A/ Lý do chọn đề tài
Dạy học lịch sử ở trường phổ thông là một quá trình sư phạm phức tạp,
bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của giáo viên và học sinh. Những hoạt động
đó nhằm mục đích: Học sinh nắm vững trí thức lịch sử, phát triển tư duy. Chính
vì vậy để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đòi hỏi giáo viên phải biết vận dụng sáng
tạo nhiều phương pháp dạy học khác nhau. Tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến
thức, phát triển thao tác tư duy và khả năng sáng tạo của học sinh.
Qua thời gian giảng dạy lịch sử ở trường THPT, đặc biệt là dạy học phần
Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (Chương trình lớp 10 cơ
bản), tôi đã nhận thấy: Phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức đã có tác động
tích cực đến quá trình học tập và nhận thức của các em. Bởi vậy, tôi xin được
chia sẽ kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp thông qua đề tài sáng kiến
kinh nghiệm: “Nâng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử thế giới thời nguyên
thủy, cổ đại và trung đại qua phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức”.
B/ Nội dung
I/ Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập bảng hệ thống kiến thức
trong dạy học lịch sử.
1-Cơ sở lý luận.
Thực chất lập bảng hệ thống kiến là lập bảng kiến thức theo trình tự thời
gian hoặc nêu các mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều
nước trong một giai đoạn, thời kỳ. Lập bảng hệ thống kiến thức không chỉ giúp
học sinh nắm được kiến thức cơ bản sau khi học mà qua đó tạo điều kiện cho
học sinh phát triển khả năng tư duy, lôgic, thấy được mối liên hệ, bản chất của
sự kiện, nội dung lịch sử. Trên cơ sở đó, học sinh có thể rèn luyện thêm kỹ năng
thực hành khi làm các bài tập mang tính chất tổng hợp kiến thức.
Chúng ta đều biết rằng: Lịch sử loài người là một quá trình phát triển
không ngừng từ thấp đến cao, từ chế độ nguyên thủy dã man mông muội đến xã
hội chủ nghĩa văn minh tiến bộ. Hơn nữa, nhận thức của học sinh THPT không
dừng lại ở cảm tính mà ở cấp độ nhận thức, lý tính. Nhận thức là cơ sở để hình
thành tư tưởng, tình cảm đúng đắn tốt đẹp. Trong quá trình phát triển của xã hội
loài người, thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại là 3 giai đoạn phát triển liền kề
3- Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức.
- Thứ nhất: Căn cứ vào nội dung bài học, giáo viên tìm những vấn đề, nội
dung có thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng. Đó là các sự kiện theo trình tự
thời gian, các lĩnh vực. Nhưng chú ý chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúp
học sinh nắm kiến thức tốt nhất.
- Thứ hai: Biết lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp.
- Thứ ba: Lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác,
ngắn gọn. Có rất nhiều sự kiện cũng diễn ra trong một thời điểm, vì vậy phải
biết chọn lọc những gì cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chính xác, cô đọng, không
nên ôm đồm nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nên rờm rà, mất đi tính hệ
thống lôgic. Nếu điều kiện lập bảng càng cụ thể, càng phong phú thì kết quả
giáo dục, giáo dưỡng và phát triển càng cao.
4/ Các bảng hệ thống kiến thức có thể sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế
giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)
(Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ nội
dung bài dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ thống kiến thức sau
đây).
a-Bài 1,2: Xã hội nguyên thủy.
* Sau khi học xong bài 1, tôi sẽ củng cố kiến thức hoặc yêu cầu học sinh
hoàn thiện bảng so sánh về người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời
gian, đặc điểm cơ thể.
Nội dung so
sánh
Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian 4 triệu năm trước 4 vạn năm trước
- Trán thấp và bợt ra sau.
- U mày nổi cao
- Trán cao
- Mặt phẳng.
Đặc điểm cơ
trước
1 vạn
năm
trước
5.500
năm
trước
4000
năm
trước
3000
năm
trước
Sự tiến
hóa
Vượn
giống
người
Người
tối cổ
Người
tinh
khôn
Chế tạo
công cụ
lao
động
Dùng
hòn đá,
cành
sống
Hái
lượm,
săn bắt
Cung
tên săn
bắn
- Trồng
rau, củ.
- Chăn
nuôi
- Trồng
lúa
nước
ven
- Nông
nghiệp
- Tiểu
công
- Nông
nghiệp
- TCN
-Làm
đồ gốm
- Đánh
cá.
sông nghiệp
- Thương
nghiệp,
biển.
Nhà
nước
mở
rộng.
b-Bài 3,4 : Xã hội cổ đại.
Sau khi học song 2 bài, tôi sẽ lập hoặc yêu cầu học sinh lập 2 bảng hệ
thống kiến thức sau đây nhằm củng cố, ôn tập toàn chương xã hội cổ đại.
* Bảng 1: So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ
đại phương Tây trên cơ sở các tiêu chí: Điều kiện tự nhiên, thời gian tồn tại, cơ
cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước.
Tiêu chí
so sánh
Các quốc gia cổ đại phương đông
(Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà,
Ai Cập)
Các quốc gia cổ đại phương Tây
(Hy Lạp, Rô ma)
Điều
kiện tự
nhiên
Lưu vực các dòng sông lớn ở châu
á, châu phi. Thuận lợi: đất đai màu
mỡ, tơi xốp, gần nguồn nước, khí
hậu nóng ẩm. Khó khăn: Lũ lụt vào
mùa mưa.
Bờ bắc Địa Trung Hải với
những bán đảo và đảo nhỏ.
Thuận lợi: Cho hoạt động hàng
hải, ngư nghiệp, thương nghiệp
biển. Khó khăn: Đất khô, chỉ
Chuyên chế cổ đại Cộng hòa dân chủ chủ nô
Thời
gian tồn
tại
Khoảng TNK IV – TNK III trước
công nguyên đến những thế kỷ tiếp
giáp công nguyên.
Đầu thiên niên kỷ I trước công
nguyên đến năm 476.
* Bảng 2: Lập bảng hệ thống thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại
phương đông và các quốc gia cổ đại phương tây và các lĩnh vực: Lịch pháp, chữ
viết, toán học, văn học, nghệ thuật.
Lĩnh
vực
Văn hóa cổ đại phương Đông Văn hóa cổ đại phương Tây
Lịch
pháp
Làm được nông lịch (phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp) : 1 năm có
1 năm có 365 ngày 1/ 4, chia 12
tháng (mỗi tháng từ 30, 31 ngày,
365 ngày, chia 12 tháng với 2 mùa
(mưa và khô)
riêng tháng 2 có 28 ngày)
Chữ
viết
- Chữ tương hình
- Chữ tượng ý
Nhiều ký tự phức tạp
- Sáng tạo và hoàn thiện bảng
Thời gian
tồn tại
Nhà Tần Nhà Hán
Tổ chức bộ
máy nhà
nước
Chia đất nước thành các quận,
huyện
Chia đất nước thành các quận
huyện.
Chính sách Ban hành chế độ tiền tệ, đo Giảm tô thuế, sưu dịch cho
kinh tế lường thống nhất. nông dân, phát triển sản xuất
nông nghiệp.
Chính sách
đối ngoại
Bành trướng xâm lược, mở rộng
lãnh thổ về phía bắc và phía
nam.
Xâm lược Triều Tiên, các
nước phương nam.
Khởi nghĩa
nông dân
Khởi nghĩa Trần Thắng – Ngô
Quãng
- Khởi nghĩa: Xíc Mi – Lục
Lâm
- Khởi nghĩa: Trương Giác.
Với bảng này có thể tôi sẽ sử dụng bảng trống để làm phiếu học tập,
hướng dẫn học sinh tìm hiểu SGK rồi hoàn thiện khi giảng mục 1.
* Bảng 2: Thành tựu văn hóa tiêu biểu Trung Quốc thời phong kiến qua
Sự thành lập
Người hồi giáo gốc Trung Á đã
chinh phục các tiểu quốc Ấn -
lập nên Vương triều Hồi giáo
đóng đô ở Đê li.
Một bộ phận dân trung á cũng
theo đạo hồi tấn công Ấn Độ -
lập nên vương triều Mô gôn.
Thời gian
tồn tại
1206 - 1526 1526 – 1707
Chính sách
thống trị
- Truyền bá, áp đặt hồi giáo
- Giành quyền ưu tiên về ruộng
đất, địa vị trong bộ máy quan lại.
- Đưa thuế “ngoại đạo”
- Xây dựng chính quyền mạnh
mẽ dựa trên sự liên kết, không
phân biệt nguồn gốc quan lại
gốc Mông Cổ, Ấn Độ - Hồi
giáo và Ấn Độ - Ấn Giáo.
- Xây dựng khối hòa hợp dân
tộc.
- Đo đạc ruộng đất, thống nhất
đo lường.
- Hỗ trợ hoạt động sáng tạo
nghệ thuật.
Điểm giống
nhau
Thời gian
hình thành
Thế kỷ VI – Thế kỷ XIX 1353 – Thế kỷ XV
Thời kỳ
phát triển
- 802 – 1432
Biểu hiện:
+ Nông nghiệp phát triển, thủy
lợi hoàn chỉnh. Khai thác lâm
sản.
+ Thủ công nghiệp phát triển.
+ Xây dựng nhiều công trình
kiến trúc đồ sộ.
+ Lãnh thổ mở rộng
- TK XV – TK XVIII
Biểu hiện:
+ Nông nghiệp phát triển, khai
thác các sản vật quý, buôn bán
phát triển.
+ Xây dựng bộ máy nhà nước
hoàn thiện, quân đội chấn
chỉnh, kiên quyết chống xâm
lược.
+ Trung tâm phật giáo Đông
Nam Á.
Thời kỳ suy
thoái
- Từ thế kỷ XV
Biểu hiện:
+ Bị người Thái xâm lược
- Văn học dân gian
Kiến
trúc
- Kiến trúc Hin du giáo và phật
giáo.
- Công trình: Ăng co thom –
Ăng Co Vát
- Kiến trúc phật giáo: Tháp
Thạt Luổng
Với nội dung của bài, tôi có thể dùng bảng thống kê này dạy kiến thức
mới bằng việc chia nhóm để học sinh tìm hiểu, thảo luận và viết vào phiếu học
tập còn trống. Sau khi học sinh trình bày, tôi sẽ nhận xét, bổ sung và hoàn thiện
với các nội dung trên. Hoặc có thể xem đây là một bài tập yêu cầu học sinh về
nhà làm.
g/ Bài 10: Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến.
* Bảng 1: Lập bảng so sánh giữa thành địa phong kiến với thành thị trung
đại về : Thành phần dân cư, đặc điểm kinh tế, chính trị.
Nội dung so
sánh
Lãnh địa phong kiến Thành thị trung đại
Thành phần
dân cư
Lãnh chúa, nông nô Thị dân: Thợ thủ công,
thương nhân
Đặc điểm kinh
tế.
Đóng kín: mang tính tự nhiên,
tự cung, tự cấp, tự túc
Hình thành và phát triển kinh
tế hàng hóa đơn giản.
mức độ nhiều ít khác nhau
giữa thợ cả, thợ bạn, thợ học
việc
Tổ chức sản xuất: Công
trường thủ công.
- Quy mô xưởng lớn.
- Sản xuất bằng tay.
- Người thợ chỉ làm một khâu
trong quá trình tạo ra một sản
phẩm.
- Tư liệu sản xuất là của chủ.
Thợ chỉ là người bán sức lao
động, làm thuê ăn lương.
Nông nghiệp
Nông nô nhận ruộng đất của
lãnh chúa, nộp tô thuế
Trang trại, đồn điền, chủ là tư
sản nông nghiệp, quý tộc
mới, người làm là công nhân
nông nghiệp.
Thương nghiệp Thương hội (phạm vi hoạt Công ty thương mại (phạm vi
động hẹp) hoạt động rộng hơn thương
hội)
Hai bảng này, tôi sẽ củng cố kiến thức cho học sinh ở cuối bài dạy hoặc
yêu cầu các em về nhà tự hoàn thiện với những nội dung còn để trống.
II-Kết quả thực nghiệm.
Qua thực tế áp dụng cho thấy phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức
trong dạy học lịch sử nói chung và dạy phần lịch sử thế giới thời nguyên thủy,
cổ đại và trung đại nói riêng đã đem lại hiệu quả tích cực.
+ Đối với giáo viên: Nâng cao kết quả giảng dạy, năng lực chuyên môn,
thì sẽ mang lại hiệu quả tích cực.
Mặc dù thời gian nghiên cứu chưa nhiều, phạm vi đề tài chưa sâu. Nhưng
qua thực tiễn bản thân áp dụng phương pháp này đã đạt được kết quả rất khả
quan. Bởi vậy tôi mong muốn được chia sẻ với các đồng nghiệp của mình và
hy vọng nó sẽ góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình dạy học.
Tuy nhiên với năng lực bản thân có hạn, cộng với kinh nghiệm giảng dạy
chưa nhiều, chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp, các em học
sinh trường THPT Dương Đình Nghệ đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Ngọ Thị Thuận
Tµi liÖu tham kh¶o
1/ Sách giáo khoa lịch sử 10 – Ban cơ bản.
2/ Sách giáo viên lịch sử 10 – Ban cơ bản.
3/ Phương pháp dạy học lịch sử - Phan Ngọc Liên – Trần Văn Trị.
4/ Giáo trình: LSTG cổ đại – NXBGD – Phan Hồng Việt.
5/ Giáo trình LSTG cổ đại – Lương Ninh
Môc lôc
A/ Lý do chọn đề tài 1
B/ Nội dung 1
I/
Cơ sở lý luận và thực tiến của việc lập bảng hệ thống kiến
thức trong dạy học lịch sử.
1
1- Cơ sở lý luận 1