ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHU HỒNG SƠN GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU HỒNG SƠN
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Kinh tế
nông nghiệp tại trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên,
nhằm vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất, được sự nhất trí
của trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Khoa Sau đại học, tôi
thực hiện đề tài: “GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN”
Sau thời gian thực tập hết sức khẩn trương và nghiêm túc, với sự cố
gắng của bản thân và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của TS. Nguyễn Kim
Sơn, đến nay luận văn đã hoàn thành.
Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau đại học,
các thầy cô giáo đã giúp đỡ trong quá trình học tập.
Tác giả xin đặc biệt cảm ơn: TS. Nguyễn Kim Sơn đã giành nhiều thời
gian quý báu tận tình hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết
thực và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan ban ngành, đoàn thể của huyện như:
Phòng Nông Nghiệp, Chi cục Thống kê, Phòng tài chính - kế hoạch, Trạm
Khuyến Nông, Ban quản lý rừng ATK, Phòng lao động thương binh xã hội…
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Cơ cấu kinh tế 4
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế 4
1.1.1.1. Cơ cấu 4
1.1.1.2. Cơ cấu kinh tế 4
1.1.2. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế 5
1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế 6
1.1.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế 6
1.1.3.2. Cơ cấu thành phần kinh tế 7
1.1.3.3. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ 8
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế 9
1.1.4.1. Nhóm nhân tố tác động từ bên trong 9
5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.1.4.2. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài 11
1.1.5. Một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá cơ cấu kinh tế 11
1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12
1.2.1. Khái niệm 12
1.2.2. Tính tất yếu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
1.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14
1.2.4. Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14
1.2.5. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15
1.2.5.1. Nhu cầu của con người 15
1.2.5.2. Sự tiến bộ khoa học và công nghệ 15
1.2.5.3. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên minh, liên kết 16
1.2.5.4. Doanh nghiệp và sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp.17
1.2.5.5. Đường lối, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế 17
1.3. Một vài mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới 18
1.3.1. Mô hình chuyển dịch hướng nội 18
3.1.6 Những thuận lợi, khó khăn đối với quá trình phát triển kinh tế và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của huyện: 38
3.1.6.1 Thuận lợi: 38
3.1.6.2 Khó khăn: 39
3.2. Hiện trạng CDCCKT huyện Định hóa, thời kỳ 2004 – 2012 40
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 40
3.2.1.1 Về giá trị gia tăng GDP 41
3.2.1.2 Về cơ cấu GDP 42
3.2.2 Chuyển dịch trong cơ cấu lao động 42
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực kinh tế 44
3.2.3.1 Khu vực Nông – Lâm – Thủy sản (Khu vực I) 44
3.2.3.2 Khu vực Công nghiệp – Xây dựng (Khu vực II) 53
3.2.3.3. Khu vực Dịch vụ (Khu vực III) 57
3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế 60
3.2.4.1. Chuyển dịch cơ cấu GTSX 60
3.2.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động 61
7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.2.5. Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ 62
3.2.5.1. Chuyển dịch GTSX 62
3.2.5.2. Chuyển dịch cơ cấu GTSX phân theo khu vực kinh tế của các địa
phương trong huyện 65
3.3. Đánh giá hiện trạng CDCCKT huyện Định Hóa thời kỳ 2004 – 2012 66
3.3.1. Những mặt đã đạt được 66
3.3.2. Những khó khăn và thách thức 67
Chương 4:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
4.1. Cơ sở để định hướng, quan điểm chỉ đạo và định hướng CDCCKT 71
4.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư 97
4.2.1.1 Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư 97
4.2.1.2. Chương trình đầu tư công: 98
4.2.1.3. Đầu tư của các thành phần kinh tế khác 99
4.2.1.4. Huy động từ các tổ chức, tín dụng và liên doanh: 100
4.2.2 Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế 100
4.2.3 Giải pháp về thị trường 101
4.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ 102
4.2.5 Giải pháp về chính sách 102
4.2.5.1 Chính sách sử dụng đất đai 102
4.2.5.2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển 102
4.2.6 Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận 105
2.Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATK : An toàn khu
KT – XH : Kinh tế - xã hội
CCKT : Cơ cấu kinh tế
CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CNH : Công nghiệp hóa
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX : Giá trị sản xuất
3.4 Đầu tư toàn xã hội từ 2005-2011 37
3.5 GDP, cơ cấu GDP và tăng trưởng GDP của huyện
Định Hóa thời kỳ 2004 – 2012 41
3.6 Lao động, CC lao động huyện Định Hóa thời kỳ 2004 – 2012 43
3.7 Giá trị sản xuất KVI của huyện Định Hóa thời kỳ 2004 – 2012 44
3.8 Giá trị sản xuất và cơ cấu Ngành nông nghiệp 45
3.9 Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng huyện Định Hóa
giai đoạn 2004 – 2012 47
3.10 Tổng số đàn gia súc, gia cầm huyện Định Hóa
giai đoạn 2004-2012 49
3.11 Kết quả trồng, chăm sóc bảo vệ và khai thác rừng 51
3.12 Tình hình phát triển thủy sản 52
3.13 Lao động, cơ cấu lao động KVI của huyện Định Hóa
thời kỳ 2004 – 2012 53
3.14 Giá trị sản xuất KVII của huyện Định Hóa thời kỳ
2004 – 2012 54 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
Bảng Nội dung Trang
3.15 GTSX và Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành
công nghiệp phân theo ngành kinh tế 55
3.16 Lao động, cơ cấu lao động KVII của huyện Định Hóa 56
3.17 Cơ cấu GTSX KVIII ở huyện Định Hóa thời kỳ 2004 – 2012 57
3.18 Lao động, cơ cấu lao động trong KVIII của huyện Định Hóa 59
3.19 GTSX phân theo các thành phần kinh tế của huyện Định Hóa 60
3.20 Lao động và cơ cấu lao động phân theo các thành phần kinh
nhau; ít chú trọng đến việc xây dựng một cơ cấu kinh tế dựa trên các lợi thế
tương đối và lợi thế cạnh tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng
phát triển vùng liên quan. Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương cạnh
tranh nhau trong huy động nguồn lực cho CDCCKT, làm cho việc sử dụng
các nguồn lực này ở từng địa phương kém hiệu quả, trong đó có huyện Định
Hoá, tỉnh Thái Nguyên.
Xuất phát từ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng CCKT ở
huyên Định Hoá tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua, tác giả lựa chọn đề
tài “Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Huyện Định Hóa,
Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sỹ.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế,
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện
13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên nhanh và phù hợp với công cuộc CNH - HĐH
của đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát về những vấn đề lý luận có liên quan đến cơ cấu kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm rõ các khái niệm, các nhân tố tác động và các
chỉ tiêu đánh giá cơ bản.
- Đánh giá các nguồn lực tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Huyện
Định Hóa, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Định
Hóa trong giai đoạn 2004 – 2012 và đánh giá những thành tựu đã đạt được và
những tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới.
- Nêu ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Định Hóa theo hướng CNH-HĐH.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Định Hóa
thời kỳ 2004 – 2012.
Chương 4: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Định
Hóa, Tỉnh Thái nguyên đến năm 2020. 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Cơ cấu kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế
1.1.1.1. Cơ cấu
“Cơ cấu” là cách tổ chức các thành phần, nhằm thực hiện một chức năng của
các lĩnh vực kinh tế, các khâu tổ chức sản xuất và phân phối trao đổi tiêu
dùng), các khu vực kinh tế (nông thôn, thành thị) và các thành phần kinh tế
(Nhà nước, hộ gia đình, tập thể, vốn đầu tư nước ngoài). Hiểu một cách đầy
đủ, CCKT là tổng thể một hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố quan hệ chặt
chẽ với nhau, tác động lẫn nhau trong không gian và thời gian nhất định, phù
hợp với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế. CCKT là một hệ thống ràng
buộc, có các đặc trưng chủ yếu là mang tính khách quan và tính lịch sử. Đồng
thời, cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, gắn với sự biến đổi phát triển
không ngừng của các yếu tố và các bộ phận cấu thành. Muốn phát huy tác
dụng của CCKT, CCKT phải trải qua một quá trình, một thời gian nhất định.
Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại CCKT. Vì
vậy, các loại cơ cấu thường không tồn tại một cách cố định bất biến mà có sự
thay đổi, chuyển dịch, phù hợp với biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Như vậy, CCKT không những quy định về số lượng và tỉ lệ, giữa các
yếu tố và bộ phận cấu thành biểu hiện về lượng (là sự tăng trưởng của hệ
thống), mà còn thể hiện những mối quan hệ cơ cấu giữa các yếu tố biểu hiện
về chất (là sự phát triển của hệ thống). Mối quan hệ giữa lượng và chất trong
cơ cấu của nền kinh tế thực chất là biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của
nền kinh tế đó. Một nền kinh tế chỉ có thể ổn định và tăng trưởng bền vững
khi có cơ cấu cân đối và hợp lý. Do đó nghiên cứu CCKT là nhằm nhận biết
cấu trúc của nền kinh tế và phát hiện xu hướng vận động của nền kinh tế theo
từng thời kỳ để có những tác động cần thiết, thúc đẩy các xu hướng tích cực
hay hạn chế những tiêu cực để đạt những mục tiêu đã định trước. Khi nghiên
cứu CCKT, nó mang một ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn phát triển kinh tế
17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia nói chung, từng
7
thành các ngành sản phẩm. Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tùy theo
mức tập trung lại hay chi tiết hóa đến mức nào mà có thể chúng được tập hợp
các ngành tương ứng. Đối với nước ta, theo Quyết định số 10/2007/QĐ- TTg
ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế
của Việt Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành cấp 1; 88 ngành
kinh tế cấp 2; 242 ngành kinh tế cấp 3; 437 ngành kinh tế cấp 4; 642 ngành
kinh tế cấp 5.
Quan điểm của nước ta hiện nay, các ngành cấu thành nên khu vực I,
khu vực II, khu vực III như sau:
- KVI gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trong đó nông nghiệp
bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; còn lâm nghiệp có
trồng, chăm sóc rừng và khai thác lâm sản; Thủy sản có đánh bắt và nuôi
trồng thủy hải sản.
- KVII gồm công nghiệp và xây dựng. Trong đó công nghiệp lại phân làm
nhiều ngành thuộc 3 nhóm: Công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến;
công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.
- KVIII là tập hợp của nhiều ngành liên quan đến dịch vụ với chung một đặc
điểm là các sản phẩm được tạo ra không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể
bao gồm khách sạn và nhà hàng; vận tải kho bãi và thông tin liên lạc; tài
chính tín dụng; hoạt động khoa học và công nghệ; các hoạt động liên quan tới
kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động
cứu trợ xã hội; hoạt động văn hóa, Đảng, Đoàn thể, thể thao; Đối với nền kinh
tế quốc dân, CDCCKT theo hướng CNH - HĐH là sự chuyển dịch các ngành
kinh tế thuộc khu vực I, II, III theo chiều hướng tăng dần tỉ trọng các ngành
thuộc KVII và KVIII, giảm dần tỉ trọng của các ngành thuộc KVI.
1.1.3.2. Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định
về tư liệu sản xuất. Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh
làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển, thực
thi chính sách để phù hợp với đặc điểm của từng vùng nhằm khai thác đạt
hiệu quả cao trên từng vùng và trên toàn vẹn lãnh thổ.
20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Cơ cấu lãnh thổ là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc
gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác. Trong một quốc gia có nhiều
vùng lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ
nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho từng vùng nói riêng và của cả
nước nói chung.
CCKT theo lãnh thổ là một chỉnh thể liên kết các ngành sản xuất trong
một vùng theo một cấu trúc hợp lý, nhờ đó mà có thể tạo ra khả năng tăng
trưởng kinh tế trong quá trình vận hành CCKT.
Tóm lại, CCKT theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ là sự biểu
hiện về bản chất của những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế. Giữa
chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành
giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu kinh tế theo
thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng trong thực hiện cơ cấu ngành, còn
cơ cấu theo lãnh thổ là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân phối
hợp lý các nguồn lực. Qua đó sẽ tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và đạt hiệu
quả cao giữa các ngành, các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế
Trong việc hình thành CCKT, có rất nhiều sự tác động của các yếu tố
kể cả các nhân tố tự nhiên hay kinh tế xã hội. Nhưng nhìn một cách cơ bản có
thể chia thành hai nhóm nhân tố quan trọng:
1.1.4.1. Nhóm nhân tố tác động từ bên trong
- Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước: Trong đó có vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lao động là những tiền đề rất quan trọng để hình thành
hướng chiến lược và hình thành CCKT Nhà nước, tuy không trực tiếp sắp
đặt các ngành nghề, quy định tỉ lệ của CCKT, nhưng vẫn có sự tác động gián
tiếp bằng cách định hướng phát triển nhằm để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu
cầu xã hội. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội là định hướng chung
cho mọi thành phần, mọi nhà doanh nghiệp trong cả nước và phấn đấu thực
hiện dưới sự điều tiết của nhà nước thông qua hệ thống luật pháp và các quy
định, thể chế, chính sách của nhà nước. Sự điều tiết của nhà nước gián tiếp
dẫn dắt các ngành, các lĩnh vực và thành phần kinh tế phát triển, đảm bảo tính
cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế.
22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.1.4.2. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài
- Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa: Xu thế này đã tạo nên một sự đan xen
giữa hợp tác sản xuất và cạnh tranh trong quá trình sản xuất trao đổi hàng hóa
dịch vụ. Điều này tất yếu sẽ tác động mạnh mẽ đến sự hình thành cơ cấu kinh
tế của một quốc gia.
- Xu thế chính trị, xã hội trong khu vực và thế giới: Xu thế này ảnh hưởng đến
sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xét đến cùng, chính trị là biểu
hiện tập trung của kinh tế. Sự biến động về chính trị, xã hội của một nước hay
một số nước, nhất là các nước lớn, sẽ tác động mạnh đến các hoạt động ngoại
thương, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ…của các nước khác trên
thế giới và khu vực. Do đó, thị trường và nguồn lực nước ngoài thay đổi, buộc
các quốc gia phải điều chỉnh chiến lược phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đảm bảo cho nền kinh tế nước mình ổn định và phát triển. Sự bất ổn về mặt
chính trị của khu vực và của thế giới ảnh hưởng rất nhiều tới việc hình thành
cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Chính trị là sự biểu hiện bộ mặt của nền
kinh tế. Vì vậy, chính trị bất ổn sẽ dẫn đến những thay đổi trong nền kinh tế.
- Các tiến bộ về mặt khoa học kỹ thuật và công nghệ: Nhất là sự bùng nổ của
1.2.1. Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) là sự thay đổi CCKT từ trạng
thái kinh tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với môi trường phát
triển. Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành,
lãnh thổ và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế
vào các chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể. [8,
tr.209]
CDCCKT ở nước ta thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ
lạc hậu mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang
bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và
nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế [9, tr. 535]. Quá trình chuyển dịch
này không chỉ diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ
của các ngành theo xu hướng nhất định.
CDCCKT có ý nghĩa rất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. CDCCKT cũng góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với
24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
tốc độ nhanh và vững chắc, mặt khác cũng làm cho nền kinh tế có khả năng
hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Theo tác giả CDCCKT là sự
thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân.
Các bộ phận này gồm: cơ cấu ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế nhằm
nâng cao hiệu quả của sản xuất xã hội và chất lượng tăng trưởng của nền kinh
tế để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
thời kỳ cụ thể.
1.2.2. Tính tất yếu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế có sự phân công lao động, có các ngành, các lĩnh vực, các
bộ phận kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất nhất định sẽ hình
thành một cơ cấu kinh tế với tỉ lệ cân đối tương ứng với các bộ phận. Tỉ lệ đó