Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ TRANG NHUNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trang Nhung
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn, em xin chân thành cảm ơn tập thể
các thầy giáo, cô giáo khoa Tâm lí giáo dục, các cán bộ Khoa sau Đại học, Ban
Giám Hiệu trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hƣớng
dẫn, giúp đỡ em trong thời gian học tập và viết luận văn.
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Quản lí 9
1.2.2. Quản lí giáo dục 13
1.2.3. Quản lí nhà trƣờng 16
1.2.4. Thiết bị dạy học 18
1.2.4.1 Khái niệm thiết bị dạy học 18
1.2.4.2. Phân loại thiết bị dạy học 19
1.2.5. Quản lí TBDH 20
1.3. Vị trí và vai trò của TBDH và quản lí TBDH trong trƣờng THPT 21
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.4. Nội dung quản lí TBDH ở trƣờng THPT 26
1.4.1. Quản lý trang bị và tái trang bị TBDH 26
1.4.2. Quản lý bảo quản TBDH 28
1.4.3. Quản lý sử dụng TBDH 29
Kết luận chƣơng 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 35
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 68
3.2. Các biện pháp quản lí TBDH của các trƣờng THPT huyện An Dƣơng
thành phố Hải Phòng 69
3.2.1. Biện pháp 1: Thƣờng xuyên nâng cao nhận thức cho CBQL, GV,
NVTB, HS, PHHS về vai trò TBDH và QL TBDH 69
3.2.1.1. Mục tiêu biện pháp 69
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 69
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 72
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng máy quản lí TBDH và tổ chức để bộ máy hoạt
động hiệu quả 72
3.2.2.1. Mục tiêu biện pháp 72
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 72
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 73
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới quản lí trang bị và tái trang bị TBDH 74
3.2.3.1. Mục tiêu biện pháp 74
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 74
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 76
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo tăng cƣờng sử dụng TBDH một cách linh hoạt,
hiệu quả 77
3.2.4.1. Mục tiêu biện pháp 77
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 77
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 81
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
HT
Hiệu trƣởng
PHT
Phó hiệu trƣởng
GV
Giáo viên
NV
Nhân viên
NVTB
Nhân viên thiết bị
HS
Học sinh
PHHS
Phụ huynh học sinh
CMHS
Cha mẹ học sinh
TB
Thiết bị
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Quản lí thi - kiểm định chất lƣợng
CM
Chuyên môn
LLCT
Lí luận chính trị
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
QG
Quốc gia
đ/c
Đồng chí
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả thống kê quy mô trƣờng lớp, HS các trƣờng THPT 37
Bảng 2.2. Kết quả thống kê CSVC và TBDH hiện có của các trƣờng THPT 38
Bảng 2.3. Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ CBQL 40
Bảng 2.4. Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên 41
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh năm học 2012 - 2013 42
Bảng 2.6: Điểm chuẩn vào lớp 10 và kết quả thi tốt nghiệp của 2 trƣờng
THPT trong 3 năm từ 2010-2011 đến 2012-2013 43
Bảng 2.7: Thống kê số học sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi thành
phố từ năm học 2010-2011đến năm học 2012-2013 44
Bảng 2.8: Nhận thức của CBQL và GV, NV về mức độ trang bị số lƣợng
TBDH theo danh mục TBDH quy định 45
Bảng 2. 9: Nhận thức của CBQL và giáo viên, nhân viên về chất lƣợng
của TBDH hiện có 46
thực hiện biện pháp nâng cao năng lực và điều kiện QL TBDH 63
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 90
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học 24
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp QL TBDH của HT 88
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 93
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục và Đào tạo là vấn đề đặc biệt quan tâm của mọi thời đại, mọi
quốc gia, mọi dân tộc. Sự nghiệp phát triển giáo dục luôn đƣợc Đảng và nhà
nƣớc ta coi trọng, đƣợc đánh giá là quốc sách hàng đầu. Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: "Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững; tiếp tục nâng cao chất lƣợng
giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy và học, hệ thống trƣờng
lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa.
Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao
năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học
tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính
giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng
cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá
trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lí giáo dục”.
Do đó, trong quá trình quản lí nhà trƣờng đòi hỏi phải tăng cƣờng công tác
quản lí giáo dục nói chung và công tác quản lí trang thiết bị dạy học nói riêng.
Quản lí TBDH làm cho TBDH có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với
học sinh, với nội dung, với phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học theo định
hƣớng của mục tiêu đào tạo đã vạch ra là khâu quan trọng trong quản lí chung
của nhà trƣờng.
Quản lí TBDH là một trong những nội dung quản lý nhà trƣờng của hiệu
trƣởng, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
TBDH. Quản lý hiệu quả TBDH góp phần to lớn trong việc đổi mới phƣơng pháp
nâng cao chất lƣợng dạy và học, đƣa việc dạy và học đến một tầm chất lƣợng mới
đáp ứng đòi hỏi trƣớc mắt và lâu dài của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc.
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nƣớc đã đầu tƣ tăng cƣờng
CSVC-TBDH cho các nhà trƣờng nhằm xây dựng CSVC-TBDH của nhà
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
trƣờng thành một hệ thống hữu hiệu do đó TBDH trong các nhà trƣờng ngày
càng đƣợc trang bị nhiều hơn. Tuy nhiên việc quản lí, sử dụng TBDH sao cho
có hiệu quả cao nhất vẫn còn là vấn đề cần đƣợc quan tâm nhiều hơn nhƣ
nguồn kinh phí ít, bổ sung không đồng đều, không đồng bộ, chƣa thƣờng
xuyên, chƣa khoa học; khả năng và nhu cầu sử dụng của giáo viên ít; công tác
chỉ đạo, quản lí sử dụng và bảo quản chƣa thật sự đƣợc quan tâm sát sao. Vì
vậy mà việc nghiên cứu biện pháp quản lý TBDH nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng TBDH là vấn đề mà các nhà trƣờng cần phải quan tâm nhiều hơn, đặc biệt
là trƣờng THPT, nhà trƣờng mà mọi hoạt động chủ yếu phụ thuộc vào nguồn
ngân sách của nhà nƣớc.
Thời gian qua đã có một số nhà khoa học, một số thạc sỹ đã chú ý nghiên
triển khai các biện pháp này vào thực tiễn giáo dục tại các trƣờng THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lí TBDH, sử dụng thiết bị dạy học
trong các hình thức tổ chức dạy học ở các trƣờng THPT huyện An Dƣơng,
thành phố Hải Phòng
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng TBDH, quản lí TBDH các trƣờng THPT
huyện An Dƣơng thành phố Hải Phòng
5.3. Đề xuất biện pháp quản lí TBDH nhằm nâng cao hiệu quả TBDH tại các
trƣờng THPT huyện An Dƣơng thành phố Hải Phòng
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lí TBDH ở các trƣờng THPT
6.2. Về địa bàn nghiên cứu: Các trƣờng THPT huyện An Dƣơng thành phố
Hải Phòng
6.3. Về khách thể khảo sát: 2 trƣờng THPT trên địa bàn huyện An Dƣơng
thành phố Hải Phòng. Mỗi trƣờng gồm có: HT, PHT, tổ trƣởng chuyên môn,
ban đại diện CMHS, đại diện học sinh, nhân viên TBDH, giáo viên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phƣơng pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống thống, khái
quát hóa và so sánh và để:
S húa bi trung tõm hc liu
5
- Nghiờn cu cỏc ti liu cú liờn quan n nh trng ph thụng: Lut
giỏo dc, iu l trng THPT, quy ch v cỏc lnh vc GD ph thụng
-Tỡm hiu cỏc ngh quyt ca ng, vn bn ca Nh nc v GD&T
- Nghiờn cu cỏc ti liu liờn quan n ti.
Cỏc phng phỏp: phõn tớch, tng hp, h thng húa, khỏi quỏt húa v so
sỏnh :
- Nghiờn cu cỏc ti liu cú liờn quan n nh trng ph thụng: Lut
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lí luận dạy học,
đƣợc nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kì triết học: Trực quan trong triết học
cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện
chứng duy tâm, trực quan trong triết học duy vật biện chứng.
Cùng với sự phát triển của các tƣ tƣởng trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục học,
lí thuyết về dạy học trực quan đã có những bƣớc tiến mới nhận thức đƣợc vai trò
quan trọng của phƣơng tiện - thiết bị dạy học trực quan. Tính trực quan trong dạy
học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ
nhận biết đƣợc hiện tƣợng mà còn nắm rõ bản chất của hiện tƣợng.
TBDH- phƣơng tiện dạy học trực quan, có vai trò lớn trong quá trình
nhận thức của học sinh. Theo Lênin quy luật nhận thức của con ngƣời là “Từ
trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng, từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn”.
Theo tài liệu của Dự án Việt - Úc về đào tạo giảng viện (VAT): Kiến
thức thu đƣợc qua nghe là 11%, qua nhìn là 81%, qua các giác quan khác là
9%. Kiến thức nhớ đƣợc qua nghe là 20%, qua nhìn là 30%, qua nghe và nhìn
là 50%, qua nói là 80%, qua nói và làm là 90%.
Đối với Việt Nam, việc đầu tƣ CSVC-TBDH đặc biệt đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc quan tâm, từ những năm 1960 Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban
Hiện nay, ở nƣớc ta TBDH còn thiếu so với yêu cầu, vì vậy vấn đề đặt ra
cho những nhà quản lý giáo dục nói chung là cần thiết phải nghiên cứu thực
trạng đơn vị mình, kế hoạch đầu tƣ, mua sắm TBDH và quản lý sử dụng hiệu
quả TBDH phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phƣơng. Các công trình
trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến quản lý TBDH. Tuy
nhiên, cho đến nay việc nghiên cứu vấn đề quản lí TBDH tại các trƣờng THPT
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
còn ít công trình, chính vì vậy mà tác giả đã tiến hành nghiên cứu về việc quản
lý TBDH ở các trƣờng THPT huyÖn An D-¬ng thµnh phè H¶i Phßng để từ đó
đề xuất biện pháp quản lí TBDH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH
và nâng cao chất lƣợng dạy học trong các nhà trƣờng THPT tại huyện nhà.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí
Trong lịch sử phát triển của xã loài ngƣời, hoạt động quản lí đã xuất hiện
từ rất sớm. Từ khi con ngƣời biết tập hợp nhau lại, tập trung sức lực để tự vệ
hoặc lao động kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi ngƣời đã xuất
hiện những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển đối với họ. Những hoạt
động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển nhƣ một yếu tố khách quan, là cơ sở
đảm bảo cho các hoạt động chung của con ngƣời đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Đó chính là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động QL.
Khi nghiên cứu về cơ sở quản lí, Các Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi
lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn,
thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân
và hiện thực những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ
chế sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó”. Nhƣ
vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển
các hoạt động của con ngƣời theo những yêu cầu nhất định - đƣợc gọi là hoạt
động quản lý.
đối tƣợng quản lí nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Quản lí là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm.
Quản lí là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ
thống con ngƣời nhằm đạt các mục tiêu kinh tế-xã hội.
Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lí lên
đối tƣợng quản lí và khách thể quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng,
các cơ hội của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động
của môi trƣờng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
Quản lí là quá trình đạt mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Phân tích các định nghĩa trên chúng ta thấy nội hàm khái niệm quản lí
gồm các nội dung sau đây:
Quản lí là hoạt động thiết yếu của một tổ chức, một nhóm xã hội.
Quản lí là hoạt động đƣa tổ chức tiến đến mục tiêu dự kiến thông qua
sự nỗ lực cố gắng của các cá nhân trong tổ chức.
Quản lí là những tác động có hƣớng đích, có mục tiêu cụ thể và phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tƣợng quản lí.
Quản lí là các hoạt động lựa chọn, tổ chức, khai thác tối ƣu các nguồn
lực và các tác động nhằm phát huy, phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân trong việc
đƣa tổ chức tiến đến mục tiêu chung.
Các định nghĩa khác nhau về mặt diễn đạt nhƣng đều giống nhau ở
những nội dung cơ bản: Quản lí phải bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
Phải có ít nhất một chủ thể quản lí là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất một đối tƣợng bị quản lí tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản
lí và các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản lí.
Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ
tiêu đã xác định.
Từ đó có thể đi đến khái quát: Quản lí là sự tác động, chỉ huy, điều
khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời
nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của quản lí phải bằng cách nào đó
để ngƣời bị quản lí luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để
sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội.
Quá trình quản lí là quá trình hoạt động của chủ thể quản lí nhằm thực
hiện hệ thống các chức năng quản lí (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) để
đƣa hệ thống quản lí tới mục tiên đã dự kiến. Trong đó:
Chức năng kế hoạch hoá: Việc lập kế hoạch cần quyết định xem phải
làm gì, làm nhƣ thế nào, làm khi nào và ai làm. Lập kế hoạch là hoạt động suy
tính trƣớc mọi công việc, đòi hỏi sự bàn bạc cân nhắc của nhiều ngƣời, có
nhiều ngƣời tham gia suy nghĩ thì ý thức tập thể và tinh thần trách nhiệm chung
càng đƣợc nâng cao. Nó là cơ sở đảm bảo cho quá trình QL đạt hiệu quả cao.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
Tóm lại, lập kế hoạch là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác định các bƣớc đi để
tiến đến mục tiêu, xác định nguồn lực và các biện pháp để thực hiện mục tiêu.
Chức năng tổ chức: Gồm 2 nội dung là tổ chức bộ máy và tổ chức công việc:
Tổ chức bộ máy là sắp xếp bộ máy đáp ứng đƣợc yêu cầu của mục tiêu
và các nhiệm vụ đảm nhận. Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, cơ chế
hoạt động, phải đủ khả năng để đạt mục tiêu. Công việc tổ chức bộ máy là phân
chia tổ chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng cơ
chế phối hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạt đƣợc
sự đồng bộ trong hoạt động.
Tổ chức công việc là sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ
ràng để mọi ngƣời hƣớng vào mục tiêu chung.
Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là sự tác động đến con ngƣời bằng các mệnh
lệnh, giao nhiệm vụ, khuyến khích động viên làm cho ngƣời đƣợc quản lí tự