BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG
NẤM LINH CHI ĐỎ (GANODERMA LUCIDUM)
TRÊN MẠT CƯA CAO SU.
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mã số ngành: C 73
GVHD: GVC. Thạc Sĩ NGUYỄN THỊ SÁU.
SVTH: NGÔ THỊ THANH VÂN.
MSSV: 207111070
hướng dẫn tận tình của thầy cô, sự động viên gia đình bạn bè để tôi
vượt qua khoảng thời gian khó khăn vừa qua, hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp. Hơn nữa trong quá trình thực hiện đề tài tôi cũng đã học hỏi
được rất nhiều kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! SVTH:
Ngô Thi Thanh Vân MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
MỞ ĐẦU
Chương 1. TỔNG QUAN 1
1.1.Giới thiệu về nấm Linh chi 3
1.1.1. Đặc điểm sinh học 4
1.1.2. Đặc điểm sinh sản và sinh trưởng 8
1.1.3. Điều kiện sinh sản và sinh trưởng của nấm Linh chi 11
1.1.4. Thành phần hóa học và dược tính của nấm Linh chi 12
1.1.5. Tác dụng của nấm Linh chi 13
1.2. Giới thiệu về nguyên liệu mạt cưa và vi sinh vật phân giải nguyên liệu 20
1.3. Tình hình nghề trồng nấm Linh chi trên thế giới và ở Việt Nam 25
SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
DANH MỤC VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
1 ACE Enzyem Angiotensne
Conversion
2 AIDS Acquired
immunodeficiency
Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn
dịch
3 CCL
4
Enzym Angiotensne
Conversion
4 G Ganoderma Ganoderma
5 GC – MS Sắc ký khí
6 HBV Virus viêm gan B
7 HCV Virus viêm gan C
8 HIV Huma
immunodeficiency
virus
Virus gây suy giảm miễn
dịch ở người
9 HPLC Sắc ký lỏng cao áp
10 ICP Phổ kế plasma
(Lý Thời Trân, 1590).
20
5
Bảng 1.5: Thử nghiệm chiết bằng cồn – nước rửa của các lồi
Ganoderma (theo Geng – Tao Lui, 1993).
21
7
Bảng 2.1: Đánh giá chất lượng meo giống.
34
8
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu
bổ sung
37
9
Bảng 2.3: Các bước kiểm tra bịch phôi nuôi ủ.
45
10
Bảng 2.4: Một số hiện tượng thường gặp khi trồng nấm
49
12
Bảng 3.1: Kết quả (thí nghiệm 1) khảo sát tốc độ lan tơ của
nấm Linh chi trên cơ chất mạt cưa (giống nấm trên hạt)
51
13
7
5
Hình 1.5: Quả thể nấm Linh chi trắng
7
6
Hình 1.6: Hình thái giải phẫu thể quả nấm Linh chi
9
7
Hình 1.7: Chu trình sống của nấm Linh chi.
12
8
Hình 1.8 : Sản lượng nấm Linh chi nuôi trồng ở Nhật Bản
(đơn vị tính: tấn, 1995: dự báo)
28
9
Hình 2.1: Hình (a) giống nấm Linh chi cấp III trên hạt lúa.
Hình (b) giống nấm Linh chi cấp III trên thân khoai mì.
33
Hình 2.2: Sơ đồ qui trình nuôi trồng nấm Linh chi trên mạt
cưa.
35
10
Hình 2.3: Hình (a) mạt cưa chưa phối trộn phụ gia và làm
ẩm. Hình (b) mạt cưa được phối trộn phụ gia và
làm ẩm.
38
11
Hình 2.4: Hình chụp sàn mạt cưa bằng máy.
38
21
Hình 3.2: Biểu đồ tốc độ lan tơ của nấm Linh chi trên cơ
chất mạt cưa (trên thân khoai mì)
54
22
Hình 3.3 : Biểu đồ so sánh tốc độ lan tơ giữa hai giống nấm
55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trung tâm khuyến nông quốc gia.
Nấm ăn cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng. NXB Nông Nghiệp Hà Nội,
2008.
[2] GSTS Nguyễn Lân Dũng. Công Nghệ nuôi trồng nấm tập I. NXB Nông
Nghiệp. Hà Nội, 2007.
[3] GSTS Nguyễn Lân Dũng. Công Nghệ nuôi trồng nấm tập II. NXB Nông
Nghiệp. Hà Nội, 2007.
[4] Nguyễn Xuân Đống, Đinh Xuân Linh, Huỳnh Thị Dung. Nuôi trồng nấm và sử
dụng nấm ăn nấm dược liệu. Nghệ An năm 2003.
[5] Thân Đức nhã và cộng sự. Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu.
NXB Nông Nghiệp, 2007.
[6] Đàm Nhuận. Nghiên cứu thành phần loài và một số đặc điểm sinh học họ
nấm Linh chi ở Việt Nam. Luận án PTS KH sinh học chuyên ngành Thực Vật
học. Hà Nội, 1996.
[7] Thạc sĩ Nuyễn Thị Sáu. Giáo trình kỹ thuật trồng và chế biến nấm. Trường
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học. TP. Hồ
dụng:
o Linh chi được dùng trong điều trị viêm gan do virus.
o Hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư.
o Chống dị ứng, chống viêm.
o Tác dụng như chống oxy hoá.
o Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.
o Nâng cao hệ miễn dịch trong điều trị nhiễm HIV.
o Điều hoà và ổn định huyết áp. Chống nhiễm mỡ xơ mạch và các biến
chứng, giảm cholesterol.
o Chữa loét dạ dày, tá tràng.
o Hỗ trợ trong điều trị tiểu đường.
o Chống suy nhược thần kinh kéo dài, mất ngủ.
o Chống stress gây căng thẳng.Và còn nhiều công dụng khác…
Nhờ những giá trị dinh dưỡng và dược học mà ngày nay ở Việt Nam và
trên toàn thế giới việc nuôi trồng, tiêu thụ nấm Linh chi tăng mạnh. Các nước
sản xuất nấm Linh chi chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,
Việt Nam …
Việt Nam là một nước nông nghiệp và giàu tiềm năng về lâm nghiệp, do
đó nguồn phế thải nông - lâm nghiệp như bã mía, rơm rạ, mạt cưa rất dồi dào,
đây là nguồn nguyên liệu thích hợp cho việc trồng nấm. Nuôi trồng nấm Linh chi
ở nước ta đã tiến hành từ nhiều năm trước đây, nhưng chỉ với những trang trại
theo quy mô nhỏ lẻ, tự phát. Do chưa cơ cấu giống thích hợp và chưa có kỹ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
Trang 2
thuật nuôi trồng cụ thể hoặc có những người nuôi trồng chưa nắm bắt rõ. Nên
hầu hết các trang trại nuôi trồng nấm không phát triển so với các nước bạn.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
Trang 4
1.1. Giới thiệu về nấm Linh Chi
Linh chi có rất nhiều tên gọi: Nấm vạn năm, Nấm thần tiên, Cỏ trường
sinh, Hạnh nhĩ,… trong đó Linh chi thảo là phổ biến nhất và được truyền tụng từ
hàng ngàn năm nay với rất nhiều truyền thuyết. Ngược dòng thời gian, các ghi
chép sớm nhất về Linh chi là từ thời Hoàng đế, cách đây hơn 2000 năm. Theo
các sách kim điển thì Linh chi có tác dụng làm trẻ hóa, sống lâu và ngừa được
bách bệnh.
Trong truyền thuyết của người Trung Quốc thường lưu truyền các câu
chuyện về Linh chi chữa bệnh nan y, khá nhiều chuyện hấp dẫn và cảm động.
Trong truyền thuyết nổi tiếng “Bạch xà truyện” kể rằng vì muốn cứu sống người
chồng mà xà tinh Bạch nương nương đã không quản ngại hiểm nguy đến tận
núi Nga My xa hàng ngàn dặm lấy cắp tiên thảo của Nam Cực tiên ông. Cuối
cùng mục đích của nàng đã đạt được, Hứa Tiên được cứu sống và tiên thảo đó
chính là Linh chi. Vào thời Hán Vũ đế, trên chiếc xà ngang cung điện, một hôm
bỗng mọc ra một cây nấm Linh chi, các vị đại thân đến chúc mừng và tâu rằng:
Linh chi mọc là dự báo điềm lành đến với nhà vua. Từ đó Hán Vũ đế đã hai lần
hạ chiếu ân xá phạm nhân.
Về công dụng chữa bệnh của Linh chi, lần đầu tiên xuất hiện là trong y
Trong các bức họa hoặc các tướng đạo Trung Quốc, Linh chi thường
được mang bên mình. Các đạo sĩ tin rằng Linh chi được các thần linh ban cho
và “là hạt giống tinh thần”. Họ tôn trọng Linh chi vì nó làm cân bằng ngũ quan và
do đó hỗ trợ trường thọ.
Ở Việt Nam, trong những tác giả xưa có hai ngưới nói đến Linh chi, một là
danh y Hải Thượng Lãn Ông (1720 – 1791) trong “Y lý thâu nhàn ngôn phụ chí”
(Trong khi làm thuốc tìm thú nhàn, mượn lời quê để nói lên ý chí của mình) bài
thơ số 14, Hải Thượng viết:
Xuân nhật đăng sơn thái dược.
Vu hồi thạch kính đạt sơn phi.
Lai tuyết tàn hoa thẩm đạo y.
Phất khứ hoang vân đăng tuyệt hiến.
Phượng hoàng sào hạ mịch Linh chi.
Đã được Nguyễn Thanh Giản, Nguyễn Tử Siêu, Nam Trân cùng dịch như sau:
Ngày xưa lên núi hái thuốc.
Đường lên sườn núi mãi quanh đi.
Tuyết rụng hoa rơi thẫm đạo y.
Rẽ lối mây mù leo tận đỉnh.
Tới vùng tổ phượng hái Linh chi.
Người Việt Nam thứ hai có nói đến Linh chi là nhà bác học Lê Quý Đôn
(1726 – 1784) viết về Linh chi trong “Vân Đoài loại ngư” và “Kiến văn tiểu lục”
đánh giá Linh chi là “Một sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam” với những tác
dụng lớn như kiện não, bảo can, cường tâm, kiên vị, cường phế, giải độc, giải
cảm và giúp con người sống lâu tăng tuổi thọ.
Nấm Linh chi được Kỹ Sư Nguyễn Thanh đưa từ Trung Quốc về Việt
Nam với một số chủng Linh chi đỏ quý Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst
…, và được nuôi trồng ra quả thể tại Đại Học Tổng Hợp Hà Nội. Ở (hình 1.1 và
hình 1.2) là quả thể nấm Linh chi đỏ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu
Hình 1.3: Qủa thể nấm Linh chi vàng (Ganoderma colossum)
Hình 1.4: Quả thể nấm Linh chi đen (Ganoderma sinense)
Hình 1.5: Quả thể nấm Linh chi trắng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
Trang 8
Các loài Linh chi được xếp vào một họ riêng là họ nấm Linh chi
Ganodermataceae trong đó chi Ganoderma có rất nhiều loài, đến gần 80 loài, do
vậy Linh chi đỏ được gọi là Linh chi chuẩn để phân biệt với những loài khác
cùng chi Ganoderma nhưng không phải là Linh chi thật sự. Khi nói đến Linh chi
là đề cập đến Linh chi đỏ Ganoderma lucidum đây là loại Linh chi tốt nhất trong
các loài thuộc họ Linh chi. Cho đến nay chưa ai thấy v chưa có mô tả khoa học
về Linh chi trắng (hình 1.5) v Linh chi xanh thuộc chi Ganoderma trong họ
Ganodermataceae m chỉ mới thấy Linh chi đỏ, Linh chi đen, Linh chi vàng, Linh
chi tím. Ngoài ra, các nhà khoa học Nhật Bản còn cho rằng trồng trong một số
điều kiện khác nhau Linh Chi sẽ có màu khác nhau.
Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Kart (Linh Chi có nhiều
loài khác nhau).
Nấm Linh Chi thuộc:
Ngành : Eumycota.
kem, phân chia kiểu lớp trên và lớp dưới. Thấy rõ ở các lớp trên, các tia sợi
hướng lên. Trên lát cắt trên giải phẫu hiển vi, chỉ thấy đầu trên các sợi phình
hình chùy, màng rất dày, đan khít vào nhau, tạo thành lớp vỏ láng (dày khoảng
0,2 – 0,5 mm). Nhờ lớp láng bóng không tan trong nước do đó mà nấm chịu
được mưa, nắng. Ở lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn, tiếp giáp vào tầng sinh
bào tử.
Tầng sinh sản (bào tầng – thụ tầng - hymenium) là một lớp ống dày từ 0,2
– 1,8 cm màu kem – nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miệng gần tròn, màu
trắng, vàng chanh nhạt, khoảng 3 -35 ống/mm. Đảm đơn bào (holobasidie) hình
trứng hình chùy, không màu dài 16 – 22 µm, mang 4 đảm bào tử
(basidiospores).
Bào tử đảm thường được mô tả có dạng trứng cụt (truncate). Đôi khi có
tác giả mô tả là dạng hình trứng có đầu chóp tròn – nhọn. Thực ra đó là do chụp
phủ lớp nảy mầm (tectum cap) hoặc phồng căng, hoặc lõm thụt vào mà thành.
Bào tử đảm có cấu trúc lớp vỏ kép, màu vàng mật ong sáng, chính giữa khối nội
chất tụ lại một giọt hình cầu, dạng giọt dầu, kích thước bào tử rất nhỏ dao động
ít nhiều khoảng từ 8 – 11,5 x 6 – 7,7
µm, phải xem dưới kinh hiển vi mới thấy
được, khá phù hợp với tác giả (bảng 1.1). Bào tử Linh chi có hai lớp vỏ rất cứng,
khó nảy mầm. Bào tử Linh chi có chứa các thành phần giống như Linh chi:
Polyssacharide, triterpen, acid béo, acid amin, vitamin và các nguyên tố vi
lượng, với hàm lượng đậm đặc hơn Linh chi từ 7 đến khoảng 20 lần (theo một
số báo cáo). Khi Linh chi phóng thích bào tử, nhìn xuyên qua ánh nắng sẽ thấy
từng đợt bào tử bay như khói bám vào mặt trên Linh chi tạo thành một lớp bụi
mỏng màu nâu đỏ, rất mịn, như đất đỏ bazan.
Bào tầng – Thụ
tầng
Mô thịt nấm
Cuống nấm
1989 Zhao
1990 Hseu
1994 Thu
1994 Tham et al
1996 Tham
10 – 12 x 6 – 8
9,5 – 11 x 5,5 – 7
8,5 – 11,5 x 5 – 6,5
8,5 – 10,8 – 13 x 5,5 – 8,5
9 – 13 x 6 – 8
7 – 12 x 6 – 8
7 – 12 x 6 – 8
7,5 – 10 x 5 – 6,5
9 – 13 x 5 – 7
8,2 – 11,5 – 13,5 x 6,3 – 7,5 –8,1
9 – 12 x 5,5 – 8
10 – 11,8 x 6,8 – 7,8
7 – 8 x 6 – 8
9 – 11 x 6 – 7
8,5–11,5 x 5–7
9 – 12 x 5 – 7
8 – 10,5 x 5 – 7
7,5 - 11,5 x 5,5 – 7
Đông Dương
Nhật Bản
Trung Quốc
Indonesia. Úc
Châu
Anh Quốc
Bắc Âu. Phi Châu
Ganoderma (đường kính cỡ 3,2 – 4,2µm). Đã có nhiều thảo luận lý thú, đặc biệt
là các thí nghiệm gieo đảm bào tử để xác định chức năng của cấu trúc này. Đặc
biệt Furtado và Steyaert thường lưu ý, gọi vùng này là đỉnh bào tử, nhấn mạnh
đặc điểm nở phồng dày lên của vùng này của các loài Ganoderma.
Trên lớp vỏ ngoài thấy rõ các trụ chống chính là khái niệm “gai chống” do
đa số các tác giả nhận xét đỉnh các trụ nổi gồ thành các mụn cóc. Các trụ chống
chính là tầng cột theo phân loại của Erdtman (1952) – các trụ được nối với nhau
bằng vách mỏng chống từ tầng nền tới tầng phủ mỏng, trong suốt, bao bọc toàn
bộ bên ngoài bào tử. Như thế tạo thành các xoang rỗng ở lớp vỏ ngoài, nhờ đó
tạo khả năng bảo vệ cao cho vỏ bào tử.
Lớp vỏ trong mỏng hơn, sát ngay bên dưới tầng nền của lớp vỏ ngoài,
thường cảm quan mạnh, do vậy thấy đậm màu dưới kính hiển vi quang học.
Cấu trúc của lớp vỏ trong cho đến nay còn chưa được biết rõ.
1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản
Các bào tử đảm đơn bội, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo hệ sợi sơ
cấp, trong thực nghiệm thì tỷ lệ nảy mầm ở nhiệt độ 28 – 30
o
C. Hệ sợi sơ cấp
đơn nhân đơn bội mau chóng phát triển, phối hợp với nhau tạo ra hệ sợ thứ cấp
– tức hệ sợi song hạch phát triển, phân nhánh rất mạnh, tràn ngập khắp giá thể.
Lúc này, thường có hiện tượng hình thành bào tử vô tính màng dày – rất dày.
Chúng dễ dàng rụng ra khi gặp điều kiện phù hợp sẽ nảy mầm cho ra hệ
sợi song mạch tái sinh. Hệ sợi thứ cấp phát triển mạnh đạt tới giai đoạn cộng
bào – tức các vách ngăn được hòa tan.
Tiếp đó là giai đoạn sợi bện kết để chuẩn bị cho sự hình thành mầm mống
quả thể, đây chính là giai đoạn phân hóa hệ sợi. Từ hệ sợi nguyên thủy hình
thành các sợi cứng màng dày, ít phân nhánh bên kết lại thành cấu trúc bó được
cố kết bởi các sợi bên phân nhánh rất mạnh.
Từ đó hình thành các mầm nấm màu trắng mịn vươn dài thành các trụ
tròn mập. Phần đỉnh trụ bắt đầu xòe thành tán, trong lúc lớp vỏ láng đỏ cam xuất
o
C
Giai đoạn quả thể: Từ 22
o
C đến 28
o
C
Độ ẩm:
Độ ẩm cơ chất: Là lượng nước bổ sung vào cơ chất để nấm có thể mọc
được từ 60 đến 65%.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
Trang 13
Độ ẩm không khí: Gọi là độ ẩm tương đối không khí. Nó biểu hiện bảng
phần trăm của tỉ lệ độ ẩm tuyệt đối trên độ ẩm bảo hoà của không khí, độ
ẩm không khí từ 80% đến 95%.
Độ thông thoáng: Trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể, nấm
Linh chi đều cần có độ thông thoáng tốt.
Ánh sáng:
Giai đoạn nuôi sợi: Không cần ánh sáng.
Giai đoạn phát triển quả thể: Cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng có thể đọc
sách được). Cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía.
pH:
Linh chi thích nghi trong môi trường trung tính đến acid yếu. Đối với
nguyên liệu trồng nấm, không ở dạng dung dịch, nên khó đo với các loại máy đo
pH ở dạng dung dịch. Người ta có thể dùng “pH đo đất” để xác định độ pH của
nguyên liệu. Dụng cụ đơn giản như một cái dùi nhọn, khi ghim vào nguyên liệu
Vào thập niên 70 – 80, bắt đầu một trào lưu khảo cứu hoá dược học các
nấm Linh chi (bảng 1.2). Chủ yếu ở trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
và Việt Nam. Gần đây một số phòng thí nghiệm ở Hoa Kỳ và vùng Đông Nam Á
cũng bắt đầu tham gia vào tiến trình này.
Với các phương pháp cổ điển trước đây người ta đã phân tích các thành
phần hoá dược tổng quát của Linh chi, cho thấy:
Nước : 12 – 13%
(trong cao mềm của Việt Nam thì tới 22,32%)
Cellulose : 54 – 56%
Lignin : 13 – 14 %
Hợp chất nitơ : 1,6 – 2,1%
Chất béo (kể cả dạng xà phòng hoá) : 1,9 – 2%
(có thể có tới 0,4% trong cao)
Hợp chất Sterol toàn phần : 0,11 – 0,16%
Saponin toàn phần : 0,3 – 1,23%
Alcaloide và Glucoside tổng số : 1,82 – 3,06%
Từ những năm 1980 đến nay, người ta, bằng các phương pháp hiện đại:
phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại)…, phổ kế khối lượng – sắc ký khí (GC -
MS), phổ kế cộng hưởng từ hạt nhân (đánh dấu với H – 3 và C – 13) (NMR) và
đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) và phổ kế plasma (ICP), đã xác
định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm Linh chi. Dẫn liệu từ
MedLine cho thấy cũng có đến gần con số 200 công trình nghiên cứu trong lĩnh
vực này (từ 1983 – 1993 ). Có thể khái quát trong (bảng 1.3) dưới đây:
Điều đáng lưu ý là các nhóm hoạt chất chính gặp khá phổ biến ở nhiều
loài Ganoderma Kast. Và cả các loài Amauroderma Murr như luận điểm về tính
thống nhất của họ Ganodermataceae Donk về phương diện hoá sinh học của
(Lê Xuân Thám, Đàm Nhuận, 1994).
Bảng 1.2: Một số loài Linh chi đã được phân chất
Các nhóm hoạt chất Tên loài
Steroide Triterpenoide Polysaccharide
Hoá chất Nhóm Hoạt chất dược tính
Cyclooctasulfur Nucleotide Ưc chế giải phóng histamine
Adenosine dẫn xuất Proteine Ức chế kết dính tiểu cầu, thư
giãn cơ, giảm đau
Lingzhi – 8 Alcaloide Chống dị ứng phổ rộng. Điều
hoà miễn dịch
*** Steroide Trợ tim
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Sáu SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
Trang 16
Ganodosterone Steroide Giải độc gan
Lanosporeric acid A Steroide Ức chế sinh tổng hợp
Cholesterol
Lanosterol Steroide Ức chế sinh tổng hợp
Cholesterol
II, III, IV, V Steroide Ức chế sinh tổng hợp
Cholesterol
Ganoderans A, B, C Polysaccharid
e
Hạ đường huyết
Beta – D Glucan Polysacc Chống ung thư, tăng tính miễn
dịch
BN – 3B; 1, 2, 3, 4 Polysacc
D – 6 Polysacc Tăng tổng hợp protein, tăng
chuyển hoá acid nucleic
*** Polysacc Trợ tim
Ganoderic acids R, S Triterpenoide Ức chế giải phóng histamine