tê na đội mũ chiến
(Lưỡng Hà), Vạn lí trường thành
(Trung Quốc)
binh; tượng lực sĩ ném đĩa
thần vệ nữ.
- Kiến trúc: Đấu trường Rô
ma.
c/ Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến.
*Bảng 1: Lập bảng thống kê về triều đại phong kiến nhà Tần và nhà Hán với nội dung
sau.
Thời gian
tồn tại
Nhà Tần Nhà Hán
Tổ chức bộ
máy nhà
nước
Chia đất nước thành các quận,
huyện
Chia đất nước thành các
quận huyện.

- Sử học: Tư Mã Thiên với tác phẩm “Sử kí” người đặt nền
móng cho sử học Trung Quốc.
Đường –
Tống
- Nho giáo tiếp tục phát triển, dưới thời Tống được đề cao.
- Phật giáo thịnh hành, chùa chiền xây dựng nhiều.
- Văn học: Nổi bật thể loại thơ Đường với các tác giả: Lý
Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
Minh –
Thanh
- Nổi bật với tiểu thuyết chương hồi: Tây du ký, Thủy hử,
Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
-Nghệ thuật: Phát triển lâu đời, trình độ cao, độc đáo biểu hiện
ở hội họa, điêu khắc – tiêu biểu: Cố cung ở Bắc Kinh.
Bảng này, tôi sẽ sử dụng khi dạy học xong bài để củng cố kiến thức cho học sinh
hoặc sẽ gợi ý sau đó yêu cầu các em về nhà làm.
d-Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng Ấn Độ.
* Lập bảng so sánh Vương triều Hồi giáo Đê li với Vương triều Mô gôn về các nội
dung.
- Sự thành lập, thời gian tồn tại, chính sách thống trị. Qua đó rút ra điểm giống
nhau và khác nhau giữa 2 vương triều này.
Nội dung
so sánh
Vương triều Hồi giáo Đê li Vương triều Mô gôn
Sự thành
lập
Người hồi giáo gốc Trung Á
đã chinh phục các tiểu quốc
Ấn - lập nên Vương triều Hồi
giáo đóng đô ở Đê li.

- Xây dựng nhiều công trình Hồi giáo đặc sắc.
Khác nhau - Thực hiện chính sách kì thị
tôn giáo.
Tác động: mâu thuẫn dân
tộc sâu sắc.
Thực hiện chính sách hòa
đồng tôn giáo.
Tác động: Xã hội ổn
định. đất nước phát triển.
Bảng này tôi sẽ sử dụng sau khi dạy xong bài 7 hoặc yêu cầu học sinh về hoàn
thiện các nội dung so sánh.
e-Bài 9: Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào.
* Lập bảng hệ thống kiến thức về vương quốc Campuchia và vương quốc Lan
Xang.
Nội dung Vương quốc Campuchia Vương quốc Lan Xang
Điều kiện
tự nhiên
Xung quanh là rừng núi và cao
nguyên (Biển hồ). Thuận lợi
về đất đai, nước tưới, thủy sản,
lâm sản
Sông Mê Kong với nguồn
tài nguyên thủy văn, đường
giao thông huyết mạch của
đất nước.
Dân tộc Người Khơ me - Người Lào Thơng
- Người Lào lùn
Thời gian
hình thành
Thế kỷ VI – Thế kỷ XIX 1353 – Thế kỷ XV

Pháp.
- Từ thế kỷ XVII
Biểu hiện.
+ Tranh chấp ngôi báu trong
Hoàng tộc.
+ Bị Xiêm thống trị
+ 1893 là thuộc địa của
Pháp.
Văn
hóa
Chữ
viết
- Chữ phạn: TK VII sáng tạo
ra chữ viết riêng.
- Sáng tạo ra chữ viết riêng
trên cơ sở chữ của
Campuchia và Miến Điện,
Tôn
giáo
- Hin đu giáo
- TK XVII phật giáo
- TK XIII, Phật giáo mới
được truyền bá.
Văn
học
+ Phát triển mạnh: - Văn học dân gian
- Văn học viết
- Văn học dân gian
Kiến
trúc

Là cơ sở để xóa bỏ chế độ
phong kiến phân quyền,
xây dựng chế độ phong
kiến tập quyền
Văn hóa
Lãnh chúa và nông nô đều
hầu như mù chữ - Văn hóa
kém phát triển.
Mở mang tri thức cho mọi
người, tạo tiền đề cho sự
hình thành các trường đại
học lớn ở châu âu.
Bảng 2: Lập bảng so sánh một số hình thức kinh doanh ban đầu của CNTB ở Tây
âu với chế độ phong kiến Tây âu.
Nội dung so
sánh
Thành thị phong kiến Chủ nghĩa tư bản
Thủ công
nghiệp
Tổ chức sản xuất: Phường
hội thủ công.
- Quy mô xưởng nhỏ.
- Sản xuất bằng tay.
- Người thợ làm từ đầu đến
cuối để tạo ra một sản phẩm.
- Tư liệu sản xuất là của thợ
cả và thợ bạn, chia nhau sản
phẩm mức độ nhiều ít khác
nhau giữa thợ cả, thợ bạn,
thợ học việc

nói riêng đã đem lại hiệu quả tích cực.
+ Đối với giáo viên: Nâng cao kết quả giảng dạy, năng lực chuyên môn, yêu nghề
và tâm huyết hơn với hoạt động sư phạm.
+ Đối với học sinh: Tạo ra tính trực quan, hình thành biểu tượng lịch sử khách
quan, cụ thể, giúp các em dễ dàng nắm bắt kiến thức, hiểu sâu kiến thức, vận dụng sáng
tạo, linh hoạt, chủ động để hoàn thành các bài tập hệ thống hóa kiến thức lịch sử.
- Xóa bỏ cảm giác nặng nề, khó học, khó nhớ của bộ môn . Qua đó giúp các em rèn
luyện cả kỹ năng lý thuyết và thực hành ở một môn học đòi hỏi tính chuyên cần và cả khả
năng tư duy cao. Học sinh hứng thú hơn đối với giờ học khi kiến thức lịch sử đã được hệ
thống hóa để các em dễ học, dễ hiểu và có thể thuộc bài ngay tại lớp.
Kết quả cụ thể: Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra ở 2 lớp 10A6 và 10A7.
* Trong đó:
- Lớp 10A6 không sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức.
- Lớp 10A7 sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức.
Lớp
Số lượng
học sinh
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
10A6 40 1 2,5 10 25 25 62,5 3 7,5 1 2,5
10A7 42 3 7,2 17 40,8 21 49,6 1 2,4 0 0
C/ KÕt luËn
Để đạt được hiệu quả cao trong học tập môn lịch sử, trước hết học sinh phải yêu
thích môn lịch sử. Điều này cần sự tác động rất lớn từ phía giáo viên và vai trò của giáo
viên rất quan trọng trong việc hình thành tri thức và nhân cách học sinh. Do đó, giáo viên
phải là người tổ chức hướng dẫn cho học sinh tích cực, chủ động và linh hoạt chiếm lĩnh
tri thực lịch sử nhân loại.
Trong thực tế dạy học không có phương pháp đơn nhất nào là tối ưu. Vì vậy giáo
viên phải kết hợp nhiều phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học thì sẽ mang lại
hiệu quả tích cực.

II Kết quả thực nghiệm. 13
C/ Kết luận. 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status