Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ KIỀU LOAN KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
BẰNG DỰ TOÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ BÁ THỂ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được ghi trong lời cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn Dƣơng Thị Kiều Loan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 2
5. Bố cục của Luận văn 3
Chƣơng 1: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ NƢỚC VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN BẰNG
DỰ TOÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước 4
1.1.1. Các khái niệm 4
1.1.2. Đặc điểm 5
1.1.3. Yêu cầu công tác kiểm soát chi NSNN 7
1.1.4. Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN 8
1.2. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN 9
1.2.1. Đối tượng áp dụng 9
1.2.2. Nội dung 9
1.2.3. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước 12
1.2.4. Điều kiện chi ngân sách nhà nước 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.2.5. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản
v
3.3.2. Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước 38
3.3.3. Hồ sơ kiểm soát chi ngân sách nhà nước 41
3.4. Phân tích tình hình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua
KBNN đối với các đơn vị sử dụng ngân sách giai đoạn 2011-2013 45
3.4.1. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Vĩnh Phúc 45
3.4.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc 47
3.5. Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN: 2011 - 2013 67
3.5.1. Những kết quả đạt được 67
qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc 69
thường xuyên NSNN qua KBNN 72
Chƣơng 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC TRONG THỜI GIAN TỚI 75
4.1. Đặc điểm tình hình, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 75
4.2. Mục tiêu, chiến lược định hướng về phát triển KBNN đến năm 2020. 80
4.3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát
chi thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn trong thời gian tới 83
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2013 46
Bảng 3.2: Tổng hợp báo cáo chi thường xuyên của các đơn vị dự toán
giai đoạn 2011- 2013 48 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất
nước, một trong những công cụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước là công tác
kiểm soát chi qua KBNN đã có bước chuyển biến cơ bản góp phần thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Một trong những giải pháp quan trọng để tăng
cường nguồn lực ngân sách là phải quản lý chi ngân sách thật tốt, chính vì vậy
tăng cường kiểm soát hoạt động chi Ngân sách nhà nước luôn là vấn đề thường
nhật của mỗi quốc gia mà trước hết là quản lý chặt chẽ chi tiêu của nhà nước.
Với chức năng, nhiệm vụ được giao hệ thống Kho bạc Nhà nước nói
chung Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc nói riêng đã thực hiện tốt chức năng
nhiệm vụ của mình trong đó có công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước qua kho bạc, thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu
tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước mở tài khoản tại KBNN Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài lấy công tác kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước bằng dự toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước trên cơ sở các quy định của luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực
hiện làm đối tượng nghiên cứu của mình.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về
công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán đối
với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại phòng kế toán thuộc KBNN
Vĩnh Phúc.
Về thời gian: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng công tác kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc sẽ lấy số liệu và thực tế công tác
kiểm soát chi tại phòng Kế toán thuộc KBNN Vĩnh Phúc trong thời gian từ
năm 2011 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Khái quát một số vấn đề lý luận và liên hệ kinh nghiệm một số nước về
công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán đối
với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Làm rõ thực trạng về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
đối với các đơn vị sử dụng ngân sách qua KBNN Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 -
2013 từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân làm cơ sở để đề ra định
hướng, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán đối với các đơn sử dụng
ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Vĩnh Phúc những năm tiếp theo.
5. Bố cục của Luận văn
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng vốn
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công
cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.
Quá trình phân phối thực chất là xác lập dự toán kinh phí và phân bổ kinh
phí chi thường xuyên của NSNN cho các cấp các ngành, các đơn vị thụ hưởng.
Quá trình sử dụng kinh phí chi thường xuyên của NSNN thực chất là
việc cấp kinh phí chi thường xuyên của ngân sách các cấp, các ngành, các đơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
vị để các cấp các ngành các đơn vị trang trải các chi phí thực hiện các nhiệm
vụ thường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng
đã được giao.
Kiểm soát chi NSNN thường xuyên qua KBNN là việc kiểm soát các
khoản chi ngân sách nhà nước đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN
quyết định chi và gửi đến Kho bạc nhà nước, Cơ quan KBNN nhà nước thực
hiện kiểm soát các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi đủ điều kiện chi,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh tế phát sinh, chi đúng theo các chính sách, chế
độ, định mức chi tiêu do nhà nước qui định để duyệt thanh toán cho đối tượng
thụ hưởng theo yêu cầu của đơn vị. Đồng thời để phát hiện, ngăn chặn và từ
chối các khoản chi chưa đúng quy định hiện hành.
1.1.2. Đặc điểm
Chi thường xuyên của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến
nhiều đối tượng tác động đến các lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác
nhau. Để phân biệt giữa chi đầu tư phát triển với chi thường xuyên của NSNN
ta có thể dựa vào một số đặc điểm nổi bật sau:
Thứ nhất: Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định
khá rõ nét. Những chức năng vốn có của nhà nước như: Bạo lực, trấn áp và tổ
nó như là những khoản chi có tính chất tích luỹ đặc biệt.
Thứ ba: Xét theo phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt
với cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của hệ thống tổ chức
bộ máy nhà nước trong việc cung ứng các loại dịch vụ, hàng hoá công cộng.
Với tư cách là quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước, tiền và tài sản bao
gồm cả các quỹ tài chính và các quỹ khác của nhà nước được giao cho
KBNN quản lý nên tất yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn của NSNN
luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà
nước đó và phải thông qua KBNN. Nếu một khi bộ máy quản lý nhà nước
gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho bộ máy quản lý
nhà nước được giảm bớt và ngược lại. Hoặc quyết định của nhà nước trong
việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hoá công cộng cũng sẽ
có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
1.1.3. Yêu cầu công tác kiểm soát chi NSNN
Công tác kiểm soát chi NSNN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm chủ hoạt động
của NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền
kinh tế, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng
thẳng trong quá trình điều hành NSNN. Cơ chế và chính sách kiểm soát chi
NSNN phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng: Cơ
quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí phải căn cứ vào dự toán năm đã
được giao; về phương thức thanh toán phải đảm bảo mọi khoản chi của
NSNN được thanh toán, chi trả trực tiếp qua KBNN cho các đối tượng thụ
hưởng trên cơ sở dự toán được duyệt, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách chuẩn chi và phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và
định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước.
và sử dụng NSNN, trong đó hệ thống Kho bạc Nhà nước (viết tắt là KBNN)
giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết
quả kiểm soát của mình. Luật NSNN qui định mọi khoản chi của NSNN chỉ
được thực hiện khi có đủ điều kiện qui định, đồng thời theo nguyên tắc thanh
toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ
thường xuyên, phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra của
cơ quan Tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán và sử dụng kinh phí.
Như vậy, Kho bạc Nhà nước được coi như “Trạm gác và kiểm soát cuối
cùng” trước khi đồng vốn nhà nước ra khỏi quỹ ngân sách Nhà nước.
Thực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí ngân quỹ để chi
trả đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN theo yêu cầu trên
cơ sở dự toán được duyệt và tồn quỹ NSNN các cấp. Để thực hiện việc cấp
phát, thanh toán kinh phí một cách kịp thời, Kho bạc Nhà nước đã thường
xuyên cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán, hoàn thiện chế độ kế toán, ứng
dụng tin học và kiểm soát nghiệp vụ. Mặt khác Tăng cường thực hiện cấp
phát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người cung cấp
hàng hóa dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Trên cơ sở đó, Kho bạc Nhà nước phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục
đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước. Trong quá trình
kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí
được ngân sách nhà nước cấp không đúng mục đích, không đúng chế độ,
chính sách của nhà nước, KBNN từ chối, cấp phát thanh toán và phải chịu
trách nhiệm về sự từ chối của mình. Tổ chức hạch toán các khoản chi ngân
sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước nhà nước, đồng thời cung
cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết, phục vụ công tác chỉ đạo và
Bảo hiểm xã hội,…) còn có các khoản chi cho cá nhân không thuộc biên chế
của đơn vị; nhưng Nhà nước lại giao cho đơn vị có trách nhiệm quản lý và
thanh toán, chi trả cho các đối tượng này (chi học bổng cho học sinh, sinh
viên; chi cho trại viên, chi lương hưu, trợ cấp,…) theo chế độ nhà nước đã qui
định cho mỗi loại đối tượng đó.
* Chi về hàng hoá dịch vụ
Các khoản chi về hoàng hoá dịch vụ phục vụ hoạt động của bộ máy
quản lý nhà nước bao gồm các nội dung chi thanh toán dịch vụ công cộng như
điện, nước, vệ sinh, các khoản chi mua vật tư văn phòng, thông tin liên lạc,
hội nghị, công tác phí, chi thuê mướn, chi sửa chữa tài sản. Đây là khoản chi
thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên môn, các khoản chi này không có
tính chất đặc thừ tuy nhiên khoản chi này cần được kiểm soát chặt chẽ đặc
biệt khoản chi về chi tiêu hội nghị và công tác phí đây là khoản chi bao gồm
nhiều nội dung chi và phải tuân thủ theo từng tiêu chuẩn, định mức riêng, và
phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp hợp lệ theo tiêu chuẩn riêng cho từng vùng
miền, từng đối tượng.
Kiểm soát nội dung chi bảo dưỡng, sửa chữa duy tu bào trì tài sản cũng
là một nội dung quan trọng trong công tác kiểm soát chi vì đây là khoản chi
thường xuyên nhằm duy trì trang thiết bị, máy móc hoạt động phục vụ chuyên
môn của đơn vị.
* Chi chuyên môn nghiệp vụ
Các khoản chi dùng cho nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị sử dụng
ngân sách bao gồm nhiều nội dung chi khác nhau. Song ta cũng có thể nhóm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
các nội dung chi của nhóm mục này theo hai tiêu chí gắn liền với mục đích
của các khoản chi: Chi đảm bảo hoạt động chung của mỗi đơn vị và chi
nghiệp vụ chuyên môn đặc thù.
phê duyệt cho mua, thẩm định giá và thực hiện đúng trình tự mua sắm theo
quy định của luật đấu thầu.
Thông qua nội dung kiểm soát chi NSNN đối với các khoản chi thường
xuyên, các cơ quan quản lý có thể thu thập được các thông tin một cách chính
xác về tình hình quản lý biên chế quỹ lương, tình hình quản lý và sử dụng
kinh phí đã hướng vào việc nâng cao hiệu quả chi thường xuyên đạt ở mức độ
nào? Và tình hình tuân thủ các chính sách chế độ chi NSNN tại mỗi đơn vị,
những bất cập có thể nảy sinh trong quá trình chấp hành dự toán trong đó có
nguyên nhân từ các chính sách, chế độ chi thường xuyên, hay do cơ chế quản
lý đối với các khoản chi này để kịp thời có giải pháp nhằm hạn chế những sai
lệch do bất cập đó có thể gây ra.
1.2.3. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước
Một là: Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra,
kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự
toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp
có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc
người được ủy quyền quyết định chi.
Hai là: Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng
Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà
nước. Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao
động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá
hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Ba là: Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người
hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp
chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện
thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quyền theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
1.2.5. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản
lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
1.2.5.1. Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau
đây gọi chung là cơ quan tài chính)
- Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội
dung trong dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng
chính sách, chế độ thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
- Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu
chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật. Trường hợp
tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính
được quyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán
một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm
bảo cân đối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ
chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao của đơn vị;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt
nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành
chế độ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán.
- Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin
quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về
hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ
thống TABMIS.
độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; đúng định mức mua sắm, trang bị tài
sản; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính
chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
1.2.5.4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các
khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị
định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC.
- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi,
số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân
sách tại Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông
báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách
nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:
+ Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định.
+ Không đủ các điều kiện chi theo quy định.
Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ
theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát.
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu
của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại
điểm b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư 161/2012/TT-BTC.
- Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy
định về kiểm soát chi quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 161/2012/TT-
BTC hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính