Phát triển du lịch ở lưu vực Sông Công tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THANH MAI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở LƢU VỰC
SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHANH

THÁI NGUYÊN, 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích
dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Mai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ 2
3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2
4. Giới hạn đề tài 7
5. Lịch sử nghiên cứu 7
6. Những đóng góp mới của luận văn 9
7. Cấu trúc của luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH 11
1.1. Cơ sở lý luận 11
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến du lịch 11
1.1.2. Các loại hình du lịch 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1. Hiện trạng và định hướng phát triển du lịch ở Việt Nam 18

3.2. Mục tiêu phát triển 84
3.3. Các định hướng phát triển du lịch 85
3.3.1. Các định hướng chung 85
3.3.2. Các định hướng cụ thể 89
3.4. Một số giải pháp và kiến nghị 102
3.4.1. Các giải pháp 103
3.4.2. Một số kiến nghị 108
Tiểu kết chương 3 109
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATK
An toàn khu
KDL
Khu du lịch
UBND
Ủy ban nhân dân
VHTTDL

Hồ Núi Cốc đến năm 2030 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại tài nguyên du lịch 16
Hình 2.1. Bản vị trí lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên 30
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch lưu vực sông Công tỉnh
Thái Nguyên 50
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện doanh thu và quy mô khách du lịch khu vực
Hồ Núi Cốc giai đoạn 2000 – 2012 57
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nhân lực hoạt động tại khu
vực Hồ Núi Cốc năm 2012 60
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện cơ cấu khách du lịch khu vực Hồ Núi Cốc giai
đoạn 2003 – 2012 64
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện quy mô khách du lịch khu vực ATK Định Hóa
giai đoạn 2003 – 2012 69
Hình 3.1. Bản đồ định hướng phát triển không gian du lịch và liên kết
vùng lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
kinh tế chủ đạo góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và
nâng cao thu nhập cho nhân dân. Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài “Phát
triển du lịch ở lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về thực trạng phát triển du lịch ở
lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
có tính khuyến nghị nhằm khai thác tiềm năng, phát triển du lịch đạt hiệu quả
cao và bền vững của lưu vực sông Công.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ
chính sau:
- Tổng quan những vấn đề lý luận về việc phát triển du lịch.
- Nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng khai thác du lịch ở lưu vực sông
Công tỉnh Thái Nguyên.
- Định hướng phát triển du lịch ở lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp khai thác du lịch đạt hiệu quả về nhiều mặt
ở lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng các bản đồ thể hiện đối tượng nghiên cứu.
3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Quan điểm nghiên cứu
3.1.1. Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Tài nguyên du lịch là phân hệ quan trọng, tồn tại trong sự vận động
phát triển không ngừng theo những quy luật khách quan, có mối quan hệ giữa
các thành phần của từng loại tài nguyên và môi trường kinh tế - xã hội nuôi

của từng loại, mối quan hệ giữa các loại trong cùng một hệ thống lãnh thổ du
lịch với các loại, các phân hệ tài nguyên du lịch khác.
Trong khi nghiên cứu tài nguyên du lịch cần sắp xếp các vấn đề theo trật
tự có hệ thống, khoa học, trong mối quan hệ biện chứng qua lại. Các vấn đề được
nghiên cứu, giải quyết trước phải là cơ sở cho những vấn đề được nghiên cứu và
giải quyết sau, phải đi từ định lượng đến định tính, từ lý luận đến thực tiễn
[21]

3.1.4. Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Phát triển bền vững đã trở thành xu hướng, mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội nói chung và phát triển ngành du lịch của các quốc gia trong thế kỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
XXI. Tài nguyên du lịch nếu được nghiên cứu, bảo tồn, tôn tạo, khai thác hợp
lý và tiết kiệm có thể sử dụng được nhiều lần mà chất lượng vẫn có thể được
nâng cao. Do đặc điểm này nên ngành du lịch có khả năng phát triển bền
vững và có khả năng tạo ra nhiều hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường.
[6]

Tài nguyên du lịch là mục đích khám phá của du khách, là cơ sở quan
trọng để hình thành, phát triển du lịch ở một khu, điểm du lịch tại các địa
phương. Vì thế, cần vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền
vững như: quan niệm, các mục tiêu, các nguyên tắc, các loại hình phát triển
và các yêu cầu phát triển du lịch bền vững.
3.1.5. Quan điểm kế thừa
Khi nghiên cứu, tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch
muốn đạt hiệu quả cao, các nhà nghiên cứu nên kế thừa các công trình nghiên

Sau khi thu thập được nguồn thông tin tư liệu từ các công trình nghiên
cứu, từ thực tiễn, cần phải tiến hành thống kê, sắp xếp chúng một cách lôgic.
Sau đó, tiến hành phân tích, so sánh, cân đối để có nguồn thông tin đầy đủ,
xác thực khoa học. Khi thực hiện kết quả nghiên cứu của các công trình lý
luận nên xây dựng thành các mô hình để biểu hiện kết quả nghiên cứu một
cách khoa học, dễ hiểu nhất.
3.2.3. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Phương pháp này có mặt từ rất sớm với tư cách là một khoa học. Bản
đồ không chỉ là phương tiện phản ánh những đặc điểm không gian về nguồn
tài nguyên, cơ sở vật chất – kĩ thuật mà còn là cơ sở để nhận được những
thông tin mới và vạch ra tính quy luật hoạt động của toàn bộ hệ thống. Tính
hệ thống của đối tượng đòi hỏi phải sử dụng các mô hình bản đồ, phân tích
liên hợp các xêri bản đồ.
Phương pháp sử dụng Hệ thông tin địa lý (GIS) cho phép kết hợp các
thông tin với các đối tượng của bản đồ và tạo ra mối quan hệ mới có thể được
sử dụng cho nhiều mục đích ứng dụng như: đánh giá tài nguyên, xác định vị
trí thuận lợi cho phát triển các tuyến du lịch, đánh giá các tác động đến môi
trường. Do đó, việc áp dụng công nghệ GIS góp phần tạo nên mối liên kết
không gian, quản lý và phát triển du lịch bền vững.
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Đây là phương pháp nghiên cứu địa lý truyền thống để khảo sát thực tế,
thu thập tài liệu, áp dụng việc nghiên cứu lý luận gắn với thực tiễn, đồng thời
thu thập thông tin, số liệu thực tiễn để bổ sung cho các vấn đề lý luận hoàn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
chỉnh hơn. Khi nghiên cứu nhằm bảo tồn, tôn tạo, phát triển, khai thác tài
nguyên du lịch hợp lý, hiệu quả cần thu thập các tài liệu bằng văn bản của các

7
và quốc tế, trong và ngoài ngành du lịch, những thuận lợi và khó khăn có ảnh
hưởng đến hoạt động du lịch. Trên cơ sở đó, có thể dự báo các tiêu chí phát
triển du lịch bền vững, đề xuất tổ chức lãnh thổ du lịch, các dự án, các lĩnh
vực ưu tiên đầu tư cũng như xác định các sản phẩm du lịch đặc thù.
3.2.8. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích SWOT là phương pháp phân tích các điểm
mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách
thức (Threats). Điểm mạnh và điểm yếu gọi là sở trường và sở đoản là những
yếu tố nội bộ tạo nên hoặc làm giảm giá trị. Các yếu tố này có thể là tài sản, kĩ
năng hoặc nguồn lực nào đó. Cơ hội và thách thức là các yếu tố bên ngoài tạo
nên hoặc làm giảm các giá trị và nằm ngoài tầm kiểm soát của đối tượng.
Trong nghiên cứu du lịch, phương pháp phân tích SWOT có nhiều ý
nghĩa tích cực. Cụ thể, việc phân tích rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức của du lịch ở một địa phương hay vùng du lịch sẽ giúp khai thác
tối đa những tiềm năng sẵn có, hạn chế những tồn tại và có những giải pháp
phát triển du lịch tối ưu nhất. Phương pháp này cho phép các tổ chức, các
doanh nghiệp du lịch nghiên cứu một cách có hệ thống các điều kiện SWOT
để đưa vào tiến trình phân loại sự lựa chọn chiến lược và chiến thuật kinh
doanh của doanh nghiệp du lịch quốc gia và vùng.
[17]

4. Giới hạn đề tài
- Giới hạn về không gian: lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên thuộc
phạm vi hành chính của một số xã của thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông
Công, các huyện Phổ Yên, Đại Từ và Định Hóa.
- Giới hạn về thời gian: Từ năm 2003 trở lại đây.
5. Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới, hoạt động du lịch đã diễn ra từ lâu với các hình thức
tương đối đa dạng. Việc nghiên cứu về du lịch cũng đã được quan tâm từ hàng

Thái Nguyên.
- Đánh giá khả năng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên,
Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Việt Anh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1998. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
- Khai thác các điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch tại khu du
lịch hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ của Phạm Thu Thuỷ,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007.
- Phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng,
Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Dương Nghĩa Ân, 2008.
- Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ hội nhập, Luận văn
Thạc sĩ của Hoàng Thị Trà My, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2009.
- Xây dựng mô hình làng nghề truyền thống, khu du lịch sinh thái gắn
liền với phát triển nông thôn, bảo vệ tài nguyên các xã vùng đệm vườn quốc gia
Tam Đảo thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
ngành Kinh tế nông nghiệp (Đại học Thái Nguyên) của Nguyễn Thị Loan.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến du
lịch sinh thái ở lưu vực sông Công tỉnh Thái Nguyên, Đề tài nghiên cứu cấp
Bộ của PGS.TS.Trần Viết Khanh (Đại học Thái Nguyên), 2005.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước khu
vực ven bờ bắc Hồ Núi Cốc, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Khoa học
môi trường (Đại học Thái Nguyên) của Nguyễn Thị Thu Hiền.
- Tiềm năng du lịch Thái Nguyên nhìn từ góc độ lịch sử, văn hóa (1995
- 2007), Luận văn tốt nghiệp Lịch sử Việt Nam (Đại học Thái Nguyên) của Tạ
Thị Kim Niên.
- Đánh giá giá trị giải trí của khu du lịch Hồ Núi Cốc, Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ ngành Địa lý học (Đại học Thái Nguyên) của Hoàng Thị Hoài Linh…

11
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại du lịch đã được ghi nhận như một sở
thích, một nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi, tích cực của con người. Ngày
nay, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội
dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát
triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân
dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát
triển kinh tế - xã hội.
Theo I.I.Pirojnik (1985) “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư
trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài
nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và
tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc
tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.

Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới
(UNWTO) đã đưa ra khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm cũ “Du lịch
là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với một trường sống thường
xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí
hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với
thời gian liên tục ít hơn 1 năm”.
Có nhiều cách định nghĩa du lịch khác nhau nhưng tựu chung lại “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư

Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.1.1.3. Khái niệm sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều yếu tố hợp
thành cung cấp cho thị trường chủ yếu ở các mặt: nhà ở, giao thông du lịch, cung
cấp ăn uống, du ngoạn tham quan hạng mục vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm,
tuyến du lịch, sắp xếp chương trình và các dịch vụ chuyên môn khác.
Không thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách mà bắt buộc khách
phải đến nơi có sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình. Phần lớn quá trình
tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm trùng nhau về thời gian và không gian.
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách dựa
trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho khách một
khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng.
Theo Michael M.Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm
các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình”.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005): “Sản phẩm du lịch là tập
hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong
chuyến đi du lịch”. Sản phẩm du lịch bao gồm hai bộ phận: Dịch vụ du lịch
và Tài nguyên du lịch.
Dịch vụ du lịch gồm có: Dịch vụ lữ hành; Dịch vụ vận chuyển; Dịch vụ
lưu trú, ăn uống; Dịch vụ vui chơi giải trí; Dịch vụ mua sắm; Dịch vụ thông
tin, hướng dẫn; Dịch vụ trung gian và Dịch vụ bổ sung.

KDL có đủ các điều kiện được công nhận là KDL quốc gia: có tài
nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế cảnh quan thiên nhiên, có khả
năng thu hút lượng du khách cao, có diện tích tối thiểu 1000 ha, có kết cấu hạ
tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng bảo đảm phục vụ ít
nhất 1 triệu lượt khách du lịch mỗi năm.
Còn các KDL có đủ các điều kiện sau được công nhận là KDL địa
phương: có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch, có
diện tích tối thiểu 200 ha và có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
đảm bảo phục vụ 100.000 lượt khách du lịch mỗi năm.
1.1.1.6. Khái niệm tuyến du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các KDL, điểm du lịch, cơ sở cung cấp
dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường
thủy, đường hàng không.
[19]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau được công nhận là tuyến du lịch
địa phương: phải nối các KDL, điểm du lịch, trong đó có KDL, điểm du lịch
quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế, có
biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du
lịch dọc theo tuyến.
1.1.2. Các loại hình du lịch
1.1.2.1. Phân loại theo tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch được phân loại thành hai hình thức cơ bản là tài
nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên gắn với du lịch sinh thái “là hình thức

1.1.2.2. Phân loại theo mục đích chuyến đi
* Du lịch thuần túy: Bản chất của du lịch là du ngoạn để cảm nhận
những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao. Chuyến du ngoạn đó có
thể có mục đích thuần túy là tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhận thức
về thế giới xung quanh. Du lịch thuần túy có thể bao gồm các loại hình sau:
- Du lịch tham quan là một hoạt động của con người để nâng cao nhận
thức về mọi mặt.
- Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, nghỉ
ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe (thể chất và tinh thần) sau những thời gian
làm việc căng thẳng. Đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui
chơi, giải trí của con người ngày càng tăng. Do vậy, ngoài thời gian tham
quan, nghỉ ngơi cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho du
khách như các công viên, casino,
- Du lịch thể thao không chuyên là loại hình nhằm đáp ứng lòng ham
mê thể thao của mọi người. Khách du lịch có thể tự mình chơi một môn thể
Tự nhiên
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Nhân văn
Địa
hình
Khí
hậu
Nguồn
nước
Sinh
vật
Nhân
văn
khác
Dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status