Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán qua kho bạc nhà nước vĩnh phúc - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC HÀ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG DỰ
TOÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC HÀ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG DỰ
TOÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG XUÂN

THÁI NGUYÊN - 2017



Thái Nguyên, ngày 25 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hà


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i LỜI CẢM
ƠN

...........................................................................................

ii

MỤC

LỤC

................................................................................................ iii DANH MỤC CHỮ
VIẾT TẮT .............................................................. vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU,


ĐỒ

...........................................

viii


1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang trong công tác quản lý chi ngân sách
qua KBNN ..................................................................... 19
1.2.3. Bài học của TP HCM và Hải Phòng về kiểm soát chi NSNN theo mô hình kho
bạc điện tử.................................................................. 20
1.2.4. Bài học kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách đối với KBNN Vĩnh
Phúc ................................................................................................. 25
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................... 27
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 27
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 27
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 28
2.2.3. Phương phap phân tích số liệu ...................................................... 28
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 29
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý các nội dung chi thường xuyên NSNN
................................................................................... 29
2.3.2. Kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN ................. 31
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC BẰNG DỰ TOÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC
........................................................... 33
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc .. 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 34
3.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến công tác quản
lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN ........................... 38
3.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán qua Kho bạc nhà nước
Vĩnh Phúc ................................................................. 38
3.2.1. Khái quát về KBNN Vĩnh Phúc .................................................... 39
3.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán qua KBNN
Vĩnh Phúc......................................................................................... 40



NƯỚC

VĨNH

PHÚC.................................................................................... 83
4.1. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và Kho bạc Nhà nước tỉnh
Vĩnh Phúc đến năm 2020 .................................................................. 83
4.1.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................ 83
4.1.2. Định hướng Chiến lược về phát triển KBNN đến năm 2020 ....... 83
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán
qua KBNN Vĩnh Phúc..................................................................... 84
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN
bằng dự toán qua KBNN Vĩnh Phúc............................................... 84
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên qua
KBNN .............................................................................................. 88
4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên qua
KBNN....................................................................................... 89
4.2.4. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán các khoản chi thường xuyên qua
KBNN ............................................................................ 90
4.2.5. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các khoản chi
thường xuyên qua KBNN ............................................................... 92
KẾT LUẬN ............................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................. 96


vi


vii


vii
NS

Ngân sách

NSNN

Ngân sách nhà nước

TABMIS
TCS
TT LĐXS

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
Chương trình hiện đại hoá thu ngân sách
Tập thể lao động xuất sắc

UBND

Uỷ ban nhân dân

VNĐ

Việt Nam đồng


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng:
Bảng 1.1.

từ năm 2013 - 2016 ............................................................... 46
Biểu đồ 3.2. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn qua KBNN Vĩnh Phúc
từ năm 2013 - 2016 ............................................................... 61
Biểu đồ 3.3. Các khoản chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn qua
KBNN Vĩnh Phúc từ năm 2013 - 2016........................................ 62
Biểu đồ 3.4. Các khoản chi khác qua KBNN Vĩnh Phúc từ năm 2013 2016 ................................................................................................. 68
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.

Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc từ năm 20132016 ......................................................................................................40

Sơ đồ 3.2.

Các bước thực hiện quy trình giao dịch một cửa trong KSC
thường xuyên NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc ..............................42


1


2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nước, một
trong những công cụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước là quản lý chi ngân sách nhà nước
qua Kho bạc nhà nước đã có những bước chuyển biến cơ bản góp phần thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường nguồn
lực ngân sách là phải quản lý chi ngân sách nhà nước thật tốt. Vì vậy tăng cường quản lý
hoạt động chi ngân sách nhà nước luôn là vấn đề thường nhật của mỗi quốc gia mà trước
hết là quản lý chặt chẽ chi tiêu của nhà nước.

trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán qua Kho bạc nhà nước
Vĩnh Phúc. Từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước bằng dự toán qua Kho bạc nhà nước đối với các đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước bằng dự toán qua kho bạc nhà nước.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự
toán qua KBNN Vĩnh Phúc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên
NSNN bằng dự toán qua KBNN Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đố i tương nghiên cưu cua luân văn la các hoat đông quan lý chi thương xuyên
bằ ng dự toan như: các quy trình quản ly chi thường xuyên NSNN bằ ng dư toan; văn
ban chi đao; công tác cấ p phat, thanh toan…
3.2. Phạm vi nghiên cứu


Về không gian: Đề tài nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
bằng dự toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên đia ban tinh Vĩnh Phúc.
Về thời gian: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN
bằng dự toán qua KBNN Vĩnh Phúc từ năm 2013 đến năm 2016, số liệu thực tế quản lý chi
ngân sách nhà nước bằng dự toán tại phòng Kế toán nhà nước thuộc KBNN Vĩnh Phúc
trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2016.
Về nôi dung nghiên cưu, luân văn tâp trung đanh gia thưc trạng công tac quan ly
chi thương xuyên NSNN bằng dự toán qua KBNN ơ cac măt sau:
Quy trinh kiêm soat chi thường xuyên; công tac kiểm soát, cấp phát, thanh toán
đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện khoán biên chế hành chính và kinh phí
quản lý hành chính; Công tac Kiểm soát, cấp phát, thanh toán đối với đơn vị thực hiện cơ

VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG DỰ TOÁN
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán qua kho bạc
nhà nước
1.1.1. Khai niêm chi thương xuyên ngân sach nha nươc va công tac quan ly chi
thương xuyên băng dư toan qua kho bac nhà nước
Khái niệm ngân sach nha nươc (NSNN): Theo Samuelson, Paul A. and
Nordhaus, Wiliam D (2007), ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh
gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi
Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức
năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
Ở Việt Nam Luật Ngân sách Nhà năm 2015 ghi rõ: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Tất cả các khoản chi từ NSNN đều phải qua sự giám sát của cơ quan đó là Kho bạc Nhà
nước, việc thực hiện quản lý chi trả được quy định cụ thể và được thể chế hoá bằng Luật,
thể hiện trên các Nghị định, Thông tư và các Quy định được ban hành, Kho bạc Nhà nước
có nhiệm vụ tham gia ban hành các chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước như
quy trình quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước. Vì vậy NSNN đã được Đảng và Nhà nước giao cho KBNN quản lý nhà nước về
quỹ ngân sách nhà nước, quản lý chặt chẽ các khoản chi từ NSNN cho các đơn vị sử dụng
ngân sách trên các tiêu chuẩn, định mức quy định.


Thu NSNN: Bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện
trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi NSNN: Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh
quốc phòng, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện
trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Quản lý chi ngân sách nhà nước là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ
quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN, trong đó hệ thống Kho bạc
Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp quản lý ngân sách thông qua chức
năng nhiệm vụ của mình và chịu trách nhiệm về kết quả quản lý các khoản chi ngân sách
đó. Luật NSNN qui định mọi khoản chi của NSNN chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các hồ
sơ, chứng từ kèm theo đúng qui định, đồng thời theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho
đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên, phải mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và KBNN trong quá
trình thanh toán và sử dụng ngân sách.
Thực hiện nhiệm vụ ở trên, KBNN chủ động bố trí ngân quỹ để chi trả đầy đủ, kịp
thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN theo yêu cầu trên cơ sở dự toán được duyệt
và tồn quỹ NSNN các cấp. Để thực hiện việc cấp phát, thanh toán kinh phí luôn kịp thời
nhanh chóng, Kho bạc Nhà nước đã thường xuyên cải cách quy trình cấp phát, thanh
toán, hoàn thiện chế độ kế toán TABMIS hiện nay, ứng dụng tin học và kiểm soát nghiệp
vụ. Mặt khác, tăng cường thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng
ngân sách hoặc người cung cấp hàng hóa dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi
NSNN.


Trên cơ sở đó, Kho bạc Nhà nước phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu
chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ
quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí được ngân sách nhà nước cấp không đúng
mục đích, không đúng chế độ, chính sách của nhà nước, KBNN từ chối, cấp phát thanh
toán và phải chịu trách nhiệm về sự từ chối của mình. Tổ chức hạch toán các khoản chi
ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước ban hành, đồng thời cung cấp
đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành của cơ
quan tài chính và chính quyền các cấp. Ngoài ra, Kho bạc Nhà nước còn thực hiện quy
chế phối hợp với cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu
chi tiêu, bảo đảm thu - chi NSNN luôn được cân đối, đảm bảo việc điều hành quỹ ngân


Chi thường xuyên

Chi đầu tư phát triển

Các hoạt động sự nghiệp như: Đầu tư xây dựng các công trình
kinh tế, giáo dục và đào tạo, y kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội
tế, xã hội, văn hóa thông tin, không có khả năng thu hồi vốn.
thể dục thể thao, khoa học và Đầu tư và hỗ trợ cho doanh
công nghệ, môi trường, các nghiệp, các tổ chức kinh tế, các
hoạt động sự nghiệp khác. tổ chức tài chính của Nhà nước,
Quốc phòng an ninh và trật tự, góp vốn cổ phần, liên doanh vào
an toàn xã hội. Hoạt động của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
các cơ quan nhà nước. Đảng cần thiết có sự tham gia Nhà
cộng sản và các tổ chức chính nước. Chi bổ sung dự trữ nhà
trị xã hội. Trợ

nước. Các khoản chi


Tiêu chí

Chi thường xuyên

Chi đầu tư phát triển

giá theo chính sách của

khác theo quy định của pháp


khoản chi có tính phí tổn.
Không có khả năng hoàn trả
hay thu hồi.

Hình thức chi

Cấp phát theo dự toán

Cấp phát không hoàn lại. Chi
cho vay. Có thể chi theo dự
toán kinh phí hoặc cấp phát
theo lệnh chi tiền


Tiêu chí
Nguồn vốn chi

Chi thường xuyên

Chi đầu tư phát triển

Chi từ thu ngân sách, từ thuế, Bao gồm nguồn thu ngân sách
phí, lệ phí (Thu trong cân đối từ thuế, phí, lệ phí (Thu trong
ngân sách).

cân đối ngân sách) và cả từ
nguồn vốn vay của nhà nước.

Dự toán chi


+ Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên.
+ Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.1.3.2. Quy trình của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán qua KBNN


Bước 1: Hàng năm căn cứ vào dự toán được phê duyệt của cấp có thẩm quyền và
nhu cầu chi theo yêu cầu nhiệm vụ chi của đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán đơn vị lập
chứng từ, hồ sơ kèm theo chứng từ, trình thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ký duyệt
chi, đơn vị gửi hồ sơ thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 161/2012/TTBTC gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.
Bước 2: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán các hồ sơ của đơn vị sử
dụng ngân sách gửi đến theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 161/
2012/TT-BTC, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện chi trả trực tiếp cho người
hưởng lương và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi về mua sắm, sửa chữa tài sản
phục vụ công tác chuyên môn của từng ngành.
Bước 3: Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, Kho
bạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản
chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch toán theo đúng
mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
1.1.3.3. Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN bằng dự toán qua KBNN
a. Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN
Hàng năm ngân sách nhà nước được lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được
xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đối với chí đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào quy hoạch, chương trình, dự
án đầu tư đã có quyết định của cấp có thẩm quyền, ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến
độ triển khai thực hiện các chương trình, dự án. Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán
phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định
mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với chi trả nợ, phải căn cứ vào
các nghĩa vụ trả nợ của năm dự toán. Dự toán ngân sách nhà



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status